Phòng Giáo dục và Đào tạo Đề thi chất lượng Học kì 2 Năm học 2022 2023 Bài thi môn Tiếng Việt lớp 4 Thời gian làm bài 60 phút (Đề 1) A Kiểm tra Đọc, Nghe, Nói I Đọc thành tiếng 3 điểm II Đọc thầm và l[.]
Trang 1Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi chất lượng Học kì 2 Năm học 2022 - 2023
Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 4 Thời gian làm bài: 60 phút
(Đề 1)
A Kiểm tra Đọc, Nghe, Nói
I Đọc thành tiếng: 3 điểm
II Đọc thầm và làm bài tập: 7 điểm
ĐƯỜNG ĐI SA PA
Xe chúng tôi leo chênh vênh trên dốc cao của con đường xuyên tỉnh Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kính ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo Chúng tôi đang đi bên những thác trắng xóa tựa mây trời, những rừng cây âm âm, những bông chuối rực lên như ngọn lửa Tôi lim dim mắt ngắm mấy con ngựa đang ăn cỏ trong một vườn đào ven đường Con đen huyền, con trắng tuyết, con đỏ son, chân dịu dàng, chùm đuôi cong lướt thướt liễu rủ
Buổi chiều, xe dừng lại ở một thị trấn nhỏ Nắng phố huyện vàng hoe Những em
bé Hmông, những em bé Tu Dí, Phù Lá cổ đeo móng hổ, quần áo sặc sỡ đang chơi đùa trước cửa hang Hoàng hôn, áp phiên của phiên chợ thị trấn, người ngựa dập dìu chìm trong sương núi tím nhạt
Hôm sau chúng tôi đi Sa Pa Phong cảnh ở đây thật đẹp Thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết trên những cành đào, lê, mận Thoắt cái, gió xuân hây hẩy nồng nàn với những bông hoa lay ơn màu đen nhung quý hiếm
Sa Pa quả là món quà tặng diệu kì mà thiên nhiên dành cho đất nước ta
Nguyễn Phan Hách
Khoanh vào trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Sa Pa là một địa danh thuộc vùng nào của đất nước? (0,5đ)
a) Vùng núi
Trang 2b) Vùng đồng bằng
c) Vùng biển
d) Thành phố
Câu 2: Những bức tranh phong cảnh bằng lời trong bài thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả Em hãy cho biết chi tiết nào thể hiện sự quan sát tinh tế ấy? (0,5đ)
a) Những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa
b) Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kính ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo khiến du khách tưởng như đang đi bên những thác trắng xóa tựa mây trời
c) Nắng phố huyện vàng hoe
d) Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 3: Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà kì diệu của thiên nhiên” (0,5đ)
a) Vì phong cảnh của Sa Pa rất đẹp
b) Vì Sa Pa có phong cảnh đẹp và sự đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng, hiếm có
c) Vì Sa Pa có núi non hùng vĩ
d) Vì Sa Pa ở thành phố
Câu 4: Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào? (0,5đ)
a) Tác giả thể hiện sự ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh đẹp Sa Pa và ngợi Sa Pa là món quà kì diệu thiên nhiên dành cho đất nước ta
b) Tác giả ca ngợi vẻ đẹp của Sa Pa
c) Tác giả thể hiện tình cảm yêu quý thiên nhiên khi đến Sa Pa
d) Tác giả quê ở Sa Pa
Câu 5: Em hãy cho biết câu nào trong bài có sử dụng biện pháp so sánh?(1đ) Câu 6: Câu: “Nắng phố huyện vàng hoe” là kiểu câu kể nào? (0,5đ)
a) Câu kể Ai là gì?
b) Câu kể Ai làm gì?
c) Câu kể Ai thế nào?
d) Tất cả các câu kể trên
Trang 3Câu 7: Những con ngựa ăn cỏ trong vườn đào có những màu sắc nào? (1,5đ)
Câu 8: Những hoạt động nào sau đây được gọi là du lịch? (0,5đ)
a) Đi chơi ở công viên gần nhà
b) Đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh
c) Đi làm việc xa nhà
d) Đi học
Câu 9: Viết tiếp vào chỗ trống bộ phận vị ngữ, chủ ngữ còn thiếu để câu dưới đây cho hoàn chỉnh (1đ)
a) Buổi chiều, xe………
b) … vàng hoe
Câu 10: Phong cảnh ở Sa Pa thật đẹp có những mùa nào trong ngày (0,5đ)
a) Mùa thu, mùa thu
b) Mùa thu, mùa đông, mùa xuân
c) Mùa xuân, mùa hè
d) Mùa hè, mùa thu
B Kiểm tra Viết
I Chính tả (nghe – viết 15-20 phút) (2 điểm)
Giáo viên đọc cho học sinh (nghe viết) một đoạn trong bài “Con chuồn chuồn nước” (SGK TV4 – T2 trang 127)
Con chuồn chuồn nước
Ôi chao! Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao! Màu vàng trên lưng chú lấp lánh Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh như thủy tinh Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu Chú đậu trên một cành lộc vừng ngả dài trên mặt hồ Bốn cánh khẽ rung rung như còn đang phân vân
Nguyễn Thế Hội
II Viết đoạn, bài (Khoảng 35-40 phút) (8 điểm)
Đề bài: Tả một con vật nuôi trong gia đình mà em yêu thích
Trang 4Đáp án
A Kiểm tra Đọc, Nghe, Nói
I Đọc thành tiếng: (3 điểm)
- Đọc đúng tiếng, từ: 1điểm
(Đọc sai 2 từ trở lên trừ 0,25 điểm.)
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1điểm (Đọc sai 2 từ trở lên trừ 0 điểm.)
- Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1điểm
II Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm)
Câu 5: Em hãy cho biết câu nào trong bài có sử dụng biện pháp so sánh?
“Những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa” (1đ)
Câu 7: Những con ngựa ăn cỏ trong vườn đào có những màu sắc nào?
“Con đen huyền, con trắng tuyết, con đỏ son” (1,5đ)
Câu 9: Viết tiếp vào chỗ trống bộ phận vị ngữ còn thiếu để câu dưới đây cho hoàn chỉnh
a) Buổi chiều, xe chúng tôi leo chênh vênh trên dốc cao của con đường xuyên tỉnh (0,5đ)
b) Nắng phố huyệnvàng hoe (0,5đ)
B Kiểm tra Viết
I Chính tả (nghe – viết 15-20 phút) (2 điểm)
Trang 5Giáo viên đọc cho học sinh (nghe viết) một đoạn trong bài “Con chuồn chuồn nước” (SGK TV4 – T2 trang 127)
Con chuồn chuồn nước
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 2 điểm
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh không
viết hoa đúng qui định trừ: 0,25 điểm
Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, hoặc trình bày bẩn,… bị trừ 0,5 điểm toàn bài (nếu phạm 1 nội dung trừ 0,25 điểm)
II Viết đoạn, bài (khoảng 35-40 phút) (8 điểm)
Đề bài: Tả một con vật nuôi trong gia đình mà em yêu thích
1 Nội dung: (3,5 điểm)
a Mở bài: (1 điểm)
Giới thiệu được con vật (được nuôi ở nhà em hay em được nhìn thấy)
b Thân bài: (1,5 điểm)
- Tả hình dáng: đầu, mắt, tai, mõm, lông…(1 điểm)
- Tả thói quen sinh hoạt và các hoạt động chính: lúc ăn, ngủ…(0,5 điểm)
* Lưu ý: trong phần thân bài, học sinh có thể không làm rạch ròi từng phần mà có thể lồng ghép, kết hợp các ý trên
c Kết luận: (1 điểm)
- Ích lợi của con vật và suy nghĩ của bản thân
2 Kỹ năng: (1,5 điểm)
3 Cảm xúc: (1 điểm)
4 Sáng tạo: (1 điểm)
5 Hình thức: (1 điểm)
- Chữ viết, chính tả: (0,5 điểm)
- Dùng từ, đặt câu: (0,5 điểm)
Trang 61.1 Đề thi Tiếng Việt lớp 4 cuối học kì 2 Đề 1
Đề 2.
A Phần đọc
I Đọc hiểu và trả lời câu hỏi
Sáng nay chim sẻ nói gì?
Đêm nọ, trong giấc mơ, bé Na được ông Bụt ban cho viên ngọc quý nghe được tiếng nói của loài vật Rồi bé Na vượt suối băng rừng, thoả thích lắng nghe muông thú
Bé Na thích nhất là câu nói của bác Sư Tử Câu ấy thế này: “Đâu nhất thiết chúng tôi phải nói tiếng người thì loài người mới hiểu được chúng tôi Chỉ cần một chút yêu thương, gần gũi, các bạn sẽ hiểu chúng tôi ”
Sáng sớm hôm ấy, bé Na thức dậy, bước về phía cửa, nơi chiếc chuông gió đang khúc khích cười Và kia! Một chú Chim Sẻ đang đậu trên dây điện chằng chịt tự nhiên bay sà xuống ban công Chim Sẻ quẹt quẹt cái mỏ nhỏ xinh xuống nền nhà Chim Sẻ mổ
mổ những hạt cát Chim Sẻ ngẩng lên, tròn xoe đôi mắt nhìn bé Na Và rồi bé Na thoảng nghe trong gió:
- Chị ơi, em đói lắm!
- Ai thế? Bé Na ngơ ngác nhìn quanh Ai đang nói chuyện với Na thế?
- Em là Chim Sẻ nè Em đói…
Bé Na nhìn sững chú chim nhỏ vài giây Quả thật, cái mỏ nhỏ cũng vừa mấp máy
A, mình nghe được tiếng Chim Sẻ thật rồi! Bé Na vô cùng thích thú, bé chạy vội xuống nhà bếp nắm một nắm gạo rồi chạy lên ban công
- Ôi, em cám ơn chị!
Chim Sẻ nói cảm ơn liên hồi rồi cúi xuống mổ dồn dập
(Theo Báo Nhi đồng số 8/2009)
Đọc thầm bài “Sáng nay chim sẻ nói gì”, chọn đáp án đúng (A, B, C, D) ghi ra giấy hoặc trả lời ngắn
Câu 1 (0,5 đ) Trong giấc mơ, bé Na được ông Bụt ban cho vật gì, vật đó có giá trị
ra sao?
A Viên đá quý rất đắt tiền
B Một vật giúp bé Na học giỏi
Trang 7C Viên ngọc quý nghe được tiếng nói của loài vật.
D Một vật là đồ cổ có giá trị
Câu 2 (0,5 đ) Bé Na thích nhất điều gì sau khi có viên ngọc quý?
A Đi khắp nơi trong rừng nghe tiếng nói của các loài chim
B Nghe được câu nói của bác Sư Tử
C Nghe được nhiều câu nói của nhiều người ở xa
D Nghe được tiếng chân di chuyển của loài thú dữ, nguy hiểm
Câu 3 (0,5 đ) Chim Sẻ đã nói gì với bé Na?
A Chị ơi, em đói lắm!
B Em là Chim sẻ nè Em đói…
C Ôi, em cám ơn chị!
D Cả 3 ý trên đều đúng
Câu 4 (0,5 đ) Nghĩa trong bài của cụm từ “Vượt suối băng rừng” là:
A Đi chơi xa để ngắm cảnh thiên nhiên đẹp
B Đi thám hiểm qua nhiều con suối, qua nhiều khu rừng để tìm hiểu về đời sống của muông thú và nghe được tiếng nói của chúng
C Đi thám hiểm để thăm dò dấu vết cổ từ các con suối, khu rừng xa lạ
D Đi thám hiểm qua nhiều con suối, qua nhiều khu rừng để tìm những loài thú quý hiếm về nuôi
Câu 5 (0,5 đ) Từ có thể thay thế từ thích thú trong câu: “Bé Na vô cùng thích thú,
bé chạy vội xuống nhà bếp nắm một nắm gạo rồi chạy lên ban công.” là:
A yêu quý
B thoải mái
C thích chí
D vui vui
Câu 6 (0,5 đ) Trạng ngữ trong câu “Sáng sớm hôm ấy, bé Na thức dậy, bước về phía cửa, nơi chiếc chuông gió đang khúc khích cười.” chỉ gì?
A Chỉ nơi chốn
Trang 8B Chỉ thời gian
C Chỉ nguyên nhân
D Chỉ mục đích
Câu 7 (0,5 đ) Các từ láy có trong đoạn văn “Bé Na nhìn sững ………… cúi xuống mổ dồn dập.” là:
A mỏ nhỏ, mấp máy, thích thú
B mấp máy, thích thú, cảm ơn
C mỏ nhỏ, mấp máy, thích thú, dồn dập
D mấp máy, thích thú, dồn dập
Câu 8 (0,5 đ) Trong bài, dấu hai chấm có tác dụng gì?
A Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trước
B Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của nhân vật
C Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là các ý liệt kê
D Đánh dấu từ được dùng với ý nghĩa đặc biệt
Câu 9 (1 đ) Viết lại 1 câu hỏi, 1 câu cảm có trong bài
- Câu hỏi: ……….……….………
- Câu cảm: ……….……… Câu 10 (1 đ) Tìm trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau
Đêm nọ, trong giấc mơ, bé Na được ông Bụt ban cho viên ngọc quý nghe được tiếng nói của loài vật
Câu 11 (1 đ) Câu nói của bác Sư Tử: “Đâu nhất thiết chúng tôi phải nói tiếng người thì loài người mới hiểu được chúng tôi Chỉ cần một chút yêu thương, gần gũi, các bạn sẽ hiểu chúng tôi.” muốn nhắn gửi đến loài người điều gì?
B Phần viết
I Chính tả (2 điểm): Nghe viết - 15 phút
Chiều ngoại ô
Mùa hè, rau muống lên xanh mơn mởn, hoa rau muống tím lấp lánh Rồi những rặng tre xanh đang thì thầm trong gió Con chim sơn ca cất tiếng hót tự do, thiết tha đến nỗi khiến người ta phải ao ước giá mà mình có một đôi cánh Trải khắp cánh đồng là ráng
Trang 9chiều vàng dịu và thơm hơi đất, là gió đưa thoang thoảng hương lúa chín và hương sen.
Vẻ đẹp bình dị của buổi chiều hè vùng ngoại ô thật đáng yêu
II Tập làm văn (8 điểm) - 35 phút
HS lựa chọn 1 trong các đề sau:
Đề 1: Tuổi thơ của ai cũng gắn bó với những con vật ngộ nghĩnh, đáng yêu Hãy tả một con vật đã gắn bó với em
Để 2 Em rất thích xem chương trình “Thế giới động vật” trên ti vi Em hãy tả lại một con vật em nhìn thấy trong chương trình đó
***********Đáp án Đề thi học kì 2 lớp 4 môn Tiếng Việt*************
A Phần đọc
I Đọc thành tiếng (3 điểm)
1 Nội dung, hình thức kiểm tra
- Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng HS qua các tiết ôn tập
- Nội dung kiểm tra: Học sinh đọc một đoạn văn thuộc chủ đề đã học ở HK2, sau
đó trả lời một câu hỏi về nội dung bài học do giáo viên nêu
- Hình thức: Giáo viên cho học sinh lựa chọn số trên power point
Lưu ý: Tránh trường hợp 2 học sinh kiểm tra liên tiếp đọc một đoạn giống nhau
2 Cách đánh giá
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc biểu cảm: 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cum từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Trả lời câu hỏi đúng: 1 điểm
+ Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt không rõ ràng: 0,5 điểm
+ Trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm
II Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm)
Câu
Đáp án
Điểm
Trang 10C
0,5
2
B
0,5
3
D
0,5
4
B
0,5
5
C
0,5
6
B
0,5
7
D
0,5
8
B
0,5
9
HS viết đúng câu hỏi
HS viết đúng câu cảm
Trang 11- Câu hỏi: Ai đang nói chuyện với Na thế?
- Câu cảm: Ôi, em cám ơn chị!
0,5
0,5
10
TN: Đêm nọ, trong giấc mơ,
CN: bé Na
VN: được ông Bụt ban cho viên ngọc quý nghe được tiếng nói của loài vật
0,5
0,25
0,25
11
Con người phải yêu quý thiên thiên, biết bảo vệ môi trường thì vạn vật trên trái đất
sẽ được hạnh phúc
1
B Phần viết
I Chính tả (2 điểm) – 15 phút
- Bài viết tốc độ đạt yêu cầu (0,25 điểm)
- Chữ viết rõ ràng (0,25 điểm)
- Viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ (0,25 điểm)
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp (0,25 điểm)
- Viết đúng chính tả (không quá 5 lỗi) (1 điểm)
II Tập làm văn (8 điểm) – 35 phút
* Mở bài: Giới thiệu được con vật định tả (mở bài gián tiếp) (1 điểm)
* Thân bài: (4 điểm)
- Nội dung: (1,5 điểm)
+ Tả hình dáng đặc trưng của con vật đó (0.5 điểm)
Trang 12+ Tả hoạt động phù hợp của con vật đó (0.5 điểm).
+ Nêu được ích lợi con vật định tả (0,5 điểm)
- Kĩ năng (1,5 điểm)
+ Có khả năng lập ý, sắp xếp ý phù hợp (0,5 điểm)
+ Có kĩ năng dùng từ, đặt câu (0,5 điểm)
+ Có kĩ năng liên kết câu chặt chẽ (0,5 điểm)
- Cảm xúc (1 điểm)
+ Thể hiện được suy nghĩ, cảm xúc, thái độ con vật định tả,… (0,5 điểm)
+ Lời văn chân thành, có cảm xúc (0,5 điểm)
* Kết bài: Kết bài phù hợp thể hiện được tình cảm của mình về con vật định tả (1 điểm)
* Chữ viết rõ ràng, trình bày bài sạch sẽ (0.5 điểm)
* Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng (0.5 điểm)
* Bài viết có sự sáng tạo (1 điểm)
Bài tham khảo 1: Tả con vật gần gũi với em
Vậy là những ngày quay trở lại trường học đã bắt đầu sau bao ngày mong đợi của
em Hôm nay, sau một ngày học tập vất vả ở trường khi vừa bước vào trước cửa nhà em
đã nghe thấy tiếng “Meo A, cô chủ đã về! Xin chào cô chủ!” Oa, ai vậy nhỉ? À, thì ra tiểu thư mèo Kitty dễ thương đang chạy ra đón em đi học về đây mà Em liền chạy đến vuốt ve Kitty, mọi mệt mỏi trong ngày của em như tan biến hết
Chà! Kitty có bộ lông mới đẹp làm sao! Đó là một màu trắng tinh khiết như bông tuyết đầu mùa Đầu nó tròn như quả bóng sờ vào rất thích, trên đỉnh đầu mọc ngay ngắn hai cái tai hình tam giác xinh xinh Hai con mắt to tròn, xanh biếc, trong trẻo như nước biển cái mũi hồng xinh xắn, ướt nhẹp Bốn chân Kitty dài và thon thả Mỗi bước đi đều nhẹ nhàng, lanh lẹ như lướt trên mặt đất Cái đuôi dài trông thật thướt tha, duyên dáng
Kitty là một con mèo điệu đà Buổi sáng mèo ta thường nằm ườn ở hiên nhà sưởi nắng, xế trưa, mèo đi đi lại lại trong nhà Kitty ngó nghiêng lên tường nhà như chuẩn bị bắt thạch sùng Thạch sùng chỉ là món để mèo nghịch chơi Chuột mới chính là món mèo thích Chiều tối, Kitty ngồi như bất động ở góc nhà, bốn chân thu lại, đuôi cong áp sát mặt đất Mắt Kitty lúc này sáng quắc, chăm chú nhìn vào góc nhà Nếu có chú chuột nào mèo ta phóng đến nhanh Thoắt cái đã nghe một tiếng “chít” vang lên gọn lỏn Mèo ta
Trang 13ngoạm chú chuột xấu số ra sân sau Mèo vờn chuột, đùa giỡn chán rồi mới ăn Nhờ có Kitty, nhà em không thấy bóng chuột nào
Kitty khá tinh khôn nên em rất yêu quý nó Ngày nào khi em đi học về, Kitty đều chạy đến, kêu một tiếng “meo” mừng rỡ rồi cạ thân mình, nép vào chân em Em cúi xuống vuốt đầu chàng mèo Mèo ta rất bằng lòng, mắt lim dim mắt trông vừa dễ thương, vừa buồn cười
Kitty bắt chuột giỏi nên được mọi người khen ngợi và thường gọi đùa chàng là
“Dũng sĩ diệt chuột” Em rất yêu Kitty và thường đùa giỡn với nó Thế nên, ngoài những lúc làm “Dũng sĩ diệt chuột” Kitty là một người bạn thân của em, biết nhõng nhẽo, làm dáng và đón em ở cửa nhà sau mỗi buổi học về Kitty thật đáng yêu!