Một bảng số chữ nhật có m hàng, n cột biểu diễn dưới dạng ñược gọi là ma trận cỡ m × n, trong ñó là phần tử nằm ở hàng i, cột j.. Ma trận tam giác là ma trận mà tất cả các phần tử ở phía
Trang 1BỘ Y TẾ
TOÁN CAO CẤP
(DÙNG CHO ðÀO TẠO BÁC SĨ ðA KHOA)
MÃ SỐ: ð.01.X.01
Chỉ ñạo biên soạn:
VỤ KHOA HỌC VÀ ðÀO TẠO - BỘ Y TẾ
Chủ biên:
TS HOÀNG MINH HẰNG
Trang 2Những người biên soạn:
TS HOÀNG MINH HẰNG ThS NGÔ BÍCH NGUYỆT
CN CAO CHU TOÀN
Thư ký biên soạn:
Thực hiện một số ựiều của Luật Giáo dục, Bộ Giáo dục & đào tạo và Bộ Y tế ựã ban hành chương trình
khung ựào tạo Bác sĩ ựa khoa Bộ Y tế tổ chức biên soạn tài liệu dạy - học các môn cơ sở và chuyên
môn theo chương trình trên nhằm từng bước xây dựng bộ sách ựạt chuẩn chuyên môn trong công tác ựào tạo nhân lựcy tế
ẹBản quyền thuộc Bộ Y tế (Vụ Khoa học và đào tạo)
Trang 3Sách TOÁN CAO CẤP ñược biên soạn dựa vào chương trình giáo dục của Trường ðại học Y Hà Nội
trên cơ sở chương trình khung ñã ñược phê duyệt Sách ñược các tác giả TS Hoàng Minh Hằng, ThS Ngô Bích Nguyệt, CN Cao Chu Toàn biên soạn theo phương châm: kiến thức cơ bản, hệ thống; nội dung chính xác, khoa học, cập nhật các tiến bộ khoa học, kỹ thuật hiện ñại và thực tiễn Việt Nam
Sách TOÁN CAO CẤP ñã ñược Hội ñồng chuyên môn thẩm ñịnh sách và tài liệu dạy - học chuyên
ngành Bác sĩ ña khoa của Bộ Y tế thẩm ñịnh năm 2007 Bộ Y tế quyết ñịnh ban hành là tài liệu dạy - học ñạt chuẩn chuyên môn của ngành trong giai ñoạn hiện nay Trong thời gian từ 3 ñến 5 năm, sách phải ñược chỉnh lý, bổ sung và cập nhật
Bộ Y tế xin chân thành cảm ơn các tác giả và Hội ñồng chuyên môn thẩm ñịnh ñã giúp hoàn thành cuốn sách; Cảm ơn ThS Nguyễn Phan Dũng, TS Chu Văn Thọ ñã ñọc và phản biện ñể cuốn sách sớm hoàn thành kịp thời phục vụ cho công tác ñào tạo nhân lực y tế
Lần ñầu xuất bản sách khó tránh khỏi thiếu sót, chúng tôi mong nhận ñược ý kiến ñóng góp của ñồng nghiệp, các bạn sinh viên và các ñộc giả ñể lần xuất bản sau sách ñược hoàn thiện hơn
VỤ KHOA HỌC VÀ ðÀO TẠO - BỘ Y TẾ
Trang 4
Lời nói ñầu
Toán học là môn khoa học tự nhiên có mặt trong rất nhiều lĩnh vực khoa học, bao gồm cả trong lĩnh vực nghiên cứu sinh, y học
Trong khuôn khổ chuyên ngành y, bộ môn Toán − Trường ðại học Y Hà Nội ñã giảng dạy Toán cao cấp trong nhiều năm cho sinh viên với mong muốn cung cấp các kiến thức cơ bản, cơ
sở Toán thống kê cho các nghiên cứu ứng dụng sau này
Cuốn sách bao gồm các kiến thức về ñại số, giải tích và một số bài toán ứng dụng trong sinh, y học với thời lượng 45 tiết
Cuốn sách là tài liệu dành cho sinh viên trường y và sinh viên các chuyên ngành ứng dụng sinh, y học khác và có thể làm tài liệu tham khảo cho các cán bộ giảng dạy và nghiên cứu trong lĩnh vực sinh, y học
Trong quá trình biên soạn chúng tôi ñã nhận ñược nhiều ý kiến quý báu của CN ðỗ Như Cương, TS ðặng ðức Hậu nguyên Trưởng bộ môn Toán − Trường ðại học Y Hà Nội Ngoài
ra, chúng tôi cũng nhận ñược sự ñóng góp ý kiến và giúp ñỡ về kỹ thuật vi tính của các ñồng nghiệp trong bộ môn Tuy nhiên cuốn sách khó tránh khỏi thiếu sót Chúng tôi mong nhận ñược các ý kiến ñóng góp của bạn ñọc và ñồng nghiệp
CÁC TÁC GIẢ
Trang 5Một bảng số chữ nhật có m hàng, n cột biểu diễn dưới dạng
ñược gọi là ma trận cỡ m × n, trong ñó là phần tử nằm ở hàng i, cột j
Ví dụ:
MỤC TIÊU
Học xong bài này sinh viên có khả năng:
1 Trình bày ñược ñịnh nghĩa ma trận và khái niệm các dạng ma trận
2 Thực hiện ñược các phép toán trên ma trận
Trang 6Khi m = n thì A ñược gọi là ma trận vuông cấp n
Ma trận A và B ñược gọi là hai ma trận ñối nhau nếu chúng có cùng cỡ và các phần tử cùng vị trí có
giá trị ñối nhau
Ma trận ñối của A ñược ký hiệu là −A Ta có:
ðường thẳng ñi qua các phần tử gọi là ñường chéo chính của ma trận A
Các phần tử aij với i = j gọi là phần tử chéo.
Ma trận tam giác là ma trận mà tất cả các phần tử ở phía trên hoặc phía dưới của ñường chéo chính
ñều bằng không Có hai loại ma trận tam giác là ma trận tam giác trên và ma trận tam giác dưới
2 4
= − −
a b B
c d
Trang 7là ma trận tam giác trên
là ma trận tam giác dưới
Trang 91 4 5
= − và k = 2
2 2 2 3 2 1 4 6 2kA
Trang 10− Ta có tích A.B nhưng chưa chắc có tích B.A Tức là muốn nhân A với B
(A bên trái, B bên phải) thì số cột của A bằng số hàng của B, còn muốn nhân B
với A (B bên trái, A bên phải) thì số cột của B bằng số hàng của A
− Nếu A, B ñều là ma trận vuông cùng cấp thì bao giờ cũng có tích A.B hoặc B.A nhưng chưa chắc A.B bằng B.A
Trang 111) A(B + C) = A.B + A.C;
2) (B + C)A = B.A + C.A;
Trang 12
Ví dụ 2: Cho
2.4 Phép chuyển vị
2.4.1 ðịnh nghĩa
Cho ma trận A = [aij]m×n, khi ta ñổi hàng thành cột hoặc cột thành hàng ta ñược ma trận mới gọi là
ma trận chuyển vị của A Ký hiệu là At, ma trận At có cỡ n×m
Trang 15Bài 2 ðỊNH THỨC
Học xong bài này sinh viên có khả năng:
1. Trình bày ñược khái niệm về ñịnh thức và các tính chất của ñịnh thức.
2. Thực hiện ñược các phương pháp tính ñịnh thức.
3. Trình bày ñược mối liên hệ giữa ñịnh thức và ma trận.
Trang 163) A là ma trận cấp n: thì
(1.2.1)
Chú ý: là các phần tử nằm ở hàng 1 của ma trận A
Ta còn dùng (hai gạch ñứng ñặt ở hai bên) ñể ký hiệu một ñịnh thức
ðịnh thức của ma trận vuông cấp n gọi là ñịnh thức cấp n
Từ bây giờ quy ước thay vì dùng det(A) ta dùng ký hiệu Dn cho ñịnh thức cấp n
Nhận thấy: det(A) = 1; det(B) = -23; det(A.B) = -23
Vậy: det(A.B) = det(A).det(B)
Trang 17Nhận thấy:
− Nếu n = 2 thì (1.2.2) là ñúng
− Giả sử (1.2.2) ñúng với ma trận cấp n - 1, ta cần chứng minh nó ñúng với ma trận cấp n
Thật vậy, tiếp tục biểu diễn các ñịnh thức của các ma trận M21, M31, Mn1 theo công thức ñịnh nghĩa (1.2.1) ta sẽ có công thức (1.2.1) trùng với công thức (1.2.2), tức là ta có ñiều phải chứng minh
Hệ quả 2.1 Mọi tính chất khi phát biểu về hàng của ñịnh thức thì luôn ñúng khi phát biểu về cột và
Trang 18Ví dụ 2: Cho ñịnh thức Dn, ñịnh thức thay ñổi như thế nào nếu ta viết các hàng theo thứ tự ngược lại?
Giải: Ta thực hiện ñổi chỗ hàng 1 với hàng 2, rồi hàng 2 mới với hàng 3, với hàng n Như vậy có
Khi có hai hàng (hay hai cột) như nhau thì ñịnh thức bằng không
Thật vậy giả sử ñịnh thức D có hai hàng như nhau, khi ñổi chỗ hai hàng như nhau ñó ta có: D = - D
−
'
n D
×
' 6
1 0 0 0 0 0
0 1 0 0 0 0
0 0 1 0 0 0D
Trang 19− Nếu x = 0 ta có hàng 1 = hàng 2 ⇒ ñịnh thức = 0
− Nếu x = 1 ta có hàng 1 = hàng 3 ⇒ ñịnh thức = 0
− Nếu x = n - 2 ta có hàng 1 = hàng n ⇒ ñịnh thức = 0
Vậy x = 0; x = 1; x = 2; ; x = n – 2 là nghiệm của phương trình
Bạn ñọc tự chứng minh ngoài tất cả các nghiệm trên thì phương trình không có nghiệm nào khác
(công thức khai triển ñịnh thức theo cột thứ j)
Khai triển theo cột 3 ta có:
= 3(- 3) - 6(- 22) + 9.13 = 240
Hoặc áp dụng khai triển theo hàng 2 ta có
i 1 i1 i1 i2 i2 in in
det(A) ( 1)= − + a det(M ) a det(M ) a det(M ) − + ±
det(A) ( 1)= − + a det(M ) a det(M ) a det(M ) − + ±
Trang 20Vắ dụ 2: Tắnh
2.5 Tắnh chất 5
Khi có một hàng (hay một cột) có tất cả các phần tử bằng không thì ựịnh thức bằng không
đó là hệ quả của công thức (1.2.3) hoặc (1.2.4)
2.6 Tắnh chất 6
Khi nhân các phần tử của một hàng (hay một cột) với cùng một số k thì ựược ựịnh thức mới bằng ựịnh thức cũ nhân với k
đó là hệ quả của công thức (1.2.3) hoặc (1.2.4)
Hệ quả 2.6: Khi các phần tử của một hàng (hay một cột) có thừa số chung ta có thể ựưa thừa số
chung ựó ra ngoài dấu ựịnh thức
Vắ dụ 3: Không khai triển ựịnh thức chứng minh rằng:
Trang 21Giải: Xét vế trái, nhân cột 2 với yz, nhân cột 3 với xz, nhân cột 4 với xy, ta ñược:
ðưa thừa số chung của hàng 1, hàng 2, hàng 3, hàng 4 ra ngoài dấu ñịnh thức, ta ñược
Khi các phần tử của một hàng (hay một cột) có dạng tổng của hai số hạng thì ñịnh thức có thể phân tích thành tổng của hai ñịnh thức
Trang 22Ví dụ 1: Biến ñổi ñịnh thức sau:
Ta nhận ñược một ñịnh thức có dạng ñơn giản hơn
Trang 23Giải: Nhân cột 1 với (-1) cộng vào cột 2; nhân cột 1 với (-1) cộng vào cột 3; nhân cột 1 với (-1) cộng
Ví dụ 4: Không khai triển, tính ñịnh thức
Giải: Cộng cột 2 và 3 vào cột ñầu, ta ñược
Trang 242.11 Tính chất 11 (Về các ñịnh thức có dạng tam giác)
ðịnh thức của ma trận tam giác bằng tích các phần tử chéo
Thật vậy, dựa vào khai triển hàng 1 (hay cột 1) ta tiếp tục khai triển theo hàng 1 (hay cột 1) của ñịnh thức cấp con nhỏ dần
3 MA TRẬN NGHỊCH ðẢO
3.1 ðịnh nghĩa
Cho A là ma trận vuông cấp n Nếu tồn tại ma trận vuông B cấp n sao cho AB = BA = I thì ta nói A
khả ñảo (A có ma trận nghịch ñảo) và B gọi là ma trận nghịch ñảo của A
Ký hiệu ma trận nghịch ñảo của A là A-1, ta có:
Trang 25Từ ñịnh nghĩa suy ra, nếu A khả ñảo thì A-1 khả ñảo và ma trận nghịch ñảo của A-1 là A
3.2 Các ñịnh lý
3.2.1 ðịnh lý 1
Nếu A là ma trận vuông có ma trận nghịch ñảo A -1 thì det(A) ≠ 0.
Chứng minh: Thật vậy, vì AA-1 = I ⇒ det(AA-1) = 1 ⇒ det(A)det(A-1) = 1
⇒ det(A) ≠ 0 và det(A-1) ≠ 0
3.2.2 ðịnh lý 2
Ma trận nghịch ñảo A -1 của ma trận A nếu có thì chỉ có một mà thôi.
Chứng minh: Thật vậy, giả sử B và C ñều là ma trận nghịch ñảo của A, tức là ta có:
Trang 26Suy ra
4 CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH ðỊNH THỨC
4.1 Tính ñịnh thức theo công thức ñịnh nghĩa
− Nếu a = c = 0 thì phương trình vô nghiệm
− Nếu a = 0; c ≠ 0 thì phương trình có một nghiệm x =
− Nếu a ≠ 0; c = 0 thì phương trình có một nghiệm x =
− Nếu a ≠ 0; c ≠ 0 thì phương trình có hai nghiệm x = và x =
1c1a1c
1a
Trang 27− Nhân các phần tử của một hàng (hay cột) với một số k (k ≠ 0)
− Cộng tổ hợp tuyến tính vào hàng khác (hay cột khác)
− ðổi chỗ hai hàng (hay hai cột)
sin cos 2 cos
sin cos 2 cos
Trang 28Ví dụ 3: Tính ñịnh thức:
Giải: Nhân hàng 1 với (-1) sau ñó cộng vào hàng 2, 3, , n, ta ñược:
Rút (a1 - x) ở cột 1 làm thừa số chung:
Tương tự rút thừa số chung của cột 2, 3, , n:
Cộng tổ hợp tuyến tính các cột vào cột 1, sau ñó áp dụng tính chất 11:
1 2
Trang 29Ví dụ 4: Tính ñịnh thức:
Giải: Nhân hàng 2 với (-1), sau ñó cộng vào các hàng còn lại, ta có:
Khai triển theo hàng 1 và áp dụng tính chất 11:
4.3 Phương pháp truy hồi
Ví dụ 1: Tính ñịnh thức:
n 1
Trang 301 1
2 2
3 3
D x(a x)(a x) (a x) x(a x) (a x)(a x)
x(a x)(a x) (a x) (a x)(a x) (a x)
Trang 31ðưa thừa số chung của từng cột ra ngoài dấu ñịnh thức:
Trang 32Khai triển theo cột 1 và rút (x - 1) ở cột cuối ra làm thừa số chung, ta ñược:
Trang 33A. − Nếu a 0; c 0; b tùy ý thì phương trình có nghiệm hoặc ;
− Nếu a 0; c = 0; b tùy ý thì phương trình có nghiệm ;
− Nếu a = 0; c 0; b tùy ý thì phương trình có nghiệm ;
− Nếu a = 0; c = 0; b tùy ý thì phương trình vô nghiệm
B Nếu a = 0 thì phương trình có một nghiệm
C Nếu c = 0 thì phương trình có một nghiệm
Trang 34A A-1 = B A-1 =
C A-1 = D Kết quả khác
Bài 3
Ma trận vuông cấp p (p là số nguyên dương; p ≤ min(m, n)) suy từ ma trận A bằng cách bỏ ñi m - p
hàng và n - p cột gọi là ma trận con cấp p của A
ðịnh thức của ma trận con vuông cấp p của A gọi là ñịnh thức con cấp p của A
MỤC TIÊU
Học xong bài này sinh viên có khả năng:
1 Tìm ñược hạng của ma trận bằng các phương pháp
2 Trình bày ñược các dạng hệ phương trình thường gặp như hệ phương trình tuyến tính tổng quát, hệ
ph ương trình Cramer, hệ phương trình thuần nhất
3 Trình bày ñược ñiều kiện ñể hệ phương trình ñã cho có nghiệm, vô số nghiệm hay vô nghiệm
4 Giải ñược các hệ phương trình nêu trên
Ta có ma trận con cấp 3, ma trận con cấp 2, ma trận con cấp 1
Các ma trận con cấp 3 là:
115
Trang 35Tuy nhiên người ta thường tìm cách khác
Chú ý: Ta luôn có ρ(At) = ρ(A)
1.3 Phương pháp tìm hạng của ma trận
1.3.1 Các phép biến ñổi sơ cấp của ma trận
ðịnh nghĩa: Các phép biến ñổi sau ñây về ma trận ñược gọi là các phép biến ñổi sơ cấp về hàng
(hay cột) của ma trận:
− Nhân tất cả các phần tử của một hàng (một cột) với một số khác không;
− ðổi chỗ hai hàng (hai cột) cho nhau;
− Cộng vào một hàng (một cột) các phần tử tương ứng của hàng khác (cột khác)
ðịnh lý: Các phép biến ñổi sơ cấp về hàng (về cột) không làm thay ñổi hạng của ma trận
1.3.2 Ma trận bậc thang
ðịnh nghĩa: Ma trận bậc thang là ma trận có tính chất sau:
- Các hàng khác không (hàng khác không là hàng có phần tử khác không) luôn ở trên các hàng không (hàng không là hàng có tất cả các phần tử bằng không)
- Với hai hàng khác không liền kề thì phần tử khác không ở hàng dưới bao giờ cũng ở bên phải cột chứa phần tử khác không ñầu tiên ở hàng trên
Khi thực hiện một số phép biến ñổi sơ cấp có thể ñưa ma trận bất kỳ về ma trận bậc thang
ðịnh lý: Hạng của ma trận bậc thang bằng số hàng khác không của nó
Áp dụng các phép biến ñổi sơ cấp, ta biến ñổi ma trận ñã cho về ma trận dạng bậc thang ñể tìm hạng của ma trận ñó:
Trang 36Giải: Ta có: det(A) = -1 ≠ 0, có thể tìm ma trận nghịch ñảo theo cách 2 (bằng phương pháp biến ñổi
sơ cấp của ma trận) hay còn gọi là phương pháp Gauss−Jordan:
Trang 37
2 HỆ PHƯƠNG TRÌNH TUYẾN TÍNH
2.1 ðịnh nghĩa hệ phương trình tuyến tính
Hệ m phương trình bậc nhất, n ẩn có dạng
ñược gọi là hệ phương trình tuyến tính
Trong hệ phương trình trên:
x1, x2, , xn là các ẩn số;
aij là hệ số ở phương trình i của ẩn xj, i = , j = ;
bi là hệ số vế phải của phương trình thứ i, i =
Dạng ma trận của hệ phương trình là: AX = B, trong ñó:
Trang 38ñược gọi là hệ Cramer nếu det(A) ≠ 0
Dạng ma trận của hệ phương trình là: AX = B, trong ñó:
A = [aij](n); X = [xj]n×1; B = [bi] n×1
2.3 ðịnh nghĩa hệ phương trình thuần nhất
Hệ m phương trình bậc nhất, n ẩn có dạng
ñược gọi là hệ phương trình thuần nhất
Dạng ma trận của hệ phương trình là: AX = O, trong ñó:
Trang 39hay biểu diễn dưới dạng ma trận: AX = B, trong ñó
A = [aij]m×n; X = [xj]n×1; B = [bi] m×1
Gọi là ma trận:
ñược gọi là ma trận ñầy ñủ hay ma trận bổ sung
ðiều kiện cần và ñủ ñể hệ phương trình AX = B có nghiệm là: ρ(A) = ρ( )
− Nếu ρ(A) = ρ( ) = n hệ xác ñịnh (có nghiệm duy nhất)
− Nếu ρ(A) = ρ( ) = k < n hệ vô ñịnh (có vô số nghiệm)
− Nếu ρ(A) ≠ ρ( ) hệ vô nghiệm
Chứng minh:
Xét hạng của ma trận :
− Giả sử a11 ≠ 0 (nếu a11 ≠ 0 ta thực hiện các phép biến ñổi sơ cấp về hàng của ma trận hoặc phép ñổi chỗ hai cột của ma trận A kèm theo ñổi thứ tự ẩn thì ñược một hệ mới tương ñương hệ ñã cho) Lấy hàng 1 nhân với (- ), sau ñó cộng vào hàng 2, ta ñược hàng 2 mới
Lấy hàng 1 nhân với (- ), sau ñó cộng vào hàng 3, ta ñược hàng 3 mới
Tiếp tục như trên ñến hàng thứ m, ta có:
AA
A
A
21 11
aa
31 11
aa
Trang 40• Nếu ρ(A) = ρ( ) = ρ( ) = n, khi ñó (1.3.4) sẽ tương ñương với hệ sau:
Giải từ dưới lên ta ñược ñúng một nghiệm: x1, x2, , xn.
Vậy hệ xác ñịnh hay có nghiệm duy nhất
Trang 4133 3n 3 33
+ + + +
+ + +
3k 3n 3 33
k
k k
0 x 0 x 0 x
+ + + + 0 xk 0 xn bkk*
Trang 42Phương trình thứ k ở hệ phương trình trên sẽ vô nghiệm Vậy hệ phương trình vô nghiệm
Áp dụng ñịnh lý này, người ta thường biến ñổi ma trận bổ sung về dạng ma trận bậc thang ñể giải
và biện luận hệ phương trình
Khi b = 3 thì ρ(A) = ρ( ) = 2, hệ vô số nghiệm
Khi b ≠ 3 thì ρ(A) = 2 và ρ( ) = 3, hệ vô nghiệm
Ví dụ 2: Giải và biện luận hệ phương trình:
2x y 3z 14x 2y az 32x y 4z 4 10x 5y 6z 10
Trang 43− Nếu a ≠ 1 thì ρ(A) = 2 ≠ ρ( ) = 3, hệ vô nghiệm
Hệ vô nghiệm còn ñược nhận thấy dễ hơn khi biểu diễn hệ phương trình ñã cho dưới dạng sau:
− Nếu a = 1 thì ρ(A) = ρ( ) = 2, hệ phương trình có vô số nghiệm