1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tiet 5152 h9

7 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhiên liệu
Tác giả Nguyễn Thị Thu Trang
Trường học Trường THCS Lê Lợi
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 3 Trường THCS Lê Lợi Tổ Tự nhiên Tuần 27 ND Tiết 51 Bài 41 I Mục tiêu 1 1 Kiến thức HĐ 2 HS biết được khái niệm về nhiêu liệu, các dạng nhiên liệu phổ biến rắn, lỏng, khí HĐ 3 HS biết và hiểu nhi[.]

Trang 1

Tuần 27 ND:

Tiết 51 Bài 41

I Mục tiêu:

1.1.Kiến thức:

- HĐ 2: HS biết được khái niệm về nhiêu liệu, các dạng nhiên liệu phổ biến: rắn, lỏng, khí

- HĐ 3: HS biết và hiểu nhiên liệu được phân loại như thế nào

- HĐ 4: HS biết và hiểu được cách sử dụng nhiên liệu an toàn có hiệu quả, giảm thiểu ảnh hưởng không tốt đến môi trường

1.2.Kỹ năng:

- HĐ 2 và 3: Biết phân loại nhiên liệu và cách sử dụng nhiên liệu một cách hiệu quả an toàn trong cuộc sống hằng ngày

- HĐ TK: HS Tính được lượng nhiệt toả ra khi đốt cháy than, khí metan và thể tích khí cacbonic tạo thành

1.3.Thái độ :

Giáo dục HS có thói quen sử dụng nhiên liệu một cách hiệu quả an toàn trong cuộc sống hằng ngày

2.Nội dung học tập

Khái niệm NL, phân loại NL, cách sử dụng NL

3 Chuẩn bị:

3.1.GV

- Các loại nhiên liệu : Than, dầu hỏa, cồn, xăng, gaz; H4.21; H4.22

3.2 HS:

- Nghiên cứu các thông tin SGK về các nhiên liệu, Cách sử dụng nhiên liệu như thế nào cho hiệu quả

4 Tổ chức các HĐ học tập:

4.1

Ổn định tổ chức và kiểm diện :

Lớp 9A1:

Lớp 9A2:

4.2 Kiểm tra miệng

1 Hãy nêu các sản phẩm chế

biến từ dầu mỏ? Làm thế nào

để nâng cao số lượng của

xăng? (10 đ)

2 Vậy nhiên liệu là gì? nhiên

liệu được phân loại như thế

nào? Nêu ví dụ (10đ)

1 Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ:

Khí đốt, xăng, dầu thắp, dầu điezen, dầu mazut, nhựa đường

Để tăng số lượng xăng người ta sử dụng phương pháp crackinh dầu nặng nghĩa là bẻ gãy phân tử

1 Nhiên liệu là những chất cháy được khi cháy toả nhiệt và phát sáng

Nhiên liệu có 3 loại : Rắn (Than, củi ), lỏng (Xăng, dầu, rượu ), khí (khí ga, khí mỏ dầu )

NHIÊN LIỆU

Trang 2

4.3 Tiến trình bài học:

HĐ 1: (1p) Nhiên liệu là vấn đề được mọi

quốc gia trên thế giới quan tâm Vậy nhiên

liệu là gì? Sử dụng nhiên liệu như thế nào cho

hiệu quả?

HĐ 2: Tìm hiểu nhiên liệu là gì? ( 5p)

- GV đặt vấn đề : Em hãy kể tên một vài

nhiên liệu thường dùng

- GV: các chất trên đều toả nhiệt và phát sáng

khi cháy Người ta gọi các chất đó là chất đốt

hay nhiên liệu

- Vậy nhiên liệu là gì ?

Học sinh nêu VD –> kết luận

-GV : Các nhiên liệu đóng vai trò quan trọng

trong đời sống và sản xuất

- Một số nhiên liệu có sẵn trong tự nhiên

- Một số nhiên liệu được điều chế từ các

nguồn nhiên liệu có sẵn trong tự nhiên

HĐ 3: Tìm hiểu nhiên liệu được phân loại

như thế nào? (10p)

- GV: Dựa vào trạng thái em hãy phân loại

các nhiên liệu

+HS: Nhiên liệu có 3 loại : Rắn, lỏng, khí.

- GV thuyết trình về quá trình hình thành than

mỏ, đặc điểm của các than gầy, than mỡ, than

bùn, gỗ

- GV: yêu cầu học sinh lấy ví dụ về nhiên liệu

khí

+ HS đọc SGK : đặc điểm, ứng dụng của

nhiên liệu lỏng, khí –> Học sinh tóm tắt

*GDMT và HNN: Trong các loại NL thì NL

khí được xem là NL sạch vì dễ cháy hoàn

toàn và ít gây ô nhiễm môi trường Vì vậy

trong chăn nuôi hiện nay người ta thường

xây hệ thống thu khí bioga vừa sử dụng

được chất đốt vừa tận dụng lượng phân bón

mà không gây ô nhiễm MT.

I- Nhiên liệu là gì ?

Nhiên liệu là những chất cháy được khi cháy toả nhiệt và phát sáng : Than củi, dầu hoả, khí gaz

- Than, củi, dầu mỏ

- Cồn đốt, khí than

II Nhiên liệu được phân loại như thế

nào?

Nhiên liệu có 3 loại : Rắn, lỏng, khí

1 Nhiên liệu rắn Gồm than mỏ, gỗ, cồn viên

2/ Nhiên liệu lỏng Gồm các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ : Xăng, dầu mỏ , cồn lỏng

3/ Nhiên liệu khí Gồm các loại khí thiên nhiên, khí mỏ dầu, khí lò cốc, lò cao, khí than, khí bioga

Trang 3

HĐ 4: Tìm hiểu cách sử dụng nhiên liệu như

thế nào cho hiệu quả? (10p)

- GV yêu cầu các nhóm hoạt động để trả lời

câu hỏi sau trong 4 phút

Vì sao ta phải sử dụng nhiên liệu cho hiệu

quả ? Sử dụng nhiên liệu như thế nào có hiệu

quả? Muốn sử dụng nhiên liệu có hiệu quả

chúng ta thường phải thực hiện những biện

pháp gì?

+ HS: Nhiên liệu cháy không hoàn toàn sẽ

vừa gây lãng phí vừa làm ô nhiễm môi

trường

- Sử dụng nhiên liệu hiệu quả phải làm thế

nào để nhiên liệu cháy hoàn toàn, đồng thời

tận dụng được nhiệt lượng do quá trình cháy

tạo ra

- Muốn vậy chúng ta cần : Cung cấp đủ oxi

cho quá trình cháy Tăng điện tích tiếp xúc

của nhiên liệu với không khí Điều chỉnh

lượng nhiên liệu để duy trì sự cháy ở mức độ

cần thiết

* GV bổ sung:

- Cung cấp đủ oxi cho quá trình cháy : Thổi

không khí vào lò, xây ống khói cao để hút

gió

- Tăng điện tích tiếp xúc của nhiên liệu với

không khí : Trộn đều nhiên liệu khí lỏng với

không khí –> chẻ nhỏ củi, đập than nhỏ khi

đốt cháy

- Điều chỉnh lượng nhiên liệu để duy trì sự

cháy ở mức độ cần thiết : phù hợp với nhu

cầu sử dụng nhằm tận dụng nhiệt lượng do sự

cháy tạo ra

-GV hướng dẫn HS làm BT 1/131 SGK

*GDMT và HNN: Hầu hết các NL khi cháy

đều sinh ra khí cacbonic Khí gây hiệu ứng

nhà kính Để điều hòa khí hậu và giảm bớt

khí thải này mỗi nhà cần trồng nhiều cây

xanh và hạn chế chặt phá rừng bừa bãi.

III Sử dụng nhiên liệu như thế nào cho

hiệu quả?

- Muốn sử dụng NL có hiệu quả chúng ta cần :

1 Cung cấp đủ oxi cho quá trình cháy

2 Tăng điện tích tiếp xúc của nhiên liệu với không khí

3 Điều chỉnh lượng nhiên liệu để duy trì sự cháy ở mức độ cần thiết

Trang 4

4.4/ Tổng kết:

GV hướng dẫn HS làm các BT

2,3,4/132 SGK 2 Chất khí dễ tiếp xúc với oxi hơn3.a Tăng diện tích tiếp xúc của NL với oxi

b Cung cấp đủ oxi cho quá trình cháy

c Hạn chế sự cháy của NL

4 b

5/ Hướn g dẫn HS học tập :

* Đối với tiết học này:

HS về học bài làm BT bổ sung trong VBT

* Đối với tiết học sau:

Chuẩn bị các bài tập trang 133 tiết sau luyện tập

HS kẻ sẵn bảng tổng kết kiến thức theo mẫu

5 Phụ lục:

Trang 5

Tiết 52 Bài 42

I Mục tiêu:

1.1.Kiến thức:

- HĐ 1: Củng cố kiến thức đã học về hiđro cacbon Hệ thống mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất của hiđro cacbon

- HĐ 2: Củng cố các phương pháp giải bài tập nhận xét, xác định công thức hợp chất hữu cơ.Tính TPPT của các chất khí trong hỗn hợp

1.2 Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng giải bài tập cho HS

1.3.Thái độ:

- Giáo dục tính cẩn thận và thói quen tóm tắt khi giải các bài tập

2 Nội dung học tập:

Hidrocacbon Nhiên liệu

3 Chuẩn bị:

3.1 Giáo viên: Các bài tập chương 4

3.2 Học sinh: Ôn lại các kiến thức có liên quan

4 Tổ chức các HĐ học tập:

4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:

Lớp 9A1 :

Lớp 9A2:

4.2 Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh:

4.3 Tiến trình bài học:

HĐ 1: On kiến thức cần nhớ

- GV cho HS thảo luận nhóm về cấu tạo,

tính chất của metan, Etilen, Axêtilen,

benzen rồi hoàn thành bảng tổng kết theo

mẫu và viết PT minh họa trong thời gian 4

phút

+HS điền nội dung cần thiết vào bảng và

viết PT minh họa

-GV cho HS làm BT củng cố KT:

BT:

Cho các hiđro cacbon sau : C2H2, C2H4,

CH4, C6H6, C3H6

a/ Viết CTCT các chất trên

1/ Kiến thức cần nhớ.

PTHH minh hoạ cho các tính chất hoá học đặc trưng

CH4 + Cl2 a nh sang CH3Cl + HCl

C2H4 + Br2 -> C2H4Br2

C2H2 + 2Br2 -> C2H4Br4

C6H6 + Br2 Fe,t 0 C6H5Br + HBr

Luyện tập chương 4 HIDRO CACBON- NHIÊN LIỆU

Trang 6

b/ Chất nào có phản ứng đặc trưng là phản

ứng thế? Chất nào làm mất màu dung dịch

Brom ? Viết PTHH minh hoạ

HĐ 2:

- BT 1 : Đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít hỗn

hợp gồm metan và Axêtilen rồi hấp thụ

toàn bộ sản phẩm vào dung dịch nước vôi

trong dư, thấy thu được 10 gam kết tủa :

a/ Viết PTHH

b/ Tính thể tích mỗi khí có trong hỗn hợp

đầu

-GV : yêu cầu học sinh đọc và nghiên cứu

đầu bài

HS : nêu hướng giải

GV : ghi dàn bài của bài toán và hướng

dẫn HS giải

C2H2 vào dung dịch Brom dư thì kết luận

Brom phản ứng là bao nhiêu Nếu có 17,3

g C2H2Br4 Tính % về thể tích của mỗi khí

trong hỗn hợp

GV yêu cầu các nhóm hoạt động và giải

bài tập

Đại diện nhóm lên trình bày bài giải

Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

2.Luyện tập

1.Giải Đặt x là số mol của metan

CH4+2O2 -> CO2 + 2H2O

x x 2C2H2 +5O2 -> 4CO2 + 2 H2O

2

1 ,

0  x 0,1 - x

CO2+ Ca(OH)2 –> CaCO3+ H2O

x x nCaCO3 = 10010 = 0,1 mol

n hh = 22,168,4= 0,075 mol

ta có PT đại số:

x + 0,12 x= 0,075 nhân 2 ta được:

2x + 0,1 – x = 0,15 -> x = 0,05

V CH4 = 0,05 22,4 = 1,12 (l)

V C2H2 = 1,68 – 1,12 = 0,56 (l)

2.Giải Metan không phản ứng chỉ có axetilen phản ứng

C2H2 + 2Br2 –> C2H2Br4

0,05mol 0,1mol 0,05mol

n (C2H2Br4) = 17346,3= 0,05 mol

V C2H2 = 0,05 22,4 = 1,12 (l)

VCH4 = 3,36 – 1,12 = 2,24 (l)

%V CH4 =32,,3624.100% = 66,7%

Trang 7

4.4/ Tổng kết:

- Gọi HS nhắc lại kiến thức trọng tâm

- Nhắc lại các bước giải toán hỗn hợp

4.5/ Hướng dẫn học tập:

* Đối với tiết học này:

- HS cần nắm vững cc KT về hidrocacbon và làm các bài tập: BTVN 1,2,3,4/ sgk

- Hướng dẫn bài tập 4: tìm nCO2 -> nC, mCO2, nH2O -> nH, mH, mO

Đặt CT chung CxHyOz

Lập tỉ lệ x : y : z = nC: nH : nO để tìm công thức nguyên => công thức phân tử

* Đối với tiết học sau:

- Xem trước bài thực hành: Bài TH có mấy TN?

- Mỗi HS chuẩn bị một bản tường trình

- Mỗi tổ hai mẫu đất đèn nhỏ bằng hạt đậu lạc

5 Phụ lục:

Ngày đăng: 13/04/2023, 17:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w