1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hoan du

7 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoán dụ
Tác giả Ưng Quang Khải
Người hướng dẫn Đoàn Thị Hưng
Trường học Trường THCS Hùng Vương
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuaàn 26 BAØI 24 Trường THCS Hùng Vương Giáo viên hướng dẫn Đoàn Thị Hưng Sinh viên Ưng Quang Khải Ngày soạn 07 \03 \ 2013 Ngày dạy 11 \ 03 \ 2013 Tuần 26 Bài 24 Tiết 101 HOÁN DỤ I/ Mục tiêu cần đạt G[.]

Trang 1

Trường THCS Hùng Vương

Giáo viên hướng dẫn: Đoàn Thị Hưng

Sinh viên : Ưng Quang Khải

Ngày soạn : 07 \03 \ 2013

Ngày dạy : 11 \ 03 \ 2013

Tuần 26 Bài 24

Tiết 101:

HOÁN DỤ

I/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

1 Kiến thức:

- Nắm được khái niệm của hoán dụ

- Các kiểu hoán dụ

- Tác dụng của hoán dụ

2 Kĩ năng:

Vận dụng hoán dụ và các kiểu hoán dụ vào các bài tập làm văn

Giáo dục kỹ năng sỗng:

- Ra sức quyết định lựa chọn cách sử dụng các phép tu từ hoán dụ phù

hợp với thực tiễn giao tiếp

- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những kinh nghiệm về cách sử dụng phép hoán dụ

3 Thái độ:

Làm cho học sinh có thái độ yêu mến Tiếng Việt

II/ Tiến trình tổ chức các hoạt động.

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

*Câu hỏi: Hãy đọc thuộc lòng đoạn thơ từ “ Một hôm nào đó” đến hết bài

thơ “Lượm” của Tố Hữu

Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ ?

Trang 2

* Trả lời:

- Nội dung:

Bằng cách kết hợp miêu tả với kể chuyện và biểu hiện cảm xúc, bài thơ đã

khắc họa hình ảnh chú bé liên lạc Lượm hồn nhiên, vui tươi, hăng hái, dũng

cảm Lượm đã hi sinh nhưng hình ảnh của em còn mãi với quê hương, đất

nước và trong lòng mọi người

- Nghệ thuật:

Thể thơ bốn chữ, nhiều từ láy có giá trị gợi hình và giàu âm điệu đã góp

phần tạo nên thành công trong nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: Chúng ta đã được học rất nhiều biện pháp tu từ như: so sánh,

nhân hóa, ẩn dụ với tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một biện pháp tu

từ mới đó là hoán dụ

* Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu khái niệm

hoán dụ.

Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu ví dụ SGK

trang 82 ( treo bảng phụ )

GV: Gọi học sinh đọc ví dụ

“Áo nâu liền với áo xanh

Nông thôn cùng với thị thành đứng lên”.

(Tố Hữu)

GV: ? Các từ in đậm trong ví dụ gợi cho em

liên tưởng đến hình ảnh nào?

-Áo nâu : chỉ người nông dân

-Áo xanh : chỉ người công nhân

-Nông thôn : người sống ở nông thôn

-Thị thành : người sống ở thành thị

GV: ? Tại sao áo nâu lại dùng để chỉ những

người nông dân, áo xanh lại chỉ những người

công nhân?

HS: Tại vì những người nông dân thường

I Hoán dụ là gì?

1 Ví dụ:(SGK_82)

Áo nâu liền với áo xanh Nông thôn cùng với thị thành

đứng lên

( Tố Hữu )

- Áo nâu: chỉ người nông dân -Áo xanh: chỉ người công nhân -Nông thôn: người sống ở nông thôn -Thành thị: người sống ở thành thị

Trang 3

mặc áo màu nâu có mối quan hệ gần gũi,

quen thuộc những người công nhân thường

mặc áo màu xanh nên áo nâu và áo xanh

dùng để chỉ hai tầng lớp trên khi đấu tranh.

Chốt ý: Như vậy khi nói đến áo nâu, áo xanh

thì ta có thể nghĩ ngay đến người nông dân và

người công dân

GV: giữa nông thôn , thị thành và người sống

ở nông thôn , thành thị chỉ có mối quan hệ gì?

HS: Quan hệ giữa vật chứa đựng ( nông thôn,

thị thành) với vật bị chứa đựng ( người sống ở

nông thôn, thị thành) Cách gọi tên sự vật này

bằng tên sự vật khác có quan hệ gần gũi

Cách gọi như vậy người ta gọi => Hoán dụ.

GV: ? Vậy em hiểu hoán dụ là như thế nào?

HS trả lời

BT nhanh: (ghi bảng phụ)

“ Quá niên trạc ngoại tứ tuần

Mày râu nhẵn nhụi áo quần bảnh bao”

( Nguyễn Du)

( Mày râu: người đàn ông: Mã GiámSinh)

? Dấu hiệu nhận biết học sinh là gì? Em hãy

đặt 1 câu có sử dụng phép hoán dụ?)

( những chiếc khăn quàng đỏ)

Ví dụ: Những chiếc khăn quàng đỏ đang bay

phất phới giữa sân trường

? Hình ảnh “ những tà áo dài” gợi cho em liên

tưởng đến ai?

( Hình ảnh người cô giáo)

? Hình ảnh “ đầu xanh” gợi cho em liên tưởng

đến điều gì?

( tuổi trẻ)

* Hoạt động 2: Tác dụng của hoán dụ

GV vừa treo bảng phụ vừa nói: Nhìn vào” ví

dụ a” ta theo dõi câu không sử dụng biện

pháp hoán dụ

Nông dân, công nhân ở nông thôn và thành

thị đều đứng lên

GV: ? Em hãy so sánh hai cách diễn đạt?

HS: Sẽ không hay, không gợi hình gợi cảm

GV: Vậy khi ta sử dụng hoán dụ sẽ có tác

→ Quan hệ gần gũi

=> Hoán dụ

Trang 4

dụng gì?

HS: Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn

đạt

GV: ? Qua tìm hiểu về hoán dụ em hiểu hoán

dụ là gì ? Tác dụng của hoán dụ?

HS: Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng,

khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện

tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với

nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự

diễn đạt

=>ghi nhớ : sgk/82

Hoạt động 3: Tìm hiểu ví dụ ( Treo bảng

phụ)

GV: ? Từ in đậm trong (ví dụ a) cho em liên

tưởng tới điều gì và sự vật nào?

HS: Bàn tay là một bộ phận cơ thể của con

người , dùng để lao động, chỉ người lao động

( nói chung )

GV: ? Giữa bàn tay và con người lao động có

mối quan hệ gì?

HS: Quan hệ bộ phận ( bàn tay ), và toàn thể

(con người )

=> Lấy bộ phận để gọi toàn thể

GV: Nói thêm về ý nghĩa

Sang ví dụ b: GV: Những từ in đậm trong câu

ca dao thuộc loại từ gì?

HS: Là những từ chỉ số lượng

Một: là số ít

Ba: là số nhiều

→ Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

GV: ?Cụm từ một cây, ba cây trong ví dụ làm

cho em liên tưởng tới điều gì?

Nêu ý nghĩa của câu ca dao trên?

HS: Một cây: Chỉ ít người

Ba cây : Chỉ nhiều người

* Ý nghĩa của câu ca dao trên: Một người

đơn lẻ không làm được việc lớn lao, phải

đoàn kết lại mới tạo ra được sức mạnh

GV: Như vậy ta thấy rằng một cây là cái cụ

thể hiện lên câu chữ, còn con người là cái

trừu tượng ta phải liên tưởng mới nhận ra

* Ghi nhớ: (SGK\82) 2.Ví dụ:

a) Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm

- bàn tay→ chỉ người lao động

=> Lấy bộ phận để gọi toàn thể

b) Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.

( ca dao )

- Một →số ít.→

- Ba → số nhiều

=> Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

Trang 5

GV: ? Vậy cách gọi như trên dựa theo quan

hệ nào?

HS: Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

GV: Chuyển sang phân tích ví dụ c: Qua sự

liên tưởng và phân tích bài thơ Lượm của nhà

thơ Tố Hữu em hiểu như thế nào về từ “đổ

máu” trong ví dụ trên?

HS: “ đổ máu” nói đến sự mất mát, hy sinh,

chỉ sự việc gắn liền với chiến tranh, đặt trong

nội dung toàn bài thì đó là ngày Huế nổ ra

chiến sự

GV: Vậy vì sao chúng ta nói đến “ đổ máu”

lại có liên tưởng đến chiến tranh?

HS: Đây là dấu hiệu đặc trưng của sự kiện, sự

việc, trong chiến tranh thường có chết chóc

và máu

GV: ? Vậy đây là kiểu hoán dụ gì?

Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật

GV: Chúng ta quay lại ví dụ ở phần 1 các từ

in đậm trong ví dụ trên có mối quan hệ như

thế nào? Đó là kiểu hoán dụ gì?

HS: Nông thôn và thành thị vật chứa đựng,

=> Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa

đựng

GV: Gọi một học sinh đọc phần ghi nhớ

SGK/ 83

HS: Đọc

Hoạt động 4: Luyện tập

GV: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1

HS: Trao đổi và thảo luận dưới sự hướng dẫn

của giáo viên Chia lớp thành 4 nhóm ( 4phút)

Nhóm 1: Câu a

Nhóm 2: Câu b

Nhóm 3: Câu c

Nhóm 4: Câu d

c) Ngày Huế đổ máu

Chú Hà Nội về Tình cờ chú cháu Gặp nhau Hàng Bè

- đổ máu → dấu hiệu chiến tranh

=> Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi

sự vật

d) Áo nâu liền với áo xanh Nông thôn cùng với thị thành

đứng lên

=> Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng.

* Ghi nhớ: (SGK\83)

III Luyện tập:

Bài tập 1: (SGK/ 84)

a) Làng xóm: Chỉ nhân dân sống trong làng xóm => Vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng

b) Mười năm: Chỉ thời gian ngắn

Trang 6

HS: Trình bày kết quả thảo luận nhóm.

a) Làng xóm: Chỉ nhân dân sống trong làng

xóm => Vật chứa đựng và vật bị chứa đựng

b) Mười năm: Chỉ thời gian ngắn trước mắt

và cụ thể

Trăm năm: Thời gian dài trừu tượng

=> Cụ thể và trừu tượng

c) Áo chàm: Người dân Việt Bắc thường

mặc áo chàm

=> Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật

d) Trái đất: Chỉ người sống trên trái đất.

=> Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa

đựng

Bài tâp 2: Hoán dụ có gì giống và khác với

ẩn dụ? Cho ví dụ minh họa

Giống

nhau Đều lấy tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này để gọi tên sự vật,

hiện tượng, khái niệm khác

Khác

nhau - Dựa vào quanhệ tương đồng

Ví dụ:

Thuyền về có

nhớ bến chăng

Bến thì một dạ

khăng khăng

đợi thuyền

- Dựa vào quan

hệ gần gũi

Ví dụ:

Mồ hôi mà đổ xuống đồng Lúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nương

trước mắt và cụ thể Trăm năm: Thời gian dài trừu tượng

=> Cụ thể để gọi cái trừu tượng c) Áo chàm: Người dân Việt Bắc thường mặc áo chàm

=> Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật

d) Trái đất: chỉ người sống trên trái đất

=> Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng

Bài tâp 2: ( SGK/ 84)

IV Củng cố:

-Thế nào là hoán dụ? Nêu các kiểu hoán dụ?

- Đọc bài thơ hay bài ca dao mà em đã học hay sưu tầm được sử dụng phép

hoán dụ

V.Dăn dò:

- Về nhà làm bài tập, học bài cũ, tìm thêm các ví dụ về Hoán dụ

- Soạn bài : Tập làm thơ bốn chữ

- Xem kỹ phần Đọc thêm về thể thơ bốn chữ, sau bài Lượm ( Bài 24, tr.77)

Trang 7

- Sưu tầm những bài thơ về bốn chữ

- Làm bài tập 2,3,4_trang 85

- Mỗi em tự sáng tác một bài thơ bốn chữ với đề tài tự chọn

GV kí duyệt

Đoàn Thị Hưng

Ngày đăng: 13/04/2023, 17:47

w