CHỦ ĐỀ BIỆN PHÁP TU TỪ Tiết 51 TT tiết dạy theo KHDH THỰC HÀNH PHÉP TU TỪ ẨN DỤ VÀ HOÁN DỤ I Mức độ cần đạt 1 Kiến thức a/ Nhận biết Các khái niệm về ẩn dụ, hoán dụ b/ Thông hiểu Ôn luyện, củng cố và[.]
Trang 1CHỦ ĐỀ: BIỆN PHÁP TU TỪ Tiết 51 : TT tiết dạy theo KHDH THỰC HÀNH PHÉP TU TỪ ẨN DỤ VÀ HOÁN DỤ
I Mức độ cần đạt
1 Kiến thức :
a/ Nhận biết: Các khái niệm về ẩn dụ, hoán dụ
b/ Thông hiểu:Ôn luyện, củng cố và nâng cao kiến thức cơ bản về hai phép tu từ : ẩn
dụ, hoán dụ
c/Vận dụng thấp: Có kĩ năng nhận diện, phân tích và cảm thụ hai phép tu từ này trong văn bản ;
d/Vận dụng cao: Bước đầu có thể sử dụng ẩn dụ, hoán dụ phù hợp với ngữ cảnh để mang lại hiệu quả giao tiếp nhất định
2 Kĩ năng :
a/ Biết làm: nhận diện 2 phép tu từ
b/ Thông thạo: Phân tích hiệu quả nghệ thuật của 2 phép tu từ;
3.Thái độ :
a/ Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản để chỉ ra 2 phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ b/ Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về biện pháp tu từ về từ c/Hình thành nhân cách: có ý thức sử dụng phép tu từ về từ trong tiếng Việt;
II Trọng tâm
1 Kiến thức
- Khái niệm cơ bản về từng phép tu từ : ẩn dụ, hoán dụ
- Tác dụng của từng phép tu từ nói trên trong ngữ cảnh giao tiếp
2 Kĩ năng
- Nhận diện đúng hai phép tu từ trong văn bản
- Phân tích được cách thức cấu tạo của hai phép tu từ (quan hệ tương đồng hoặc tương cận)
- Cảm nhận và phân tích được giá trị nghệ thuật của hai phép tu từ
- Bước đầu biết sử dụng ẩn dụ, hoán dụ trong những ngữ cảnh cần thiết
3 Thái độ
Cảm nhận được ý nghĩa của văn học đối với đời sống
4 Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến phép tu từ về từ;
- Năng lực đọc – hiểu các văn bản có sử dụng phép tu từ về từ;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về hiệu quả nghệ thuật của phép tu từ về từ;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về phép tu từ về từ trong các văn bản nghệ thuật trong và ngoài chương trình;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ;
Trang 2- Năng lực tạo lập văn bản có sử dụng phép tu từ về từ
III Chuẩn bị
1 Thầy: - SGK, SGV, Tài liệu tham khảo
- Các ngữ liệu có sử dụng phép tu từ về từ
2 Trò: Chuẩn bị các câu hỏi, bài tập, sản phẩm
IV Tổ chức dạy và học
1 Ổn định tổ chức lớp:
- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Phân tích thành công nghệ thuật trong bài thơ Tại Hoàng Hạc lâu, tiễn Mạnh Hạo
Nhiên đi Quảng Lăng ( Lý Bạch)
3 Tổ chức dạy và học bài mới:
HĐ 1 KHỞI ĐỘNG
Hoạt động của Thầy và trò
Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt, năng lực cần phát
triển
- GV giao nhiệm vụ: Đưa ra một số câu thơ đã học trong
chương trình ngữ văn 9,10 Yêu cầu học sinh xác định
phép tu từ ẩn dụ, hoán dụ
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- GV nhận xét và dẫn vào bài mới: Trong chương trình
Ngữ văn ở THCS, các em đã được tìm hiểu qua về hai
biện pháp tu từ là ẩn dụ và hoán dụ Trong tiết học hôm
nay chúng ta sẽ vận dụng những kiến thức đó để làm tốt
các dạng bài tập liên quan đến hai biện pháp tu từ này
- Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết của bài học
- Tập trung cao và hợp tác tốt
để giải quyết nhiệm vụ
- Có thái độ tích cực, hứng thú
HĐ 2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Tìm hiểu về phép tu từ Ẩn dụ, Hoán dụ
(Năng lực thu thập thông tin)
I Kiến thức cơ bản :
1 Ẩn dụ :
- Hình thành trên cơ sở nhận thức được sự tương đồng nào đó giữa các đối tượng trong hiện thực
Trang 3Hoạt động 2: Tìm hiểu về phép tu từ Hoán
dụ
So sánh câu thơ của Nguyễn Bính với câu
“thuyền ơi có nhớ bến chăng…”
Hs phân tích, suy luận, đối chiếu, so sánh
để trả lời
GV hướng dẫn cho HS quan sát những vật
quanh mình, phát hiện ra quan hệ tương
cận giữa chúng, xây dựng hoán dụ và đưa
vào câu văn
(Năng lực giải quyết những tình huống
đặt ra Năng lực giao tiếng tiếng Việt)
- Từ đó chuyển tên gọi từ đối tượng này sang đối tượng khác , nhờ thế từ(tên gọi) có nghĩa mới
- Ẩn dụ đáp ứng nhu cầu biểu hiện và nhu cầu thẩm mĩ của con người trong giao tiếp ngôn ngữ
2 Hoán dụ :
- Hình thành trên cơ sở nhận thức được quan
hệ tương cận (liên quan đến nhau , đi đôi với nhau) của các đối tượng trong hiện thực
- Từ đó có sự chuyển tên gọi và từ được dùng
có nghĩa mới
- Hoán dụ cũng đáp ứng nhu cầu biểu hiện
và nhu cầu thẩm mĩ của con người trong giao tiếp
3 Nhận xét:
Hoán dụ và ẩn dụ tu từ về bản chất giống với
ẩn dụ , hoán dụ từ vựng , nhưng khác ở tính chất mới mẻ , lâm thời , tính hấp dẫn và , giá trị nghệ thuật
GV cho HS đọc mục I.1.sgk và trả lời câu
hỏi,
? Ý nghĩa của những từ thuuyền, bến, cây
đa, bến đò…trong những câu ca dao trên là
gì?
HS suy luận và trả lời cá nhân, nhận xét,
bổ sung
(Năng lực làm chủ và phát triển bản
thân: Năng lực tư duy, Năng lực giải
quyết những tình huống đặt ra)
? Thuyền, bến và cây đa bến cũ, con đò có
gì khác nhau? Làm thế nào để hiểu đúng ý
nghĩa hàm ẩn trong hai câu ca dao trên
II Luyện tập :
1 Ẩn dụ :
1 Bài tập 1 :
* Câu (a):
Thuyền ơi có nhớ bến chăng Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền
- Thuyền : ẩn dụ chỉ người con trai trong xã
hội phong kiến, thuyền đi đến bến này hết bến khác
- Bến : ẩn dụ chỉ tấm lòng thuỷ chung son
sắt của người con gái, bến nước cố định
* Câu (b):
- Cây đa bến cũ : Chỉ mối quan hệ gắn bó
mật thiết nhưng giờ phải xa nhau
- Thuyền và con đò : đều là dụng cụ để
chuyên chở trên sông
- Bến và bến cũ : Địa điểm cố định
Trang 4HS dựa vào ca dao, suy luận trả lời
GV gợi ý, định hướng cho học sinh
Hs đọc mục I.2.sgk và trả lời câu hỏi
? Phân tích ý nghĩa của từng hình ảnh ẩn
dụ trong mỗi câu ca dao
Hs phát hiện, phân tích, suy luận và trả lời
cá nhân
HS đọc yêu cầu của mục I.3
Gv hướng dẫn học sinh quan sát những sự
vật quanh mình để xây dựng ẩn dụ va tạo
câu văn Trước hết tìm và so sánh những
sự vật khác nhau và có điểm tương đồng,
- So sánh sự khác nhau :
+ Thuyền và bến ở câu 1: chỉ hai đối tượng
là chàng trai và cô gái
+ Bến đò ở câu 2 : là con người gắn bó quan
hệ với nhau nhưng vì điều kiện nào đó phải
xa nhau
Câu 1 thể hiện tấm lòng thuỷ chung của bến với thuyền, dù thuyền xa cách
Câu 2 thể hiện sự tiếc nuối cho mối tình dang dở vì giờ đây con đò đã có người khác
2 Bài tập 2:
- Đoạn trích 1:
Dưới trăng quyên đã gọi hè Đầu đường lửa lựu lập loè đơm bông
+ Lựu : Ẩn dụ chỉ hoa lựu đỏ chót như lửa + Tác dụng: nhà thơ miêu tả cảnh sắc sinh
động, cảnh vật hiện lên như có hồn và sống động
* Chú ý : Thực ra hai hình ảnh chim quyên
và hoa lựu nở cũng có thể hiểu là hai hoán
dụ Bởi mùa hè - chim quyên - hoa lựu đều
có thực và gắn bó chặt chẽ với nhau trong thực tế (nghĩa là chúng có mối liên hệ tương
cận với nhau) Nhưvậy chỉ có hình ảnh lửa lựu (sức nóng của mùa hè) ở trong câu này là
được xây dựng dựa trên cơ sở liên tưởng tương đồng "thực sự" mà thôi
- Đoạn trích 2:
+ “văn nghệ ngòn ngọt”: văn nghệ không
có sức sống mạnh mẽ, không có tính chiến đấu
+ “tình cảm gầy gò”: tình cảm yếu đuối, uỷ
mị
- Đoạn trích 3:
+ “Hót” : Ca ngợi mùa xuân, đất nước, ca
ngợi cuộc đời mới với sức sống đang trỗi dậy
Trang 5sau đó lấy tên sự vật này để biểu thị sự vật
khác
+ “giọt”: âm thanh của tiếng chim hót có vẻ
đẹp của giọt nước long lanh
ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: từ thính giác sang thị giác và xúc giác
+ “hứng”: đón nhận, sự thừa hưởng một
cách trân trọng
- Đoạn trích 4:
+ Thác : ẩn dụ sự gian khổ , khó khăn trong
cuộc sống, trong cuộc cách mạng
+ Thuyền : ẩn dụ cuộc sống con người đang
vượt qua những gian khổ khó khăn mà vươn tới
- Đoạn trích 5:
+ Phù du : Hình ảnh được lấy làm ẩn dụ chỉ
kiếp sống trôi nổi, phù phiếm của con người
+ Phù sa : ẩn dụ cuộc sống mới, cuộc sống màu mở đầy triển vọng tốt đẹp của con người Bài 3
- Thầy cô là những con đò miệt mài đưa chúng em qua sông tới bến bờ tri thức
- Sách là cánh cửa đưa chúng ta bước vào đường đời
-“Thư viện nhà trường có rất nhiều sách báo Chúng em rất nâng niu và quý mến những cánh cửa nhỏ dẫn vào con đường đời như thế.”
Tìm hiểu hoán dụ
Gv cho HS đọc 2 câu thơ ở mục II.1 và trả
lời câu hỏi
? ý nghĩa của những cụm từ lầu xanh, má
hồng, nó dùng để ám chỉ nhân vật nào
trong Truyện Kiều
? Ý nghĩa của cụm từ áo nâu, áo xanh Nó
dùng để chỉ lớp người nào
HS phân tích, suy luận và trả lời cá nhân
? Làm thế nào hiểu đúng một đối tượng khi
nhà thơ thay dổi tên gọi của đối tượng
2 Hoán dụ
Bài 1 a) Đầu xanh là hoán dụ chỉ những người trẻ tuổi Má hồng chỉ những người con gái đẹp và thân phận làm gái lầu xanh của họ
và ở đây chính là Thuý Kiều
Áo nâu là hoán dụ chỉ người nông dân còn áo xanh là hoán dụ chỉ người công nhân
b) Để hiểu đúng một đối tượng khi nhà thơ đã đổi tên gọi của đối tượng đó phải
xá định mối quan hệ gần gũi giữa các đối tượng, như mối quan hệ giữa bộ phận và toàn thể, giữa trang phục và con người, giữa nơi ở
và con người hay con vật
Trang 6Gv cho Hs đọc câu thơ của Nguyễn Bính
và phân tích
? Phân biệt ẩn dụ và hoán dụ trong câu thơ
của Nguyễn Bính
Đây là những cơ sở để xây dựng hoán dụ cũng là những cơ sở để hiểu đúng hoán dụ Bài 2
– Hoán dụ: Thôn Đoài, thôn Đông là hoán
dụ để chỉ người thôn Đoài và người ở thôn Đông, hoán dụ lấy nơi ở để chỉ con người
- Ẩn dụ: Cau và trầu không là những vật gắn
bó với nhau trong hoạt động ăn trầu của người Việt Nam Khi trầu cau nhai kĩ hoà quyện vào nhau toạ nên màu đỏ thắm Đây là những ẩn dụ chỉ những con người có tình cảm thắm thiết
b) Cùng bày tỏ nỗi nhớ thương nhưng câu
“Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông” thì dùng
hoán dụ (thôn Đoài, thôn Đông) và ẩn dụ (cau thôn Đoài, trầu không), còn câu “Thuyền ơi
co nhớ bến chăng…” thì dùng ẩn dụ (thuyền, bến), và cách nói mạnh mẽ hơn nhờ từ láy mức độ khăng khăng
Bài 3
- Tuấn là tay cờ vua rất giỏ ở lớp tôi
- Nó là một cây bút xuất sắc của trường trong phong trào làm báo tường
HĐ 3.LUYỆN TẬP
GV giao nhiệm vụ: Phân biệt ẩn dụ,
hoán dụ từ vựng học và ẩn dụ, hoán dụ
tu từ học?
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm
vụ:
(Năng lực giải quyết vấn đề)
- Ẩn dụ, hoán dụ từ vựng học là phép
chuyển nghĩa tạo nên nghĩa mới thực sự của từ, các nghĩa này được ghi trong từ điển
- Ẩn dụ, hoán dụ tu từ học là các ẩn dụ, hoán dụ tạo ra ý nghĩa lâm thời (nghĩa ngữ cảnh) không tạo ra ý nghĩa mới cho từ Đây là cách diễn đạt bằng hình ảnh, hình tượng mang tính biểu cảm cho câu nói; Không phải là phương thức chuyển nghĩa tạo nên sự phát triển nghĩa của từ ngữ
HĐ 4.VẬN DỤNG
Trang 7Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt
GV giao nhiệm vụ:
Phân tích nghệ thuật ẩn dụ trong câu thơ
sau:
"Thân em vừa trắng lại vừa tròn"
(Bánh trôi nước - Hồ Xuân Hương)
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm
vụ:
(Năng lực giải quyết vấn đề)
- Nghĩa đen: Bánh trôi nước về màu sắc và hình dáng
- Nghĩa bóng : Hình ảnh về vẻ đẹp người phụ
nữ có làn da trắng và thân hình đầy đặn Khi phân tích ta làm như sau : Cách sử dụng nghệ thuật ẩn dụ của nhà thơ thật tài tình vì qua hình ảnh cái bánh nhà thơ đã gợi cho người đọc hình dung được một hình ảnh khác thật sâu săc
kín đáo đó là hình ảnh (nghĩa bóng) - từ đó
gợi cảm xúc cho người đọc về người phụ nữ
xưa
HĐ 5 TÌM TÒI, MỞ RỘNG
Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt Năng lực cần hình
thành
GV giao nhiệm vụ:
+ Sưu tầm thêm một số bài ca
dao, thơ trung đại có sử dụng
biện pháp tu từ ẩn dụ, hoán dụ
-HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực
hiện nhiệm vụ:
(Năng lực tự học)
Tìm trong sách ở thư viện, thông tin qua mạng
V TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Sách giáo khoa, sách giáo viên
- Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức - kĩ năng 10
- Thiết kế bài giảng 10
- Một số tài liệu trên mạng internet