TUẦN 27 TUẦN 27 (Từ ngày 11/3 đến ngày 15/3/2013) Ngày giảng Thứ hai ngày 11 tháng 3 năm 2013 TIẾT 1 CHÀO CỜ TIẾT 2, 3 TẬP ĐỌC HOA NGỌC LAN I Mục tiêu Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ hoa ngọc lan,[.]
Trang 1- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: hoa ngọc lan, dày, lấp ló, ngan ngát, khắp vườn… bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu mến cây hoa ngọc lan của bạn nhỏ
* H khá giỏi gọi đúng tên các loại hoa trong ảnh (SGK)
- Trả lời được câu hỏi 1, 2 ( SGK )
Gọi 2 học sinh đọc bài và trả lời các câu
hỏi trong bài
Em bé trong truyện đáng cười ở điểm
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chậm
rãi, nhẹ nhàng) Tóm tắt nội dung bài:
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh
hơn lần 1
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ
khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân
2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
Ngốc ngếch, tưởng rằng bà chưa thấy con ngựa bao giờ nên không nhận ra con ngựa bé vẽ trong tranh Nào ngờ
bé vẽ không ra hình con ngựa.
HS khác nhận xét bạn đọc bài vàTLCH
5, 6 em đọc các từ khó trên bảng
Trang 2Bài này có mấy câu ? gọi nêu câu.
Khi đọc hết câu ta phải làm gì?
Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách: mỗi
em tự đọc nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất,
tiếp tục với các câu sau Sau đó giáo viên
gọi 1 học sinh đầu bàn đọc câu 1, các em
khác tự đứng lên đọc nối tiếp các câu
còn lại
+ Luyện đọc đoạn: (có 3 đoạn)
Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp
nhau, mỗi lần xuống dòng là một đoạn
Đọc cả bài
Luyện tập:
Ôn các vần ăm, ăp.
Giáo viên treo bảng yêu cầu:
Bài tập 1:Tìm tiếng trong bài có vần ăp ?
Bài tập 2: Nói câu có chứa tiếng mang
vần ăm, ăp:
GV nhắc HS nói cho trọn câu để người
khác hiểu, tránh nói câu tối nghĩa
Gọi HS đọc lại bài, giáo viên nhận xét
3.Củng cố tiết 1:
Tiết 2
4.Tìm hiểu bài và luyện đọc:
Lấp ló: Ló ra rồi khuất đi, khi ẩn khi
Đọc nối tiếp 2 em, thi đọc đoạn giữacác nhóm
2 em, lớp đồng thanh
Khắp
Đọc mẫu từ trong bài (Vận động viên đang ngắm bạn./Bạn học sinh rất ngăn nắp.)
Các em chơi trò chơi thi nói câu chứa tiếng tiếp sức:
Ăm: Bé chăm học Em đến thăm ông bà Mẹ băm thịt …
Ăp: Bắp ngô nướng rất thơm Cô giáo sắp đến Em đậy nắp lọ mực …
2 em
Hoa ngọc lan
2 em
Trang 3Hỏi bài mới học.
Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm
và trả lời các câu hỏi:
1 Nụ hoa lan màu gì? (chọn ý đúng)
2 Hương hoa lan như thế nào?
Nhận xét học sinh trả lời
Gọi HS thi đọc diễn cảm toàn bài văn
Luyện nói :
Gọi tên các loại hoa trong ảnh
Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
Cho học sinh thảo luận theo cặp trao đổi
nhanh về tên các loại hoa trong ảnh
Cho học sinh thi kể tên đúng các loại
hoa
5.Củng cố:Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu
lại nội dung bài đã học
6.Nhận xét dặn dò: Giáo dục các em yêu
quý các loại hoa, không bẻ cành hái hoa,
giẫm đạp lên hoa …
Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem bài
Nhắc tên bài và nội dung bài học
1 học sinh đọc lại bài
Thực hành ở nhà, ở trường, trồng hoa,bảo vệ, chăm sóc hoa
TIẾT 4: TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Biết đọc , viết, so sánh , các số có 2 chữ số ; biết tìm số liền sau của 1 số, biết phân tích số có hai chữ số thành tổng của số chục và số đơn vị
- Bài tập 1, 2(a,b), 3(cột a,b), 4
- Rèn luyện tính tích cực tự giác khi học toán
2.Bài mới :Giới thiệu trực tiếp, ghi đề
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài.
Giáo viên đọc cho học sinh viết bảng con
các số theo yêu cầu của bài tập.
2 học sinh làm bài tập 3 và 4 trên bảng.
87 > 78
55 = 55 Học sinh nhắc lại
Học sinh viết số:
Ba mươi (30); mười ba (13); mười hai
Trang 4Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Gọi học sinh đọc mẫu:
Gọi học sinh nhắc lại cách tìm số liền sau
của một số (trong phạm vi các số đã học)
Cho học sinh làm VBT rồi chữa bài.
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh làm VBT và nêu kết quả.
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Gọi học sinh đọc và bài mẫu:
87 gồm 8 chục và 7 đơn vị; ta viết:
87 = 80 + 7 Học sinh thực hiện ở VBT rồi kết quả.
4.Củng cố, dặn dò:
Hướng dẫn các em tập đếm từ 1 đến 99 ở
trên lớp và khi tự học ở nhà.
Nhận xét tiết học, tuyên dương.
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết
sau.
(12); hai mươi (20); bảy mươi bảy (77);
… Học sinh đọc mẫu.
Mẫu: Số liền sau số 80 là 81 Tìm số liền sau của một số ta thêm 1 vào
số đó Ví dụ: 80 thêm 1 là 81
HS đọc bài làm của mình, cả lớp nhận xét Làm VBT và nêu kết quả.
Học sinh đọc và phân tích.
87 gồm 8 chục và 7 đơn vị; ta viết:
87 = 80 + 7 Làm VBT và chữa bài trên bảng.
2 Hiểu nội dung bài: Tình cảm và sự hiếu thảo của Bống đối với mẹ
- Trả lời câu hỏi 1, 2 sách giáo khoa
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chận
rãi, nhẹ nhàng) Tóm tắt nội dung bài:
Trang 5Bống bang: (ông ¹ ong, ang ¹ an)
+ Bài này có mấy câu ? gọi nêu câu
- Gọi học sinh đọc nối tiếp câu theo dãy
- Nhận xét
* Luyện đọc cả bài thơ:
- Thi đọc cả bài thơ
- Đọc đồng thanh cả bài
2 Luyện tập:
Ôn vần anh, ach:
- Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên
nhận xét
3 Tìm hiểu bài và luyện đọc:
- Gọi học sinh đọc bài và nêu câu hỏi:
+ Bống đã làm gì giúp mẹ nấu cơm?
+ Bống đã làm gì khi mẹ đi chợ về?
- Nhận xét học sinh trả lời
- Rèn học thuộc lòng bài thơ:
- Giáo viên cho học sinh đọc thuộc từng
câu và xoá bảng dần đến khi học sinh
thuộc bài thơ
4 Luyện nói:
Chủ đề: Ở nhà em làm gì giúp bố mẹ?
- Giáo viên gợi ý bằng hệ thống câu hỏi,
gọi học sinh trả lời và học sinh khác
nhiều lần, xem bài mới
- Giúp đỡ cha mẹ những công việc tuỳ
trông em, lau bàn, quét nhà, …
- Nhắc tên bài và nội dung bài học
- 1 học sinh đọc lại bài
TIẾT 2: LUYỆN TV(CHÍNH TẢ)
Trang 6CÁI BỐNG
I Mục tiêu:
- HS nghe giáo viên đọc viết lại chính xác, không mắc lỗi, trình bày đúng bài
đồng giao Cái Bống.
- Tốc độ viết tối thiểu 2 chữ / 1 phút
- Điền đúng chữ ng hay ngh, vần anh hoặc ach vào chỗ trống
- Gọi học sinh lên bảng viết, cả lớp viết
bảng con: nhà ga, cái ghế, con gà, ghê
sợ
- Nhận xét chung KTBC
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn học sinh nghe viết:
- Cho học sinh đọc thầm và tìm tiếng
hay viết sai viết vào bảng con (theo
nhóm)
- Giáo viên nhận xét chung về việc tìm
tiếng khó và viết bảng con của học sinh
- Thực hành bài viết chính tả
+ Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết,
cách cầm bút, đặt vở, cách viết đầu bài,
cách viết chữ đầu của dòng thơ Những
tiếng đầu dòng thơ phải viết hoa
- Giáo viên đọc cho học sinh viết (mỗi
bài tập giống nhau của các bài tập
- Tổ chức cho các nhóm thi đua làm các
bài tập
- 2 em lên bảng viết
- Học sinh nhắc lại
- 2 học sinh đọc bài thơ, học sinh khác
dò theo bài bạn đọc trong SGK
- Học sinh viết vào bảng con các tiếng,Chẳng hạn: khéo sảy khéo sàng, nấucơm, đường trơn, mưa ròng …
- Lắng nghe
- Học sinh tiến hành nghe giáo viên đọc
và viết vào tập vở bài chính tả: CáiBống
- Học sinh soát lại lỗi bài viết của mình
- Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau
- Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫncủa giáo viên
Điền anh hay ach
Điền chữ ng hay ngh
- Học sinh làm VBT
- Các em thi đua nhau tiếp sức điền vàochỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đạidiện 4 học sinh
- Đọc lại các từ đã điền 3 đến 5 em
Trang 7- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng
cuộc
3 Nhận xét, dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà chép lại bài
thơ cho đúng, sạch đẹp, làm lại bài tập
- Lắng nghe
TIẾT 3: LUYỆN TOÁN
CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Nhận biết về số lượng, biết đọc, viết, đếm các số từ 20 đến 50
- Biết đếm và nhận biết đđược thứ tự của các số từ 20 đến 50
- Giáo viên hướng dẫn học sinh lấy 2 bó,
mỗi bó 1 chục que tính và nói : “ Có 2
chục que tính” Lấy thêm 3 que tính nữa
và nói: “Có 3 que tính nữa”
Giáo viên đưa lần lượt và giới thiệu cho
học sinh nhận thấy: “Hai chục và 3 là
hai mươi ba”
Hai mươi ba được viết như sau : 23
- Gọi học sinh chỉ và đọc: “Hai mươi
ba”
- Hướng dẫn học sinh tương tự để học
sinh nhận biết các số từ 21 đến 30
Lưu ý: Cách đọc các số 21, 24, 25
Bài 1: Viết (Theo mẫu)
- Giáo viên đọc cho học sinh viết bảng
con các số theo yêu cầu của bài tập
- 5 - 7 em chỉ và đọc số 23
- Học sinh thao tác trên que tính để rút
ra các số và cách đọc các số từ 21 đến30
- Học sinh nêu yêu cầu của bài
- Học sinh viết : 20, 21, 22, 23, 24,
……… , 29
- Học sinh thao tác trên que tính để rút
ra các số và cách đọc các số từ 30 đến40
Trang 8Bài 2: Viết (Theo mẫu)
- Giáo viên đọc cho học sinh viết bảng
con các số theo yêu cầu của bài tập
- Lưu ý đọc các số: 31, 34, 35
* Giới thiệu các số từ 40 đến 50
- Hướng dẫn tương tự như trên (20 - 30)
Lưu ý đọc các số: 41, 44, 45
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
- Cho học sinh làm VBT và nêu kết quả
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
- Học sinh thực hiện ở VBT rồi kết quả
3 Củng cố, dặn dò:
- Hỏi tên bài
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị
Chỉ vào các số và đọc: 41 (bốn mươimốt), 42 (bốn mươi hai), … , 49 (bốnmươi chín), 50 (năm mươi)
- Học sinh thực hiện và nêu miệng kếtquả
- Học sinh thực hiện VBT và nêu kếtquả
- Nhắc lại tên bài học
- HS nhìn bảng chép lại đúng đoạn văn: Nhà bà ngoạ,trong khoảng 10-15 phút.
- Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần ăm, ăp, chữ c hoặc k vào chỗ trống, bàitập 2,3 sgk
- Rèn kĩ năng viết cho học sinh
II.Đồ dùng dạy học:
GV: -Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung đoạn văn cần chép và các bài tập 2, 3.
HS:-Học sinh CBVở Tiếng việt
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC :
Chấm vở những học sinh giáo viên cho
về nhà chép lại bài lần trước
Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2
và 3 tuần trước đã làm
Nhận xét chung về bài cũ của học sinh
2.Bài mới:GV giới thiệu bài ghi đề bài
Chấm vở 3 học sinh yếu hay viết sai đãcho về nhà viết lại bài
2 học sinh làm bảng
Học sinh khác nhận xét bài bạn làmtrên bảng
Học sinh nhắc lại
Trang 93.Hướng dẫn học sinh tập chép:
Gọi học sinh nhìn bảng đọc đoạn văn cần
chép (giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)
Cả lớp đọc thầm đoạn văn và tìm những
tiếng các em thường viết sai: ngoại, rộng
rai, loà xoà, hiên, khắp vườn
Giáo viên nhận xét chung về viết bảng
con của học sinh
Thực hành bài viết (chép chính tả)
Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách
cầm bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách
viết chữ đầu của đoạn văn thụt vào 2 ô,
sau dấu chấm phải viết hoa
Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ
hoặc để viết
Hướng dẫn học sinh cầm bút chì
để sữa lỗi chính tả:
+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng
chữ trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi,
hướng dẫn các em gạch chân những chữ
viết sai, viết vào bên lề vở
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi
phổ biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề
vở phía trên bài viết
Thu bài chấm 1 số em
4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở
BT Tiếng Việt
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2
bài tập giống nhau của các bài tập
Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức
thi đua giữa các nhóm
Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
5.Nhận xét, dặn dò:
Yêu cầu học sinh về nhà chép lại đọan
văn cho đúng, sạch đẹp, làm lại các bài
2 học sinh đọc, học sinh khác dò theobài bạn đọc trên bảng từ
Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khóhay viết sai: tuỳ theo học sinh nêunhưng giáo viên cần chốt những từ họcsinh sai phổ biến trong lớp
Học sinh viết vào bảng con các tiếnghay viết sai
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn củagiáo viên
Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở
Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau
Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫncủa giáo viên
Điền vần ăm hoặc ăp
Điền chữ c hoặc kHọc sinh làm VBT
Các em thi đua nhau tiếp sức điền vàochỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đạidiện 5 học sinh
Giải
Năm nay, Thắm đã là học sinh lớp Một Thắm chăm học, biết tự tắm cho mình, biết sắp xếp sách vở ngăn nắp.
Hát đồng ca.
Chơi kéo co.
Học sinh nêu lại bài viết và các tiếngcần lưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm
Trang 10tập bài viết lần sau.
TIẾT 2:TẬP VIẾT
TÔ CHỮ HOA: E, Ê
- Tô được các chữ hoa: E, Ê, - Viết đúng các vần: ăm, ắp, ươn,ương, các từ ngữ: chăm học, khắp vườn, vườn hoa, ngát hương Kiểu chữ viết thường, cỡ vừa theo vởtập viết 1, tập 2 ( Mỗi từ ngữ được viết ít nhất 1 lần )
- Rèn luyện ý thức giữ vở sạch , viết chữ đẹp
II.Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học.
- Chữ hoa: E, Ê, G đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)
- Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: Kiểm tra bài viết ở nhà của học
sinh, chấm điểm 2 bàn học sinh
Gọi 2 em lên bảng viết các từ trong nội
dung bài viết tiết trước.
Nhận xét bài cũ.
2.Bài mới :Qua mẫu viết GV giới thiệu và
ghi đề bài.
GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập
viết Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ,
Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó
nêu quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa
tô chữ trong khung chữ.
Cho học sinh so sánh cách viết chữ E và Ê,
có gì giống và khác nhau.
Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:
Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực
hiện (đọc, quan sát, viết).
ăm, ăp, ươn, ương, chăm học,
khắp vườn, vườn hoa, ngát hương
3.Thực hành :
Cho HS viết bài vào vở tập viếtcác chữ
E,Ê,G
GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em
Học sinh mang vở tập viết để trên bàn cho giáo viên kiểm tra.
2 học sinh viết trên bảng các từ: gánh đỡ, sạch sẽ.
Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học.
Học sinh quan sát chữ hoa E, Ê trên bảng phụ và trong vở tập viết.
Học sinh quan sát giáo viên tô trên khung chữ mẫu.
Chữ Ê viết như chữ E có thêm nét mũ Viết bảng con.
Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ và trong vở tập viết.
Viết bảng con Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo
Trang 11viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết
- Nhận biết được số 100 là số liên sau của 99 ; đọc, viết, lập được bảng các số từ 0 đến 100 ; biết một số đặc điểm các số trong bảng
1.KTBC: Hỏi tên bài cũ.
Gọi học sinh đọc và viết các số từ 1 đến
99 bằng cách: Giáo viên đọc cho học sinh
viết số, giáo viên viết số gọi học sinh đọc
không theo thứ tự.
Nhận xét KTBC cũ học sinh.
2.Bài mới :Giới thiệu trực tiếp, ghi đề.
*Giới thiệu bước đầu về số 100
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập
1 để tìm số liền sau của 97, 98, 99.
Giới thiệu số liền sau 99 là 100
Hướng dẫn học sinh đọc và viết số 100.
Giới thiệu số 100 không phải là số có 2
chữ số mà là số có 3 chữ số.
Số 100 là số liền sau số 99 nên số 100
bằng 99 thêm 1.
Giới thiệu bảng các số từ 1 đến 100
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập
số 2 để học sinh có khái quát các số đến
Số liền sau của 97 là 98
Số liền sau của 98 là 99
Số liền sau của 99 là 100
Đọc: 100 đọc là một trăm
Học sinh nhắc lại.
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 1
1 12 13 14 15 16 17 18 19 202
1 22 23 24 25 26 27 28 29 30
3 3 3 3 3 3 3 3 3 40
Trang 12liền trước số đĩ.
Giới thiệu một vài đặc điểm của bảng các
số đến 100
Cho học sinh làm bài tập số 3 vào VBT và
gọi chữa bài trên bảng Giáo viên hỏi thêm
để khắc sâu cho học sinh về đặc điểm các
số đến 100 Gọi đọc các số trong bảng
theo cột để học sinh nhớ đặc điểm.
4.Củng cố, dặn dị:
Nhận xét tiết học, tuyên dương.
Dặn dị: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết
sau.
1 2 3 4 5 6 7 8 9 4
1 45 43 44 45 46 47 48 49 505
1 52 53 54 55 56 57 58 59 606
1 62 63 64 65 66 67 68 69 707
1 72 73 74 75 76 77 78 79 808
1 82 83 84 85 86 87 88 89 909
1 92 93 94 95 96 97 98 99 100 Học sinh thực hành:
Các số cĩ 1 chữ số là: 1, 2, ……….9 Các số trịn chục là: 10, 20, 30,… … 90
Số bé nhất cĩ hai chữ số là: 10
Số lớn nhất cĩ hai chữ số là: 99 Các số cĩ hai chữ số giống nhau là:11, 22,
33, ……….99 Học sinh đọc lại bảng các số bài tập 2 và ghi nhớ đặc điểm các số đến 100.
A-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1.HS đọc trơn cả bài Phát âm đúng:
_Các tiếng có phụ âm đầu: v, gi, s
_Các từ ngữ: bao giờ, sao, bức tranh, ngựa
_Bước đầu biết đọc truyện theo cách phân vai
_Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy
2.Ôn các vần ưa, ua: tìm được tiếng, nói được câu
chứa tiếng có vần ưa, ua
3 Hiểu từ ngữ trong bài.
_Hiểu được tính hài hước của câu chuyện: Bé vẽngựa không ra hình ngựa khiến bà không nhận ra con vật
Trang 13gì Khi bà hỏi bé vẽ con gì, bé lại ngây thơ tưởng rằng
bà chưa bao giờ trông thấy con ngựa nên không nhận ra
con ngựa trong bức tranh của bé
_Biết hỏi- đáp tự nhiên, hồn nhiên theo yêu cầu
luyện nói của bài
B-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
_Bảng nam châm
_Bộ chữ HVTH (HS) và bộ chữ HVBD (GV)
_Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
C-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Giới thiệu bài:
Hôm nay, các em sẽ
được học một truyện vui
có tên gọi Vẽ ngựa Câu
chuyện này kể về một
em bé rất thích vẽ Bé
muốn vẽ con ngựa Nhưng
xem tranh của bé, người ta
có nhận ra đây là tranh
vẽ ngựa không? Truyện vui
này đáng cười ở điểm
nào? Các em cùng đọc
truyện để hiểu điều đó
2 Hướng dẫn HS luyện
đọc:
a) GV đọc diễn cảm bài
văn:
Giọng vui Lời bé đọc với
giọng hồn nhiên ngộ
nghĩnh
b) HS luyện đọc:
* Luyện đọc tiếng, từ ngữ:
_Luyện đọc các tiếng từ
khó hoặc dễ lẫn: bao
giờ, sao, bức tranh, vẽ
ngựa, chẳng, hỏi, kể.
Khi luyện đọc kết hợp
_Quan sát
_bao giờ
Trang 14phân tích tiếng để củng
cố kiến thức đã học
_GV ghi: bao giờ
_Cho HS đọc
+Phân tích tiếng bao giờ?
GV dùng phấn gạch chân
âm b vần ao
+Cho HS đánh vần và đọc
_Tương tự đối với các từ
còn lại:
+ sao
+bức tranh
+vẽ ngựa
+chẳng, hỏi, kể
*Luyện đọc câu:
_Đọc nhẩm từng câu
_GV chỉ bảng từng chữ ở
câu thứ nhất
+Cho HS đọc trơn
_Tiếp tục với các câu
còn lại
_Cuối cùng cho HS tiếp
nối nhau đọc trơn từng câu
theo cách: 1 HS đầu bàn
đọc câu thứ nhất, các em
khác tự đứng lên đọc các
câu tiếp theo
*Luyện đọc đoạn, bài:
_Có thể chia bài làm 4
đoạn (mỗi lần xuống
dòng là một đoạn)
_Có thể cho các tổ thi đua
đọc đúng, to, và rõ ràng
_Cho HS đọc đồng thanh cả
bài 1 lần
c) Ôn các vần ưa, ua :
(thực hiện các yêu cầu)
trong SGK:
* Tìm tiếng trong bài có
vần ưa, ua:
Vậy vần cần ôn là vần
ưa, ua
_Cho HS đọc tiếng, từ chứa
_Nhẩm theo
_Từng nhóm 4 HS (mỗi em 1đoạn)
_Cá nhân, bàn, tổ_Lớp nhận xét
_ngựa, chưa, đưa
_Trận mưa rất to_Mẹ mua bó hoa rất đẹp
Trang 15vần ưa
* Tìm tiếng ngoài bài có
vần ưa, ua:
_GV cho HS chơi trò chơi: thi
tìm (đúng nhanh, nhiều)
câu chứa tiếng có vần
ua, vần ưa
ua: bùa mê, con cua, của
cải, chua, đua xe, con rùa,
mua bán, mùa màng,
múa, thua, vua, xua đuổi,
tuá ra, khua, …
ưa: bừa, bữa cơm, cưa,
cửa, dưa, dừa, dứa, đưa,
đứa em, mưa, xưa, vừa
vặn, vữa, vựa lúa, rửa,
giữa, …
* Nhìn tranh, nói theo mẫu
trong SGK
Gợi ý: _Đọc mẫu trong SGK
_Từng cá nhân thi nói
theo cách chia nhóm tiếp
sức, lớp nhận xét
_Vần ưa:
+Lớp em vừa tròn 35 học
sinh
+Bà thường kể cho em
nghe những chuyện cổ tích
rất hay về ngày xưa …
_Vần ua:
+Mẹ mới mua cho em một
con cúm rất đẹp
+Em phải gắng học để
không thua kém các bạn
4 Tìm hiểu bài đọc và
luyện nói:
a) Tìm hiểu bài đọc:
_Cho HS đọc
_GV hỏi:
+Bạn nhỏ muốn vẽ con gì?
+Vì sao nhìn tranh, bà
_1 HS đọc truyện, lớp đọcthầm
+Con ngựa+Vì bạn nhỏ vẽ ngựa chẳng
ra hình con ngựa_Lớp đọc thầm
+HS làm miệng+Quan sát 4 tranh minh hoạđể trả lời
_Một nhóm 3 em, luyện đọctheo cách phân vai
_2 HS khá, giỏi làm mẫu_Nhiều cặp thực hành hỏi-đáp
Trang 16không nhận ra con vậtấy?
GV giảng: Em bé trongtruyện còn rất nhỏ Bévẽ ngựa không ra hình conngựa nên bà đã khôngnhận ra Khi bà hỏi bé vẽcon gì, bé lại ngây thơtưởng rằng bà chưa baogiờ trông thấy con ngựanên không nhận ra conngựa trong bức tranh củabé
+Điền trông hay trông thấy:
Bài giải:
-Tranh 1: Bà trông cháu-Tranh 2: Bà trông thấymột con ngựa
b) Luyện đọc phân vai:
_Cho HS tự nhẩm, thi theonhóm
_Cho HS hỏi nhau:
+Bạn có thích vẽ không?+Bạn vẽ những gì?
_Cho HS hỏi- đáp
5.Củng cố- dặn dò:
_Nhận xét tiết học
+Khen những học sinh họctốt
+Yêu cầu HS về nhà đọccảbài
_Dặn dò: Chuẩn bị bàitập đọc: Hoa ngọc lan
Trang 17TIẾT 3: LUYỆN TOÁN
ÔN CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
( Tiếp theo)
I- Mục tiêu:
- Củng cố cho học sinh nhận biết được điểm ở trong, điểm ở ngoài một hình; biết
vẽ điểm ở trong, điểm ở ngoài một hình; biết cộng, trừ số tròn chục
b Sáu mươi lăm: 65
Sáu mươi chín: 69
- Nghe
- Thực hiện
- Thực hiện
Trang 18- Hiểu nội dung bài: Ai dậy sớm mới thấy hết được cảnh đẹp của đất trời.
- Trả lời được câu hỏi 1, 2 ( SGK )
Học thuộc lòng ít nhât 1 khổ thơ *H khá giỏi HTL bài thơ
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK.
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC :
Gọi 2 học sinh đọc bài Hoa ngọc lan và
trả lời câu hỏi 1 và 2 trong bài
Gọi 2 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết
bảng con: xanh thẫm, lấp ló, trắng ngần,
ngan ngát
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và
2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:Học sinh viết bảng con và bảng lớp
HS nhắc lại