Ngày soạn 30 – 9 – 2012 Ngày soạn 15 – 03 – 2013 Ngày dạy 18 – 03 – 2013 Tiết 55 GIẢI ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT CHƯƠNG III – ĐẠI SỐ I MỤC TIÊU Qua bài này học sinh được 1 Kiến thức Củng cố kiến thức chương I[.]
Trang 1Ngày soạn: 15 – 03 – 2013 Ngày dạy: 18 – 03 – 2013 Tiết 55 GIẢI ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT CHƯƠNG III – ĐẠI SỐ
I MỤC TIÊU: Qua bài này học sinh được:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức chương III và nắm lại các dạng toán giải phương trình
2 Kĩ năng: Rèn nhận biết các dạng phương trình, cách trình bày bài và cách giải.
3 Thái độ: Tích cực trong học tập, cẩn thận, chính xác, tư duy linh hoạt
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, bài kiểm tra.
2 Học sinh: Thước thẳng, phấn màu, MTBT.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra:
3 Bài mới :
Đề kiểm tra giáo viên dạy chính khóa
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
Bài tập: Lúc 7 giờ sáng, một canô xuôi dòng từ bến A đến bến B, cách nhau 36km, rồi ngay lập tức trở
về bến A lúc 11 giờ 30 phút Tính vận tốc của canô khi xuôi dòng, biết rằng vận tốc nước chảy là 6km/h
Giải:
Gọi x (km/h) vận tốc của canô khi xuôi dòng
Đk: x > 12
Ta có bảng sau:
Ta có phương trình:
Giải phương trình ta được: x = 24 (thỏa ĐK)
Vậy vận tốc của canô lúc xuôi dòng là 24km/h
Trang 2Ngày soạn: 20 – 03 – 2013 Ngày dạy: 23 – 03 – 2013
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố các kiến thức về trường hợp đồng dạng thứ hai của tam giác
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng vận dụng các kiến thức về tam giác đồng dạng và các trường hợp đồng
dạng thứ nhất và thứ hai của tam giác để tính số đo các đoạn thẳng chưa biết hoặc chứng minh hai góc bằng nhau Chứng minh hệ thức được suy từ tỉ lệ thức các cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng
3 Thái độ: Tích cực trong học tập, cẩn thận và chính xác
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, thước.
2 Học sinh: Dụng cụ học tập.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Lý thuyết
Phát biểu trường hợp đồng dạng
thứ hai của hai tam giác?
Theo dỏi
Trả lời câu hỏi giáo viên
Nhận xét
Hoạt động 1: Lý thuyết
Nếu hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau thì hai tam giác đó đồng dạng
Hoạt động 2: Bài tập
Bài 1: Treo bài tập bảng phụ
Cho ABC có AB = 6cm, AC =
8cm, Trên cạnh AB lấy điểm D
sao cho AD = 4 cm, trên cạnh
AC lấy điểm E sao cho AE =
3cm Chứng minh rằng ADE
ACB
Yêu cầu HS đọc đề bài toán, vẽ
hình và ghi gt – kl
Gọi hs lên bảng trình bày
Theo dỏi
Nhận xét sữa sai nếu có
Theo dỏi đề bài
Ghi gt – kl
Trả lời câu hỏi giáo viên
Lên bảng trình bày
Hoạt động 2: Bài tập:
Bài 1:
A
D
E
Chứng minh:
Xét ADE và ABC có:
AD 4 1
AC 8 2 ; AE 3 1 AB 6 2
AD AE
AC AB
Mà Â chung
Trang 3Giải đáp thắc mắc của học sinh Nhận xét ADE ACB (c.g.c)
Bài 2: Cho ABC có AB = 6
cm, AC = 9cm Trên cạnh AC
lấy điểm D sao cho AD = 4 cm
Chứng minh rằng:ABD ACB
Gọi hs đọc đề bài
Áp dụng đồng dạng
Thực hiện nhóm theo bàn
Sửa chữa, củng cố tính chất
Nhận xét chung
Đọc đề bài
Trả lời câu hỏi giáo viên
Thực hiện nhóm
Nhận xét
Bài 2:
A
D
Chứng minh:
Xét ABD và ABC có:
AD 4 2
AB 6 3 ; AB 6 2 AC 9 3
AD AB AB AC
Mà Â chung
ADB ABC (c.g.c)
ABD ACB
4 Hướng dẫn về nhà:
a Bài vừa học:
- Ôn tập lại trường hợp đồng dạng thứ hai của tam giác
- Xem lại các bài tập đã giải Chú ý bài tập chứng minh tỉ số và góc bằng nhau
- Làm bài tập sgk và sbt
- Btvn: Tam giác ABC có AB = 4cm, BC = 5cm, CA = 6cm Chứng minh rằng: B2C
* Hướng dẫn: Trên tia đối của tia BA lấy điểm E sao cho BE = BC Tìm tam giác đồng dạng
với tam giác ABC
b Bài sắp học: Tiết sau: LIÊN HỆ GIỮA THỨ TỰ VÀ PHÉP CỘNG
- Xem và hiểu định lí về liên hệ
- Khi cộng hai vế của bất đẳng thức cho một số thì chiều của bất đẳng thức như thế nào
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG: