1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tuan 28 lop 5

29 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 5 tuần 28
Người hướng dẫn Trần Xuân Dũng
Trường học Trường TH Quỳnh Lập
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2013
Thành phố Quỳnh Lập
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 337,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THEÅ DUÏC Giáo án lớp 5*Tuaàn 28 TUẦN 28 (Từ ngày 18/3/2013 đến 22/3/2013) HÑTT Chaøo côø Toaùn LUYEÄN TAÄP CHUNG I Muïc tieâu Cuûng coá kyõ naêng tính thôøi gian, vaän toác , quaõng ñöôøng Bieát ñoåi[.]

Trang 1

TUẦN 28 (Từ ngày 18/3/2013 đến 22/3/2013)

Thứ hai ngày 18 tháng 03 năm 2013

- Củng cố kỹ năng tính thời gian, vận tốc , quãng đường.

- Biết đổi đơn vị đo thời gian.

- Yêu thích môn học

II Các hoạt động:

- Giáo viên nhận xét – cho điểm

“Luyện tập chung.” Ghi tựa

* Bài 1:

- GV hướng dẫn HS : So sánh vận tốc của

ô tô và xe máy

- Giáo viên chốt

- Giáo viên chốt cách làm từng cách

- Yêu cầu học sinh nêu kết quả

- Lưu ý : Đổi đơn vị 15,75 km = 15750 m

1 giờ 45 phút = 105 phút

* Bài 4:

-Lần lượt sửa bài nhà

- Cả lớp nhận xét

- Lần lượt nêu công thức tìm t đi

-Học sinh đọc đề – nêu công thức.

- Giải – lần lượt sửa bài

- Mỗi giờ ô tô đi được số km là: 135:3=35 (km/giờ) Mỗi giờ xe máy đi được số km là Đôi 4 giờ 30phut=4.5 giờ 135:4.5=30(km/giơ)øMỗi giờ, xe máy đi nhiều hơn ô tôlà:45-30=15 (km)

Học sinh đọc đề và tóm tắt.

- Giải – sửa bài đổi tập

-Học sinh đọc đề.

- Nêu tóm tắt

- Giải – sửa bài đổi tập

Trang 2

- Về nhà làm bài 3, 4/ 144

- Chuẩn bị: Luyện tập chung

- Nhận xét tiết học

-Học sinh đọc đề – nêu tóm tắt.

- Giải – Sửa bài

Thời gian để cá heo bơi 2400 m là :

2400 : 72000 = 1/ 30 (giờ)1/ 30 giờ = 60 phút x 1/ 30 = 2 phút

- Cả lớp nhận xét

- HS thi đua

Tập đọc

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 1.)

I.Mục tiêu yêu cầu:

-Kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc-hiểu (HS trả lời 1,2 câu hỏi về nội dung bài đọc)

-Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy,lưu loát bài tập đọc đã học từ học kì II, tốc độ đọc tối thiểu 115 tiếng/ 1 phút, biết đọc diễn cảmđoạn thơ,đoạn văn;thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ;hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.

-Củng cố, khắc sâu kiến thức về cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết.

II.Đồ dùng dạy học:

-Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần đầu sách Tiếng Việt 5, tập hai

-Bút dạ và môt số tờ giấy khổ to kẻ bảng tổng kết ở bài 2

-Bốn, năm tờ phiếu viết nội dung của bài 2

III Các hoạt động dạy học.

-GV giới thiệu bài cho HS

-Ghi tên bài

a)Số lượng HS kiểm tra :1/4 số HS trong lớp

b)Tổ chức cho HS kiểm tra

-Gọi từng HS lên bốc thăm

-Cho HS chuẩn bị bài

-GV cho điểm theo hướng dẫn của vụ giáoviên tiểu học

Lưu ý: Những HS kiểm tra chưa đạt yêu cầu, GV nhắc các em về nhà luyện đọc đểkiểm tra trong tiết sau

-Cho HS đọc yêu cầu của bài 2

-GV: GV dán lên bảng lớp bảng thống kê và giao việc cho HS

+Các em quan sát bảng thống kê

+Tìm ví dụ minh hoạ các kiểu câu:

.1 ví dụ minh hoạ cho câu đơn

-Nghe

-HS lần lượt lên bốc thăm

-Mỗi HS chuẩn bị bài 1'-2'

-HS lên đọc bài và trả lời câu chỏi như đã ghi ở phiếu thăm

-1 HS đọc thành tiếng, lớp lắng nghe

Trang 3

3 Củng cố dặn

.1 ví dụ minh hoạ cho câu ghép không dùng từ nối

.1 câu ghép dùng quan hệ từ

.1 câu ghéo dùng cặp từ hô ứng

-Cho HS làm bài (GV phát phiếu cho 3,4 HS)

-Cho HS trình bày kết quả

-GV nhận xét và chốt lại những câu các

em tìm đúng

VD: *Câu đơn: Trên cành cây, chim hót lứu lo

*Câu ghép không dùng từ nối:

Mây bay, gió thổi

*Câu ghép dùng quan hệ từ:

Vì trời mưa to nên đường trơn như đổ mỡ

*Câu ghép dùng cặp quan hệ từ hô ứng:

Trời chưa sáng, mẹ em đã đi làm

-Gv nhận xét tiết học

-Dặn những HS chưa kiểm tra tập đọc, họcthuộc lòng về nhà tiếp tục ôn tập để tiết sau kiểm tra lấy điểm

-3,4 HS làm bài vào phiếu

-Cả lớp làm vào nháp

-3-4 HS làm vào phiếu lên bảng TB.-Lớp nhận xét

-HS lắng nghe

Đạo đức

EM TÌM HIỂU VỀ LIÊN HIỆP QUỐC( T1) I) Mục tiêu: Học xong bài này HS biết:

- Hiểu biết ban đầu về tổ chức Liên Hợp Quốc và quan hệ nước ta với tổ chức quốc tế này.

- Có thái độ tôn trọng các cơ quan L H Q đang làm việc ở địa phương và ở Việt Nam

II)Tài liệu và phương tiện :

- Tranh, ảnh, băng hình, bài báo về hoạt động của Liên Hợp Quốc và các cơ quan của Liên Hợp Quốc

ở địa phương và ở Việt Nam

- Một số thông tin phụ lục trang 71, giáo viên cần biết

III) Các hoạt động dạy – học chủ yếu

* Nhận xét chung

*GT bài ghi đề bài lên bảng

* Yêu cầu HS đọc các thông tin SGK trả lời câu hỏi :

- Ngoài những thông tin trong SGK, em còn thêm gì về tổ chức Liên Hợp Quốc ?

-HS lên bảng trả lời câu hỏi

-HS trả lời

-HS nhận xét

* Lắng nghe

-Nêu lại đầu bài

* Đọc các thông tin SGK và trả lời câu hỏi

-1 HS đọc to thông tin, theo dõi và nêu các nội dung bức tranh

Trang 4

- Việt Nam là một thành viên của LHQ.

* Chia nhóm yêu câu HS thảo luận cách giải quyết bài tập 1

- Yêu cầu các nhóm trình bày, mỗi nhóm trình bày một ý kiến

-Yêu cầu các nhóm nhận xét bổ sung

* Nhận xét rút kết luận :Các ý kiến c,d là đúng, các ý kiến a, b,đ là sai

* Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

* Tìm hiểu cơ quan Liên Hợp Quốc đóng trên nước ta mà em biết ?

-Sưu tầm tranh ảnh nói về liên hợp quốc đóng trên địa bàn

* Nhận xét tiết học -Chuẩn bị cho bài sau

-Quan sát tranh, ảnh của giáo viên và trả lời câu hỏi SGK

-3 Hs trả lời câu hỏi SGK

-Lắng nghe nhận xét trả lời câu hỏicủa bạn

-Nhận xét bổ sung

* 2 HS nêu lại kết luận

* Làm việc theo 4 nhóm, trả lời cáccâu hỏi bài tập 1

-Đại diện các nhóm trình bày, ý kiến của nhóm mình

-Nhận xét bổ sung các ý kiến

* Nêu tổng kết các ý kiến chung

* Nêu lại kết luận

-3 HS đọc lại ghi nhớ

-Tìm hiểu sưu tầm theo nhóm

-Sưu tầm các tranh, ảnh có liên quan đén Liên Hợp Quốc cho bài sau

II Đồ dùng dạy học.

-Bản đồ hành chính VN

-Các hình minh hoạ trong SGK

-Phiếu học tập của HS

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

-Dẫn dắt ghi tên bài học

H: Hãy so sánh lực lượng của ta và của chính quyền Sài Gòn sau hiệp định Pa-ri?

- 3 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV

-Nhận xét

- Nhắc lại tên bài học

-Sau hiệp định Pa-ri, Mĩ rút khỏi VN, chính quyền Sài Gòn sau thất bại liên tiếp lại không được sự hỗ trợ của Mĩ như

Trang 5

cảnh lịch sử.

HĐ2: Chiến

dịch HCM lịch

sử và cuộc tấn

công vào Dinh

-GV nhận xét kết quả làm việc của HS

-GV tổ chức cho HS cả lớp trao đổi để trả lời các câu hỏi

+Sự kiện quân ta tiến vào Dinh Độc Lậpchứng tỏ điều gì?

+Giờ phút thiêng liêng khi quân ta chiếnthắng, tời khắc đánh dấu miền Nam đã được giải phóng đất nước ta đã thống nhất lúc nào?

-GV kết luận về diễn biến của chiến dịch HCM lịch sử

-GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm để tìm hiểu về ý nghĩa của chiến dịch HCM lịch sử Có thể gợi ý cho HS các câu hỏi sau:

*Chiến thắng của chiến dịch HCM lịch sử có thể so sánh với những chiến thắng nào trong sự nghiệp đấu tranh bảo vệ đất nước của nhân dân ta

-GV gọi HS trình bày ý nghĩa của chiến thắng chiến dịch HCM lịch sử

-GV yêu cầu HS phát biểu suy nghĩ về sự kiện lịch sử ngày 30-4-1975

trước trở nên hoang mang, lo sợ, rối loạnvà yếu thế, trong khi đó lực lượng của ta ngày càng lớn mạnh

+Lần lượt từng em kể trước nhóm nhấn mạnh

-Tổng thống chính quyền Sài Gòn Dương Văn Minh và nội dung phải đầu hàng vô điều kiện

-3 nhóm cử đại diện báo cáo kết quả củanhóm Mỗi nhóm chỉ nêu về 1 vấn đề Các nhóm khác nghe và bổ sung ý kiến.-Mỗi câu hỏi 1 Hs trả lời, HS cả lớp theodõi và bổ sung ý kiến

-Chứng tỏ quân địch đã thua trận và cách mạng đã thành công

+Lúc 11 giờ 30 phút ngày 30-4-1975 lá cờ cách mạng kiêu hãnh tung bay trên Dinh Độc Lập

-4-6 HS tạo thành 1 nhóm cùng thảo luận, trả lời các câu hỏi gợi ý của GV đểrút ra ý nghĩa của chiến dịch lịc sử HCM

+Chiến thắng của chiến dịch HCM lịch sử là một chiến công hiển hách đi vào lịch sử dân tộc ta như một Bạch Đằng, một Chi Lăng, một Đống Đa, một Điện Biên Phủ…

-Một số HS trình bày trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét

Trang 6

3.Củng cố dặn

-GV tổ chức cho HS chia sẽ các thông tin, câu chuyện về các tấm gương anh hùng

-GV tổng kết nội dung bài

-GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài sau

Tiếng việt: Thực hành LUYỆN TẬP VỀ TẢ CÂY CỐI

I Mục tiêu.

- Củng cố và nâng cao thêm cho các em những kiến thức về văn tả cây cối

- Rèn cho học sinh kĩ năng làm văn

- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ mơn

II.Chuẩn bị :

Nội dung ơn tập

III.Ho t đ ng d y h c :ạt động dạy học : ộng dạy học : ạt động dạy học : ọc :

Cĩ những cây mùa nào cũng đẹp như cây

bàng Mùa xuân, lá bàng mới nảy, trơng như

ngọn lửa xanh Sang hè, lá lên thật dày, ánh

sáng xuyên qua chỉ cịn là màu ngọc bích Khi

lá bàng ngả sang màu vàng lúc ấy là mùa thu

Sang đến những ngày cuối đơng, mùa lá bàng

rụng, nĩ lại cĩ vẻ đẹp riêng Những lá bàng

mùa đơng đỏ như đồng hun ấy, sự biến đổi kì

ảo trong “gam” đỏ của nĩ, tơi cĩ thể nhìn cả

ngày khơng chán Năm nào tơi cũng chọn lấy

mấy lá thật đẹp về phủ một lớp dầu mỏng, bày

lên bàn viết Bạn cĩ nĩ gợi chất liệu gì khơng?

Chất “sơn mài”…

Bài tập 2 : Viết đoạn văn ngắn tả một bộ phận

của cây : lá, hoa, quả, rễ hoặc thân cĩ sử dụng

- Mùa hè: lá trên cây thật dày

- Mùa thu: lá bàng ngả sang màu vàng đục

- Mùa đơng: lá bàng rụng…

b) Tác giả quan sát cây bàng bằng các giácquan : Thị giác

c) Tác giả ssử dụng hình ảnh : Những lá bàngmùa đơng đỏ như đồng hun ấy

Ví dụ:

Cây bàng trước cửa lớp được cơ giáo chủ nhiệmlớp 1 của em trồng cách đây mấy năm Bây giờ

Trang 7

4 Củng cố, dặn dò.

- Nhận xét giờ học và nhắc HS chuẩn bị bài

sau, về nhà hoàn thành phần bài tập chưa hoàn

chỉnh

đã cao, có tới bốn tầng tán lá Những tán lá bàngxòe rộng như chiếc ô khổng lồ tỏa mát cả gócsân trường Những chiếc lá bàng to, khẽ đưatrong gió như bàn tay vẫy vẫy

- HS lắng nghe và chuẩn bị bài sau

Toán: Thực hành LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu.

- Tiếp tục củng cố cho HS về cách tính số đo thời gian

- Củng cố cho HS về cách tính quãng đường và thời gian

- Rèn kĩ năng trình bày bài.

- Giúp HS có ý thức học tốt.

II Đồ dùng:

- Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

Bác Hà đi xe máy từ quê ra phố với vận tốc 40

km/giờ và đến thành phố sau 3 giờ Hỏi nếu bác đi

bằng ô tô với vận tốc 50 km/giờ thì sau bao lâu ra

tới thành phố?

Bài tập 2:

Một người đi xe đạp với quãng đường dài 36,6

km hết 3 giờ Hỏi với vận tốc như vậy, người đó đi

quãng đường dài 61 km hết bao nhiêu thời gian?

Bài tập3: Một người đi bộ được 14,8 km trong 3

giờ 20 phút Tính vận tốc của người đó bằng m

/phút?

Bài tập4: (HSKG)

Một xe máy đi một đoạn đường dài 250 m hết 20

giây Hỏi với vận tốc đó, xe máy đi quãng đường

dài 117 km hết bao nhiêu thời gian?

120 : 50 = 2,4 (giờ) = 2 giờ 24 phút

Đáp số: 2 giờ 24 phút

Lời giải:

Vận tốc của người đi xe đạp là:

36,6 : 3 = 12,2 (km/giờ) Thời gian để đi hết quãng đường dài 61 km là: 61 :12,2 = 5 (giờ)

Lời giải:

Đổi: 117 km = 117000m

Trang 8

4 Củng cố dặn dị.

- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau

117000 m gấp 250 m số lần là:

117000 : 250 = 468 (lần)Thời gian ơ tơ đi hết là:

20  468 = 9360 (giây) = 156 phút = 2,6 giờ = 2 giờ 36 phút

Đáp số: 2 giờ 36 phút

- HS chuẩn bị bài sau

Thư ba ngày 19 tháng 3 năm 2013

Chính tả

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 2.) I.Mục tiêu yêu cầu:

-Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL (yêu cầu như ở tiết 1).

-Tạo lập được câu ghép theo y/c của bài tập 2.

II.Đồ dung dạy học.

-Phiếu viết tên bài tập đọc và HTL như tiết 1

-Hai, ba tờ phiếu viết 3 câu văn chưa hoàn chỉnh của bài 2

III.Các hoạt động dạy học.

-GV giới thiệu bài ;Ghi tên bài

a)Số lượng HS kiểm tra :1/4số HS trong lớp

b)Tổ chức cho HS kiểm tra

-Gọi từng HS lên bốc thăm

-Cho HS chuẩn bị bài

GV cho điểm theo hướng dẫn của vụ giáo viên tiểu học

Lưu ý: Những HS kiểm tra chưa đạt yêu cầu, GV nhắc các em về nhà luyện đọc để kiểm tra trong tiết sau

-Cho HS đọc yêu cầu của BT và đọc 3 câu a,b,c

Giao việc:-Mỗi em đọc lại 3 câu a,b,c

-Viết tiếp vế câu còn thiếu vào chỗ trống đểtạo câu ghép đảm bảo đúng về nội dung và đúng về ngữ pháp

Cho Hs làm bài GV phát giấy và bút dạ cho

3 HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả

-GV nhận xét và chốt lại những câu học sinh đã làm đúng

VD:a)Tuy máy móc của chiếc đồng hồ nằm khuất bên trong nhưng chúng rất quan trọng

-Nghe

-HS lần lượt lên bốc thăm

-Mỗi HS chuẩn bị bài 1'-2'

-HS lên đọc bài và trả lời câu hỏi như đã ghi ở phiếu thăm

-1 Hs đọc thành tiếng lớp đọc thầm

-3 HS làm bài vào giấy lên dán trên bảng lớp

-Lớp nhận xét

Trang 9

HĐ4Củng cố

dặn dò

b)Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng đồ đềumuốn làm theo ý thích của riêng mình thì chiếc đồng hồ sẽ hỏng

c)Câu chuyện trên nêu lên một số nguyên tắc sống trong xã hội là: 'Mỗi người vì mọi người và mọi người vì mỗi người"

(Những vế câu có gạch dưới là những vế câu thêm vào để tạo thành câu ghép theo yêu cầu của bài)

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà luyện đọc để kiểm tra ở tiết 3

-HS chép lời giải đúng vào vở hoặcvở bài tập

Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

- Củng cố kỹ năng tính thời gian, vận tốc , quãng đường.

- Thực hành giải toán chuyển động ngược chiều trong cùng thời gian

- Yêu thích môn học

II Các hoạt động:

“Luyện tập chung”

- Giáo viên chốt – cho điểm

“Luyện tập chung.” Ghi tựa

Bài 1:

- GV nêu :+ Em có nhận xét gì về 2 động tử trên cùngmột quãng đường ?

+ Muốn tìm thời gian 2 xe gặp nhau , ta làmnhư thế nào ?

t đi của ca nô ?

- Học sinh lần lượt sửa bài nhà

- Lần lượt nêu tên công thức ápdụng

- Học sinh đọc đề

- 2 học sinh lên bảng thi đua vẽ tómtắt

ô toâ xe máy

A gặp nhau

B

180 km

- 2 động tử ngược chiều nhau

- Lấy quãng đường chia cho tổng của

2 vận tốc

- Học sinh giải bài 1b

- Cả lớp nhận xét.Sửa bài

- Đọc đề ,Nêu cách làm.

Thời gian ca nô đi là

11 giờ15 phút-7 giờ 30 phút=3 giờ 45

Trang 10

3.Củng cố –

dặn dò

Bài 3:

+ Em có nhận xét gì về các đơn vị đo?

- Lưu ý : Đổi đơn vị đo quãng đường theo mét

hoặc đổi đơn vị đo vận tốc theo m/ phút

v = s : t đi ( m/ phút)

Bài 4:

Gv sửa bài ở bảng

- Thi đua nêu câu hỏi về s – v – t

- Về nhà làm bài 3, 4/ 145

- Chuẩn bị: Luyện tập chung

Nhận xét tiết học

phút=3,75 giờĐộ dài quãng đường AB là :

12 x3.75=45 (km)

- Cả lớp nhận xét

Hs đọc đề

S = km ; t = phút

- Nêu tóm tắt

- Học sinh tự giải

- Đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét

Học sinh đọc đề.

- Nêu tóm tắt

- Học sinh tự giải

- Đại diện nhóm trình bày

Luyện từ và câu

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 3) I.Mục tiêu yêu cầu:

-Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc, học thuộc lòng (yêu cầu như tiết 1).

-Tìm được các câu ghép, từ ngữ được lặp lại; được thay thế trong đoạn văn.

II Đồ dùng dạy học:

-Phiếu viết tên bài tập đọc và học thuộc lòng như tiết 1

-5 băng giấy và bút dạ để HS làm bài tập hoặc bảng phụ

-1 tờ phiếu phô tô phóng to bài Tình quê hương để HS làm bài 2

III Các hoạt động.

-GV giới thiệu bài cho HS

- Ghi tên bài

a)Số lượng HS kiểm tra :1/4 số HStrong lớp

b)Tổ chức cho HS kiểm tra

-Gọi từng HS lên bốc thăm

-Cho HS chuẩn bị bài

GV cho điểm theo hướng dẫn của vụgiáo viên tiểu học

Lưu ý: Những HS kiểm tra chưa đạtyêu cầu, GV nhắc các em về nhà luyệnđọc để kiểm tra trong tiết sau

-Cho HS đọc bài 2

-GV nhắc lại yêu cầu của bài tập

H: từ ngữ nào trong đoạn 1 thể hiện

-Nghe

-HS lần lượt lên bốc thăm

Mỗi HS chuẩn bị bài 1'-2'

-HS lên đọc bài và trả lời câu hỏi như đãghi ở phiếu thăm

-1 Hs đọc thành tiếng lớp đọc thầm.-HS làm bài cá nhân

-đăm đắm, nhìn theo, sức quyến rũ, nhớ

Trang 11

HĐ4 Củng cố

dặn dò

tình cảm của tác giả với quê hương?

H: Điều gì đã gắn bó tác giả với quêhương?

H: Tìm các câu ghép trong bài văn

-GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn 5 câughép GV và HS cùng phân tích các vếcủa câu ghép GV dùng phấn màu gạchdưới các vế câu

GV chốt lai

H: Tìm các từ ngữ được lặp lại, đượcthay thế có tác dụng liên kết câu trongbài văn

H: Tìm từ ngữ được thay thế cótácdụng liên kết câu

-GV nhận xét và chốt lại

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà chuẩn bị bài cho tiếtôn tập tiếp theo

thương, mãnh liệt, day dứt

-Những kỉ niệm tuổi thưo gắn bó tác giảvới quê hương

-Bài văn có 5 câu Cả 5 câu đều là câughép

-Các từ tôi, mảnh đất được lặp đi lặp lại

nhiều lần trong bài văn có tác dụng liênkết câu

-HS phát biểu

-Lớp nhận xét

THỂ DỤCBài: Thể thao tự chọn: Đá cầuI.Mục tiêu:

-Hs biết phát và đá cầu, cĩ ý thức thực hiện

-Trò chơi :”Lăn bóng bằng tay”.Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động

II Địa điểm và phương tiện

-Vệ sinh an toàn sân trường

-Chuẩn bị:Còi, cầu đá ,2-4 quả bóng, 2 em 1 cái cầu và sân chơi trò chơi

III Nội dung và Phương pháp lên lớp

Nội dung Thời lượng Cách tổ chứcA.Phần mở đầu:

-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học

-Đứng tại chỗ xoay các khớp cổ tay, cẳng

tay, cánh tay, gối hông

-Chạy chậm theo 1 hàng dọc trên địa hình tự

nhiên

*Trò chơi “Có chúng em”

B.Phần cơ bản

a)Bài tập RLTTCB

- Ôn đá cầu.Các tổ tập luyện theo khu vực

đã quy định.Khi tổ chức tập luyện có thể

chia thành từng đội tập hoặc cho luân phiên

từng nhóm thay nhau tập GV bao quát lớp,

trực tiếp chỉ dẫn, sửa chữa động tác sai cho

Trang 12

-GV nên có những chỉ dẫn kịp thời để HS

sửa chữa những chỗ sai sót.Cho HS làm theo

những bạn thực hiện tốt kỹ thuật động tác

*Thi xem ai đá cầu được nhiều nhất

-GV nên áp dụng hình thức thi đua bắng

cách đếm số lần đá liên tục hoặc theo thời

gian quy định.Có thể phân công trong từng

đôi thay đổi nhau người tập và người đếm

Kết thúc nội dung xem bạn nào đá được

nhiều lần nhất

b)Trò chơi vận động

-Trò chơi “Lăn bóng bằng tay”.Tổ chức đội

hình chơi có trình độ tương đương nhau,GV

nêu tên trò chơi, nhăc lại ngắn gọn cách

chơi rồi cho HS chơi chính thức, khi chơi đội

nào thực hiện nhanh nhất, ít lần phạm quy,

tổ đó thắng và được cả lớp biểu dương, tổ

nào thua sẽ phải nắm tay nhau thành vòng

tròn, vừa nhảy nhẹ nhàng vừa hát câu “Học

–tập –đội –bạn!

Chúng-ta-cùng-nhau-học-tập-đội-bạn!

C.Phần kết thúc

-Đi thường theo nhịp hoặc giậm chân tại chỗ

theo nhịp đếm

-GV cùng HS hệ thống bài và nhận xét

-Gv giao bài tập về nhà ôn đá cầu và phát

Trang 13

-Viết được một đoạn văn nghán khoảng 5 câu tả ngoại hình một cụ già mà em biết.biết chọn những nétngoại hình tiêu biểu để miêu tả.

II Chuẩn bị.

-Một số tranh ảnh về các cụ già

III Các hoạt động dạy học.

-GV giới thiệu bài;Ghi tên bài

-GV đọc bài chính tả một lượt

GV:Các em hãy đọc thầm lại bàichính tả và cho biết nội dung bài

-Hướng dẫn HS viết những từ ngữ dễviết sai: Tuổi giời, tuồng chèo…

-GV đọc từng câu hoặc từng bộ phậncâu cho HS viết

-GV đọc bài chính tả cho HS soát lỗi

-GV chấm 5-7 bài

-GV nhận xét và cho điểm

Bài 2:-Cho HS đọc yêu cầu của bài.

-Gv nhắc lại yêu cầu: Khi miêu tảngoại hình của nhân vật, các em cầnnhớ không nhất thiết phải tả đầy đủtất cả các đặc điểm mà chỉ tả nhữngđặc điểm tiêu biểu

-ChoHS gtvề nhân vật em chọn tả

-Cho HS làm bài và trình bày kếtquả

-GV nhận xét và chấm một số đoạnvăn viết hay

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS viết đoạn văn chưa đạt vềviết lại cho hay

-Dặn những HS chưa có điểm kiểmtra tập đọc và học thuộc lòng về nhàtiếp tục ôn để tiết sau kiểm tra

-Nghe

-Cả lớp theo dõi SGK

-HS đọc thầm bài chính tả và phát biểu:Bài chính tả tả gốc cây bàng cổ thụ và tảbà cụ bán hàng nước chè dưới gốc cây.-HS viết những từ ngữ GV hướng dẫn.-HS gấp SGK lại, viết chính tả

HS tự soát lỗi

-HS đổi vở cho nhau sửa lỗi

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-HS phát biểu ý kiến

HS làm bài vào vở hoặc vở bài tập

-HS nối tiếp nhau đọc bài viết của mình.-Lớp nhận xét

Kể chuyện

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 4)

I Mục tiêu, yêu cầu.

-Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL như tiết 1

Trang 14

-Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu học kì II Nêu đượ dàn ý của những bài văn miêu tả trên; nêu chi tiết hoặc câu văn HS yêu thích, giải thích được lí do yêu thích chi tiết hoặc câu văn đó.

II Đồ dùng dạy học.

-Bút dạ và 3 tờ giấy khổ to để HS làm bài 2

-Ba tờ phiếu khổ to mỗi tờ viết sẵn dàn ý của một trong ba bài văn miêu tả: Phong cảnh đền Hùng, hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, tranh làng Hồ

III Các hoạt động dạy học.

-GV giới thiệu bài cho HS

- Ghi tên bài

a)Số lượng HS kiểm tra :1/3 số HS trong lớp

b)Tổ chức cho HS kiểm tra

-Gọi từng HS lên bốc thăm

-Cho HS chuẩn bị bài

-GV cho điểm theo hướng dẫn của vụ giáo viên tiểu học

Lưu ý: Những HS kiểm tra chưa đạt yêu cầu, GV nhắc các em về nhà luyện đọc để kiểm tra trong tiết sau

-Cho HS đọc yêu cầu bài 2

Bài 2:-Gv nhắc lại yêu cầu

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả

-GV nhận xét và chốt lại: có 3 bài vănmiêu tả được học là Phòng cảnh đền Hùng, Hội thổi cơm thi ở Đông Vân, Tranh làng Hồ

Bài 3:-Cho Hs đọc yêu cầu của BT

-GV giao việc

-Cho HS làm bài GV phát giấy và bútdạ cho 3 HS Ba em làm ba đề khác nhau

-Cho HS trình bày kết quả bài làm

-GV nhận xét và chốt lại +khen những

HS làm dán ý tốt, và chọn chi tiết hay,

lí giải rõ nguyên nhân thích chi tiết đó

-Cuối cùng GV đưa 3 dàn ý đã chuẩn

bị trước lên bảng lớp và giới thiệu rõ

-Nghe

-HS lần lượt lên bốc thăm

-Mỗi HS chuẩn bị bài 1'-2'

-HS lên đọc bài và trả lời câu chỏi như đã ghi ở phiếu thăm

-1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

-HS mở mục lục sách tìm những bài văn miêu tả đã học từ đầu học kì II đến hết tuần 27

-Một số HS phát biểu ý kiến

-Lớp nhận xét

-Đọc yêu cầu của BT

-Những HS được phát giấy làm dàn bài vào giấy

-HS còn lại làm vào nháp hoặc vở bài tập

-3 HS làm bài vào giấy lên dán trên bảng lớp

-Lớp nhận xét

-Một số HS đọc dàn ý đã làm+ nói rõ chitiết, câu văn mình thích và lí do vì sao?-1 HS đọc, cả lớp lắng nghe

Ngày đăng: 13/04/2023, 17:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w