Tuần 28 Tuần 28 Thứ hai ngày 19 tháng 3 năm 2012 (Buổi sáng) Tiết 1 Chào cờ (T28) Tập trung toàn trường Tiết 2 TOÁN (T136) KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II Đề + Đáp án do chuyên môn ra Tiết 3+ 4 TẬP ĐỌC(T82 +[.]
Trang 1Tuần 28Thứ hai ngày 19 tháng 3 năm 2012
(Buổi sáng)Tiết 1: Chào cờ (T28): Tập trung toàn trường
- HiểuND: Ai yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó
có cuộc sống ấm no hạnh phúc (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,5
- HS khá,gỏii trả lời được câu hỏi 4
III Các hoạt động dạy học:
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và
chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn trước lớp:
- Nêu yêu cầu đọc đoạn, sau đó yêu
cầu HS chia bài thành 3 đoạn
- Theo dõi và đọc thầm theo
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từđầu cho đến hết bài
- Chia bài thành 3 đoạn theo hướngdẫn của GV:
Trang 2- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
trước lớp, GV và cả lớp theo dõi để
nhận xét
d) Luyện đọc đoạn trong nhóm:
- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- GV đọc mẫu toàn bài lần 2
già nua của hai ông bà?
- Trước khi mất, người cha cho các
con biết điều gì?
- Theo lời cha, hai người con đã làm
- Yêu cầu HS đọc thầm Chia nhóm
cho HS thảo luận để chọn ra phương
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2, 3.(Đọc 2 vòng)
- Lần lượt từng HS đọc trước nhómcủa mình, các bạn trong nhóm chỉnhsửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cánhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọcđồng thanh 1 đoạn trong bài
- HS theo dõi bài trong SGK
- 1 HS đọc bài
- Quanh năm hai sương một nắng,cuốc bẫm cày sâu, ra đồng từ lúc gàgáy sáng …
- Họ gây dựng được một cơ ngơiđàng hoàng
- Hai con trai lười biếng, ngại làmruộng, chỉ mơ chuyện hão huyền
- Già lão, qua đời, lâm bệnh nặng
- Người cho dặn: Ruộng nhà có mộtkho báu các con hãy tự đào lên màdùng
- Họ đào bới cả đám ruộng lên để tìmkho báu
- Họ chẳng thấy kho báu đâu và đànhphải trồng lúa
- Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu?
- HS đọc thầm
1 Vì đất ruộng vốn là đất tốt
2 Vì ruộng hai anh em đào bới
để tìm kho báu, đất được làm
kĩ nên lúa tốt
3 Vì hai anh em trồng lúa giỏi
- 3 đến 5 HS phát biểu
- 1 HS nhắc lại
Trang 3án đúng nhất.
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- Kết luận: Vì ruộng được hai anh
em đào bới để tìm kho báu, đất được
no, hạnh phúc
- Câu chuyện khuyên chúng ta phải chăm chỉ lao động Chỉ có chăm chỉ lao động, cuộc sống của chúng ta mới ấm no, hạnh phúc
Rút kinh nghiệm
(Buổi chiều)Tiết 1:
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động
2 Bài cũ
Trang 43 Bài mới : Giới thiệu bài.
như phần bài học trong SGK và yêu
cầu HS nêu số đơn vị tương tự như
trên
- Viết lên bảng: 10 đơn vị = 1 chục
- Viết lên bảng 10 chục = 100
Hoạt động 2: Giới thiệu 1 nghìn.
a Giới thiệu số tròn trăm
- Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu
diễn 100 và hỏi: Có mấy trăm
- Gọi 1 HS lên bảng viết số 100
xuống dưới vị trí gắn hình vuông
biểu diễn 100
- Giới thiệu: Để chỉ số lượng là 2
trăm, người ta dùng số 2 trăm, viết
hỏi: Có mấy trăm?
- Giới thiệu: 10 trăm được gọi là 1
- 1 chục bằng 10 đơn vị
- 1 trăm bằng 10 chục
- 1 nghìn bằng 10 trăm
- Đọc và viết số theo hình biểu diễn
- Thực hành làm việc cá nhân theohiệu lệnh của GV Sau mỗi lần chọnhình, 2 HS ngồi cạnh lại kiểm tra bàicủa nhau và báo cáo kết quả với GV
Trang 5bất kì lên bảng, sau đó gọi HS lên
Tiết 2: ÔN TIẾNG VIỆT
LUYỆN ĐỌC: KHO BÁU
I Mục tiêu:
- Đọc đúng và rõ ràng các từ ngữ: làm lụng, hão huyền (MB); chuyên cần,
kho báu, hão huyền (MN)
- Đọc đoạn từ: Ngày xưa đến khi đã lặn mặt trời Chú ý ngắt hơi ở chỗ
có dấu / và nghỉ hơi ở chỗ có dấu //
- Làm được bài tập 3, 4, 5
II Chuẩn bị:
- Phiếu nội dung bài tập
III Các hoạt động dạy học:
1 GV chép đoạn văn cần luyện đọc lên
bảng
- Hướng dẫn HS luyện đọc
- Quan sát giúp HS yếu đọc đúng
2 Hướng dẫn làm bài tập
* Bài 3: Khoanh tròn các chữ cái trước
những dòng nói về đức tính chịu khó của
hai vợ chồng người nông dân :
* Bài 4 : Làm theo lời cha, hai người con
đã được gì ? Khoanh tròn chữ cái trước ý
trả lời đúng :
- HS luyện đọc cá nhân theo cách ngắt nghỉ hơi ở những chỗ có dấu/ và dấu //
- HS làm bài cá nhân
Trang 6a- Lấy được nhiều của cải ở kho báu.
b- Thu hoạch được nhiều lúa trong mấy
mùa liên tiếp
c- Lấy được của cải trong kho báu, thu
hoạch được nhiều lúa
* Bài 5 : Người cha muốn khuyên các con
điều gì khi dặn các con đào kho báu ?
Khoanh tròn các chữ cái trước ý trả lời
c- Cứ đào bới đất mãi thì nhất định sẽ tìm
được kho báu
- GV quan sát giúp HS yếu
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động
2 Bài cũ
Trang 73 Bài mới : Giới thiệu bài
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Hướng dẫn so sánh
các số tròn trăm
- Gắn lên bảng 2 hình vuông biểu
diễn 1 trăm, và hỏi: Có mấy trăm ô
vuông?
- Yêu cầu HS lên bảng viết số 200
xuống dưới hình biểu diễn
- 200 ô vuông và 300 ô vuông thì bên
nào có nhiều ô vuông hơn?
- Vậy 200 và 300 số nào lớn hơn?
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn
- Cho điểm từng HS
* Bài 3:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Các số được điền phải đảm bảo yêu
cầu gì?
- Yêu cầu HS đếm các số tròn trăm từ
100 đến 1000 theo thứ tự từ bé đến
lớn, từ lớn đến bé
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Chữa bài, sau đó vẽ 1 số tia số lên
bảng và yêu cầu HS suy nghĩ để điền
các số tròn trăm còn thiếu trên tia số
- Thực hiện yêu cầu của GV và rút rakết luận: 300 < 400; 400 > 300 500 > 300; 300 < 500
- Bài tập yêu cầu chúng ta so sánhcác số tròn trăm với nhau và điềndấu thích hợp
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào vở bài tập
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
Trang 8- Hướng dẫn học ở nhà.
Rút kinh ngiệm
III Các hoạt động dạy học:
- Nội dung của đoạn văn là gì?
- Những từ ngữ nào cho em thấy họ
rất cần cù?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn những dấu câu nào
- Theo dõi và đọc lại
- Nói về sự chăm chỉ làm lụng củahai vợ chồng người nông dân
- Hai sương một nắng, cuốc bẫm càysâu, ra đồng từ lúc ,…
- 3 câu
- Dấu chấm, dấu phẩy được sử dụng
- Chữ Ngày, Hai, Đến vì là chữ đầucâu
- HS đọc cá nhân, đồng thanh các từkhó
- 2 HS lên bảng viết từ, HS dưới lớpviết vào nháp
Trang 9g) Chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài
tập chính tả
* Bài 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài
* Bài 3a
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- GV chép thành 2 bài cho HS lên thi
tiếp sức Tổng kết trò chơi, tuyên
làm vào Vở bài tập Tiếng Việt.
* voi huơ vòi; mùa màng.
* thuở nhỏ; chanh chua.
Tiết 3: KỂ CHUYỆN(T28)
Bài: KHO BÁU
I Mục tiêu
- Dựa vào gợi ý kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
* HS khá giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động
2 Bài cũ
Trang 103 Bài mới :Giới thiệu:
- Chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm kể
một đoạn theo gợi ý
b) Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gọi 3 HS xung phong lên kể lại câu
- Kể lại trong nhóm Khi HS kể các
em khác theo dõi, lắng nghe, nhậnxét, bổ sung cho bạn
- Mỗi HS trình bày 1 đoạn
- Nhờ làm lụng chuyên cần, họ đãgây dựng được một cơ ngơi đànghoàng
- Mỗi HS kể lại một đoạn
- Mỗi nhóm 3 HS lên thi kể Mỗi HS
Tiết 4: ÔN TIẾNG VIỆT
Trang 11LUYỆN VIẾT
I Mục tiêu:
- Nghe viết chính xác bài: Kho báu (từ Theo lời cha đến của ăn của để)
- Làm được bài tập 2, 3 trong VBT củng cố KT và KN
II Chuẩn bị:
- GV: nội dung bài tập 2, 3
- HS vở ô li
III Các hoạt động dạy học:
1 Hướng dẫn HS nghe viết
- GV đọc đoạn viết
- Tìm hiểu nội dung đoạn viết
- Giáo viên đọc cho HS viết bài
2 Hướng dẫn làm bài tập
* Bài 2: Viết lại các từ ngữ cho đúng chính
tả: huơ vòi, thuở xưa, quờ quạn, quở chách.
* Bài 3: a) Điền vào chỗ trống s hoặc x để
có tên các loài cây:
Cây oan; cây oài; cây ấu
Cây u u; cây ung; cây hoa ung
b) Chọn từ trong ngoặc để điền vào chỗ
- HS thảo luận nhóm 6 em
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Các nhóm khác nhận xét
(Buổi chiều)
Sinh hoạt Sao
Thứ tư ngày 21 tháng 3 năm 2012
(Buổi sáng)Tiết 1:
TOÁN(T139)
Bài: CÁC SỐ TRÒN CHỤC TỪ 110 ĐẾN 200
I Mục tiêu:
Trang 12III Các hoạt động dạy học:
- Gắn lên bảng hình biểu diễn số 110
và hỏi: Có mấy trăm và mấy chục,
- Gắn lên bảng hình biểu diễn 110 và
hỏi: Có bao nhiêu hình vuông?
- Vậy 110 và 120 số nào lớn hơn, số
nào bé hơn?
- Yêu cầu HS lên bảng điền dấu >, <
vào chỗ trống
- Khi đó ta nói 120 lớn hơn 110 và
viết 120>110, hay 110 bé hơn 120 và
số 0
- HS thảo luận cặp đôi và viết kếtquả vào bảng số trong phần bài học
- 2 HS lên bảng, 1 HS đọc số, 1 HSviết số, cả lớp theo dõi và nhận xét
- 120 hình vuông nhiều hơn 110 hìnhvuông, 110 hình vuông ít hơn 120hình vuông
- 120 lớn hơn 110, 110 bé hơn 120
- Điền dấu để có: 110 < 120;120>110
+ HS làm bài vào vở
Trang 13đó gọi 2 HS lên bảng, 1 HS đọc số để
HS còn lại viết số Nhận xét và cho
điểm HS
* Bài 2: Đưa ra hình biểu diễn số để
HS so sánh, sau đó yêu cầu HS so
sánh số thông qua việc so sánh các
chữ số cùng hàng
* Bài 3: Bài tập yêu cầu chúng ta làm
gì?
Để điền số cho đúng, trước hết phải
thực hiện so sánh số, sau đó điền dấu
ghi lại kết quả so sánh đó
* Bài 4: Bài tập yêu cầu chúng ta làm
gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
* Bài 5: Tổ chức cho HS thi xếp hình
Tiết 2: TẬP ĐỌC (T84)
Bài: CÂY DỪA
I Mục tiêu:
- Biết ngắt nhịp thơ hợp lý khi đọc các câu thơ lục bát
- Hiểu ND: Cây dừa giống như con người, biết gắn bó với con người, vớithiên nhiên(trả lời được các câu hỏi 1,2; thuộc 8 dòng thơ đầu)
* HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 3
II Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ bài trong SGK
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ :
Trang 14- 2 HS đọc bài “Kho báu”
- Đánh giá, ghi điểm
2 Bài mới
a/ Giới thiệu bài
b/ Luyện đọc + giải nghĩa từ
- GV mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc câu
- Em thích câu nào nhất? Vì sao?
- Qua bài này em có nhận xét gì về
cây dừa đối với quê hương?
- HS nêu nội dung của bài
- Nối tiếp đọc câu
- 3 HS nối tiếp đọc đoạn
- Nêu nghĩa của từ SGK + Bạc phếch: Mất màu cũ đi+ Đánh nhịp: Động tác đưa tay lên xuống…
- Thảo luận và báo cáo kết quả
- C1:Ngọn dừa:Cái đầu biết gật
- Thân dừa: bạc phếch, canh trời
- Quả dừa: đàn lợn con, hũ rượu
- C2:Nêu
- Nối tiếp nhau cho ý kiến
- Gắn bó như con người
- HS thực hiện
- Đọc trong nhóm
- Đọc đồng thanh
- Thi đua đọc thuộc toàn bài
- Cây ăn quả, quả dừa dùng làm nướcuống, mứt …
- Miền Nam vùng ven biển
Rút kinh nghiệm
Trang 15III Các hoạt động dạy học:
a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết
- GV đọc 8 dòng thơ đầu trong bài
- Chữ đầu dòng thơ phải viết hoa
- tỏa; tàu dừa, ngọt, hũ…
Trang 16- Dán hai tờ giấy lên bảng chia lớp
thành 2 nhóm, yêu cầu HS lên tìm
- Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn
trên bảng, sau đó nhận xét và cho
sung, si, sen, súng, sâm, sấu, sậy, …
xoan, xà cừ,
xà nu, xương rồng, …
- Đọc đề bài
- 2 HS lên bảng viết lại, HS dưới lớp
viết vào Vở bài tập.
- Nhận xét bài làm của bạn trên bảng
Rút kinh nghiệm
Tiết 4: ÔN TOÁN
Trang 17III Các hoạt động dạy học:
1 Hướng dẫn HS làm bài trong VBT
củng cố KT và KN trang 22
* Bài 1: Yêu cầu HS tự làm bài sau
đó gọi 2 HS lên bảng làm
* Bài 2: Viết (theo mẫu)
* Bài 3: Bài tập yêu cầu chúng ta làm
- Nhận xét và chữa bài
- HS tự làm bài
- Bài tập yêu cầu chúng ta so sánh
- 3 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớplàm bài vào vở bài tập
(Buổi chiều)
Nghỉ học
Thứ năm ngày 22 tháng 3 năm 2012
(Buổi sáng)Tiết 1:
Trang 18II Chuẩn bị:
- Bộ đồ dùng học toán
III Các hoạt động dạy học:
- Gắn lên bảng hình biểu diễn số 100
và hỏi: Có mấy trăm?
- Giới thiệu số 102, 103 tương tự như
giới thiệu số 101
- Yêu cầu HS thảo luận để tìm cách
đọc và cách viết các số còn lại trong
* Bài 1: Yêu cầu HS tự làm bài, sau
đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn
nhau
* Bài 2: Vẽ lên bảng tia số như SGK,
sau đó gọi 1 HS lên bảng làm bài, cả
lớp làm bài vào vở bài tập
- Nhận xét, cho điểm và yêu cầu HS
đọc các số trên tia số theo thứ tự từ
bé đến lớn
* Bài 3: Bài tập yêu cầu chúng ta làm
gì?
- Để điền dấu cho đúng, chúng ta
phải so sánh các số với nhau
- Viết lên bảng: 101 102 và hỏi:
Hãy so sánh chữ số hàng trăm của
1 HS gắn hình biểu diễn số
- Làm bài theo yêu cầu của GV
- Bài tập yêu cầu chúng ta điền dấu
>, <, = vào chỗ trống
- Làm bài
- Bạn HS đó nói đúng
- 101 < 102 vì trên tia số 101 đứngtrước 102, 102 > 101 vì trên tia số
102 đứng sau 101
- Làm bài theo yêu cầu, sau đó 1 HSđọc bài làm của mình trước lớp
Trang 19- Yêu cầu HS tự làm các ý còn lại
của bài
- Tia số được viết theo thứ tự từ bé
đến lớn, số đứng trước bao giờ cũng
- Nêu được một số từ ngữ về cây cối (Bt1)
- Biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ để làm gì ?(BT2); điền đúng dấu chấm ,dấu phẩy vào đoạn văn có chỗ trống (BT3)
II Chuẩn bị:
- Bài tập 3 viết trên bảng lớp
- HS: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động
2 Bài cũ
3 Bài mới : Giới thiệu:
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài
* Bài 1 (Thảo luận nhóm)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
Trang 20- GV chữa, chọn lấy bài đầy đủ tên
các loài cây nhất giữ lại bảng
- Gọi HS đọc tên từng cây
- Có những loài cây vừa là cây bóng
mát, vừa là cây ăn quả, vừa là cây
lấy gỗ như cây: mít, nhãn…
* Bài 2 (Thực hành)
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS lên làm mẫu
- Gọi HS lên thực hành
- Nhận xét và cho điểm HS
* Bài 3: Gọi 1 HS đọc yêu
cầu
- Yêu cầu HS lên bảng làm
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Vì sao ở ô trống thứ nhất lại điền
- HS 2: Người ta trồng cây bàng để lấy bóng mát cho sân trường, đường phố, các khu công cộng
+ Điền dấu chấm hay dấu phẩy vào ô
trống
- 1 HS lên bảng HS dưới lớp làmvào Vở bài tập
“Chiều qua Lan nhận được thư bố Trong thư, bố dặn dò hai chị em Lan rất nhiều điều Song Lan nhớ nhất lời bố dặn riêng em ở cuối thư: “Con nhớ chăm bón cây cam ở đầu vườn
để khi bố về, bố con mình có cam ngọt ăn nhé!”
- Vì câu đó chưa thành câu
- Vì câu đó đã thành câu và chữ đầucâu sau đã viết hoa
Rút kinh nghiệm
Trang 21
III Các hoạt động dạy học:
- Chữ Y cao mấy li?
- Viết bởi mấy nét?
Trang 22- Các chữ viết cách nhau khoảng
- GV nêu yêu cầu viết
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém
Tiết 4: ÔN TIẾNG VIỆT
LUYỆN ĐỌC: CÂY DỪA
I Mục tiêu:
- Đọc đúng và rõ ràng các từ ngữ: bạc phếch, tàu dừa, hũ rượu, đủng đỉnh
- Đọc đoạn từ: Cây dừa xanh đến chải vào mây xanh Chú ý ngắt nhịp
thơ ở chỗ có dấu /
- Làm được bài tập 3, 4
II Chuẩn bị:
- Phiếu nội dung bài tập
III Các hoạt động dạy học:
1 GV chép đoạn thơ cần luyện đọc lên
bảng
- Hướng dẫn HS luyện đọc
- Quan sát giúp HS yếu đọc đúng
2 Hướng dẫn làm bài tập
* Bài 3: Nối tên bộ phận của cây dừa ghi ở
- HS luyện đọc cá nhân theo cách ngắt hơi ởnhững chỗ có dấu/
- HS làm bài cá nhân
Trang 23cột A với sự vật so sánh ghi ở cột B.
* Bài 4 : Khoanh tròn các chữ cái trước
những dòng nói về cây dừa cùng các vật
khác tô đẹp thêm cảnh thiên nhiên
- GV quan sát giúp HS yếu
III Các hoạt động dạy học:
- Gọi 2 HS lên làm mẫu
- Yêu cầu HS nhắc lại lời của HS 2,
sau đó suy nghĩ để tìm cách nói khác
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm và suy nghĩ về yêu cầu của bài
- HS 1: Chúc mừng bạn đã đoạt giảicao trong cuộc thi
- HS 2: Cảm ơn bạn rất nhiều.
- HS phát biểu ý kiến về cách nói
Trang 24- Yêu cầu nhiều HS lên thực hành
* Bài 2: GV đọc mẫu bài Quả
- Yêu cầu HS nói liền mạch về hình
dáng bên ngoài của quả măng cụt
Cho HS chỉ vào quả thật hoặc tranh
ảnh cho sinh động
- Nhận xét, cho điểm từng HS
- Phần nói về ruột quả và mùi vị của
quả măng cụt Tiến hành tương tự
phần a
* Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự viết
- Yêu cầu HS đọc bài của mình Lưu
Tiết 2: ÔN TOÁN