Tiết 1,2 Tập đọc, Kể chuyện Phòng GD&ĐT Krông Nô Trường Tiểu học Trần Quốc Toản TUẦN 28 Thứ hai ngày 19 tháng 03 năm 2012 Toán SO SAÙNH CAÙC SOÁ TRONG PHAÏM VI 100 000 A/ Muïc tieâu Luyeän caùc quy ta[.]
Trang 1- Giáo dục HS chăm học
* KNS: Tư duy sáng tạo; Tự nhận thức; Hợp tác
B/ Chuẩn bị : Phiếu học tập.
C/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo
viên Hoạt động của học sinh
I ổn định ( nề nếp )
II Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm
BT: Tìm số liền trước và
số liền sau của các số:
* Củng cố quy tắc so
sánh các số trong phạm
vi 100 000
- Giáo viên ghi bảng:
999 … 1012
- Yêu cầu quan sát nêu
nhận xét và tự điền
dấu ( <, =, > ) thích hợp
rồi giải thích
- Gọi 1HS lên bảng điền
dấu và giải thích, GV
kết luận
- Tương tự yêu cầu so
sánh hai số
9790 và
9786
- Tương tự yêu cầu so
sánh tiếp các cặp số :
3772 3605 8513
8502
- 2 em lên bảng làm bài
- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Lớp quan sát lên bảng
- Cả lớp tự làm vào nháp
- 1 em lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xét bổ sung
999 < 1012
- Có thể giải thích: Vì số 1012 có nhiều số chữ số hơn 999 (4chữ số nhiều hơn 3 chữ số) nên 1012 > 999
- Vài học sinh nêu lại : Số có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn và ngược lại số có số chữ số ít hơn thì bé hơn
- Tương tự cách so sánh ở ví dụ 1 để nêu :
9790 > 978 6 vì hai số này có số chữ số bằng nhau nên ta sách giáo khoa từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải … Ở hàng chục có 9 chục > 8 chục nên 9790 > 9786
Trang 24579 5974
655 1032
- Mời 2HS lên bảng chữa
bài
- GV nhận xét đánh giá
* So sánh các số trong
- Mời một em lên bảng
điền và giải thích
- Yêu cầu HS tự so sánh
76200 và 76199
- Mời một em lên so
sánh điền dấu trên
bảng
- Nhận xét đánh giá
bài làm của HS
c) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi HS nêu yêu
cầu bài tập
- Yêu cầu HS thực hiện
vào vở
- Mời một em lên thực
hiện trên bảng
- Giáo viên nhận xét
đánh giá
Bài 2:
- Gọi học sinh nêu yêu
cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp làm
vào vở
- Mời một em lên bảng
giải bài
- Yêu cầu lớp theo dõi
đổi chéo vở và chữa
bài
- Giáo viên nhận xét
đánh giá
Bài 3: - Gọi HS nêu yêu
cầu bài tập
- Lớp làm bảng con, một em lên điền trên bảng:
3772 > 3605 ; 4597 <
5974
8513 > 8502 ; 655 <
1032
- So sánh hai số 100 000 và 99
999 rồi rút ra kết luận : 100
000 > 99 999 vì số 100 000 có 6chữ số còn số 99 999 chỉ có
- Cả lớp làm vào vở
- Một học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung
89 156 < 98 516 89 999
< 90 000
69731 = 69731 78 659
> 76 860
- Một học sinh đọc đề bài
- Lớp thực hiện vào vở,
- Hai em lên bảng thi đua làm bài, cả lớp theo dõi bình chọn
Trang 3- Yêu cầu cả lớp thực
hiện vào vở
- Mời hai em lên thi đua
tìm nhanh, tìm đúng số
lớn nhất và số bé
nhất trên bảng mỗi em
một mục a và b
- Giáo viên nhận xét
đánh giá
d) Củng cố - dặn dò:
- Tổ chức cho HS chơi TC:
Thi tiếp sức - Điền nhanh
dấu thích hợp >, <, = vào
chỗ trống
- Về nhà xem lại các BT
đã làm
bạn làm đúng, nhanh
a/ Số lớn nhất là 92 368 b/ Số bé nhất là : 54 307
Rút kinh nghiệm bài giảng
M
ĩ thuật ( thầy Diệu dạy)
CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
A / Mục tiêu: - SGK trang 162 tập 2.
- Luyện đọc đúng các từ: sửa soạn, ngúngnguẩy, ngắm nghía, khỏe khoắn, thảng thốt, tập tễnh …
* KNS: Tự nhận thức; Xác định giá trị bản thân; Lắng nghe tích cực; Tư duy phê phán; Kiểm sốt cảm xúc
B / Chuẩn bị đồ dùng dạy - học: Tranh minh họa
truyện trong sách giáo khoa
C/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của
I ổn định ( nề nếp )
II Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng kể
lại chuyện "Quả táo" (tiết
1 tuần ôn tập)
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài :
b) Luyện đọc:
* Đọc diễn cảm toàn bài
- Ba em lên bảng kể lại câu chuyện "Quả táo"
- Nêu nội dung câu chuyện
- Cả lớp theo, nhận xét
- Cả lớp theo dõi
- Lớp lắng nghe giáo viênđọc mẫu
Trang 4* Hướng dẫn luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ:
- Yêu cầu học sinh đọc
từng câu, giáo viên theo
dõi uốn nắn khi học sinh
phát âm sai
- Hướng dẫn HS luyện đọc
các từ ở mục A
- Yêu cầu HS đọc từng
đoạn trước lớp
- Giúp HS hiểu nghĩa các
từ mới - SGK
- Yêu cầu HS đọc từng
đoạn trong nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc
đồng thanh cả bài
c) Tìm hiểu nội dung
- Yêu cầu lớp đọc thầm
đoạn 1 và trả lời câu hỏi :
+ Ngựa con chuẩn bị tham
dự hội thi như thế nào ?
- Yêu cầu cả lớp đọc
thầm đoạn 2
+ Ngựa cha khuyên nhủ con
điều gì ?
+ Nghe cha nói ngựa con có
phản ứng như thế nào ?
- Yêu cầu đọc thầm đoạn
3 và đoạn 4
+ Vì sao Ngựa Con không đạt
kết quả trong hội thi ?
+ Ngựa Con đã rút ra bài
học gì ?
d) Luyện đọc lại:
- Đọc diễn cảm đoạn 2 của
câu chuyện
- Hướng dẫn học sinh đọc
đúng đoạn văn
- Mời 3 nhóm thi đọc phân
vai
- Nối tiếp nhau đọc từng câu
- Luyện đọc các từ khó ởmục A
- 4 em đọc nối tiếp 4 đoạntrong câu chuyện
- Giải nghĩa các từ sau bàiđọc (Phần chú thích)
Đặt câu với từ thảng thốt,chủ quan
+ Chúng em thảng thốt khinghe tin buồn đó
+ Chú Ngựa Con thua cuộc vìchủ quan
- Học sinh đọc từng đoạn trongnhóm
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi
+ Sửa soạn cho cuộc đua không biết chán, …Mải mê soi mình dưới dòng suối trong veo, với bộ bờm chải chuốt
ra dáng một nhà vô địch
- Lớp đọc thầm đoạn 2
+ Phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp
+ Ngúng nguẩy đầy tự tin đáp : Cha yên tâm đi, móng của con chắc lắm Con nhất định sẽ thắng
- Đọc thầm đoạn 3 và đoạn 4.+ Ngựa con không chịu lo
chuẩn bị cho bộ móng, không nghe lời cha khuyên nhủ nên khi nửa chừng cuộcđua bộ móng bị lung lay rồi rời ra và chú phải bỏ cuộc.+ Đừng bao giờ chủ quan dù chỉ là việc nhỏ
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
Trang 5- Mời 1HS đọc cả bài
- Theo dõi bình chọn em đọc
- Dựa vào 4 tranh minh họa 4
đoạn câu chuyện kể lại
toàn chuyện bằng lời của
- Nhắc HS: Nhập vai mình là
Ngựa Con, kể lại câu
chuyện, xưng "tôi" hoặc
"mình"
- Yêu cầu HS quan sát kĩ
từng tranh, nói nhanh ND
từng tranh
- Mời 4 em nối tiếp nhau kể
lại từng đoạn của câu
chuyện theo lời Ngựa Con
- Mời một em kể lại toàn
bộ câu chuyện
- Giáo viên cùng lớp bình
chọn HS kể hay nhất
đ) Củng co á- dặn dò:
- Câu chuyện khuyên
chúng ta điều gì ?
- Giáo viên nhận xét đánh
giá
- Về nhà đọc lại bài và
xem trước bài mới
- 3 nhóm thi đọc phân vai : người dẫn chuyện, Ngựa Cha, Ngựa Con
- Một em đọc cả bài
- Lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất
- Lắng nghe nhiệm vụ của tiết học
- Đọc các câu hỏi gợi ý câu chuyện
- Cả lớp quan sát các bức tranh minh họa
+ Tranh 1: Ngựa con mải mê soi mình dưới nước + Tranh 2: Ngựa Cha khuyên con đến gặp bác thợ rèn
+ Tranh 3: Cuộc thi các đối thủ đang ngắm nhau
+Tranh 4: Ngựa con phải bỏ cuộc đua do bị hư móng …
- 4 em nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyện theo lời Ngựa Con trước lớp
- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện
- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất
- Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan,coi thường những thứ tưởng chừng như nhỏ thì sẽ thất bại
Rút kinh nghiệm bài giảng
Chào c ờ Thứ ba ngày 20 tháng 03 năm 2012Chính t ả (nghe viết)
Trang 6CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
A/ Mục tiêu: - Rèn kỉ năng viết chính tả : Nghe viết
chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài “Cuộc chạy đua trong“
- Viết đúng và nhớ cách viết các tiếng có dấu hỏi / dấu ngã
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ giữ vở
* KNS: Tự nhận thức; Lắng nghe tích cực; Tìm kiếm và xử lí thơng tin
B/ Chuẩn bị: Bảng lớp viết ( 2 lần ) các từ ngữ trong
đoạn văn ở bài tập 2
C/ Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I ổn định ( nề nếp )
II Kiểm tra bài cũ:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 2HS viết ở bảng
lớp, cả lớp viết vào bảng
con các từ có vần ưc/ưt
- Nhận xét đánh giá chung
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn nghe viết :
* Hướng dẫn chuẩn bị:
- Đọc đoạn chính tả 1 lần:
- Yêu cầu hai em đọc lại bài
cả lớp đọc thầm
+ Đoạn văn trên có mấy
câu ?
+ Những chữ nào trong bài
viết hoa?
- Yêu cầu HS luyện viết từ
khó vào bảng con
* Đọc cho học sinh viết bài
vào vở
* Chấm, chữa bài
c/ Hướng dẫn làm bài
tập
Bài 2a : - Gọi HS đọc yêu
cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Mời 4HS lên bảng thi làm
bài, đọc kết quả
- Giáo viên nhận xét chốt
- 2HS lên bảng viết 4 từ có vần ưc/ưt
- Cả lớp viết vào giấy nháp
- Lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu bài
- Lớp lắng nghe giáo viênđọc
- 2 học sinh đọc lại bài
- Cả lớp đọc thầm tìmhiểu nội dung bài
+ Đoạn văn gồm 3 câu.+ Viết hoa các chữ đầutên bài, đầu đoạn, đầucâu, tên nhân vật - NgựaCon
- Cả lớp viết từ khó vàobảng con: Khỏe, giành, nguyệt quế, mải ngắm, thợ rèn,
- Cả lớp nghe và viết bàivào vở
- Nghe và tự sửa lỗi bằngbút chì
- 2 em đọc yêu cầu bài
- Học sinh tự làm bài
- 4HS lên bảng thi làmbài
Trang 7lại lời giải đúng.
- Mời HS đọc lại kết quả
- Cho HS làm bài vào VBT theo
lời giải đúng
d) Củng cố - dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh
giá tiết học
- Về nhà viết lại cho đúng
những từ đã viết sai
- Cả lớp nhận xét bổ sung, bình chọn người thắng cuộc: mười tám tuổi - ngực nở - da đỏ - đứng thẳng - vẻ đẹp của anh - hùng dũng
- Cả lớp làm bài vào vơ.û
Rút kinh nghiệm bài giảng
TốnLUYỆN TẬP A/ Mục tiêu :
- Luyện tập về đọc và nắm được thứ tự các số có 5 chữ số học sinhn nghìn, học sinhn trăm Luyện tập so sánh các số Luyện tính viết và tính nhẩm
- Giáo dục HS chăm học
* KNS: Tư duy sáng tạo; Tự nhận thức; Hợp tác
B/ Chuẩn bị : Một bộ mảnh bìa viết sẵn các chữ số 0,
1, 2, 8, 9 (kích thước 10 x 10)
C/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo
viên Hoạt động của học sinh
I ổn định ( nề nếp )
II Kiểm tra bài cũ:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn HS làm
bài luyện tập:
Bài 1: - Gọi HS nêu yêu
cầu bài tập
- Cho học sinh nhắc lại qui
- 2 em lên bảng làm bài
- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Một em nêu yêu cầu bài tập
- Quy luật về cách viết các số tiếp theo trong dãy số là ( số đứng liền sau hơn số đứng liền trước 1 đơn vị)
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
Trang 8luật viết dãy số tiếp
- Gọi học sinh nêu yêu
cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp làm
vào vở
- Mời 2 em lên bảng
giải bài
- Yêu cầu lớp đổi chéo
vở để KT bài nhau
- Giáo viên nhận xét
đánh giá
Bài 3: - Gọi HS nêu yêu
cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp thực
hiện vào vở
- Mời HS nêu miệng kết
quả nhẩm
- Giáo viên nhận xét
đánh giá
Bài 4: - Gọi HS nêu yêu
cầu bài tập
- Yêu cầu HS thực hiện
c) Củng cố - dặn dò:
- Tổ chức cho HS chơi TC:
Thi tiếp sức - Điền nhanh
kết quả vào mỗi phép
500 ; 18 600c) 89 000 ; 90 000 ; 91 000 ; 92
000 ; 93 000
- Một em nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp làm vào vở
- Từng cặp đổi chéo vở để
- Một học sinh đọc đề bài
- Lớp thực hiện vào vở,
- 3 em nêu miệng kết quả, cả lớp bổ sung:
- Cả lớp làm vào vở
- 2 học sinh lên bảng chữa bài,cả lớp bổ sung
a) Số lớn nhất có năm chữ số : 99 999
b) Số bé nhất có năm chữ số : 10 000
Trang 9- Về nhà xem lại các BT
đã làm
Rút kinh nghiệm bài giảng
Tự nhiên- Xã hộiTHÚ(tiếp theo)
- Biết sử dụng tiết kiệm nước; bảo vệ nguồn nước để không bị ô nhiễm
- Có thái độ phản đối những hành vi sử dụng láng phívà làm ô nhiễm nguồn nước
B/ Tài liệu và phương tiện:
- Tài liệu về sử dụng nguồn nước và tình hình ô nhiễm nước ở các địa phương
- Phiếu học tập cho hoạt động 2 và 3 của tiết 1
C/ Hoạt động dạy - học :
Hoạt động của giáo
viên Hoạt động của học sinh
I ổn định ( nề nếp )
II Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động 1: Vẽ tranh
và xem ảnh
- Yêu cầu các nhóm thảo
luận để những gì cần
thiết cho cuộc sống hàng
ngày
- Cho quan sát tranh vẽ
sách giáo khoa
- Yêu cầu các nhóm thảo
luận tìm và chọn ra 4 thứ
quan trọng nhất không thể
- Quan sát, trao đổi tìm ra 4 thứ cần thiết nhất: Không khí – lương thực và thực phẩm– nước uống – các đồ dùng sinh hoạt khác
- Nếu thiếu nước thì cuộc sống gặp rất nhiều khó khăn
- Lần lượt các nhóm cử cácđại diện của nhóm mình lêntrình bày trước lớp
- Cả lớp nhận xét, bình chọn
Trang 10thiếu và trình bày lí do lựa
chọn ?
- Nếu thiếu nước thì cuộc
sống sẽ như thế nào ?
- Mời đại diện các nhóm
lên nêu trước lớp
- GV kết luận: Nước là nhu
cầu thiết của con người,
đảm bảo cho trẻ em sống
và phát triển tốt
Hoạt động 2: Thảo luận
nhóm
- Giáo viên chia lớp thành
các nhóm
- Phát phiếu học tập cho
các nhóm và yêu cầu
các nhóm thảo luận
nhận xét về việc làm
trong mỗi trường hợp là
đúng hay sai ? Tại sao ? Nếu
em có mặt ở đấy thì em
sẽ làm gì?
- Mời đại diện các nhóm
lên trình bày trước lớp
- GV kết luận chung: Chúng
ta nên sử dụng nước tiết
kiệm và bảo vệ nguồn
nước nơi mình ở
- Nhận xét, biểu dương
những HS biết quan tâm
đến việc sử dụng ngườn
nước nơi mình ở
* Hướng dẫn thực hành:
- Về nhà thực tế sử dụng
nước ở gia đình, nhà
trường và thực hiện sử
dụng tiết kiệm, bảo vệ
nước sinh hoạt ở gđình và
- Lớp nhận xét, bổ sung
- HS làm bài cá nhân
- 3 em trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét bổ sung
- Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày
Rút kinh nghiệm bài giảng
Trang 11Thứ tư ngày 21 tháng 03 năm 2012
Tốn
LUYỆN TẬP A/ Mục tiêu :
- Luyện tập về đọc, viết số và nắm được thứ tự các số trong phạm vi 100 000 Luyện dạng bài tập tìm thành
phần chưa biết của phép tính Luyện giải toán
- Giáo dục HS chăm học
* KNS: Tư duy sáng tạo; Tự nhận thức; Hợp tác
B/ Chuẩn bị:
C/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo
viên Hoạt động của học sinh
I ổn định ( nề nếp )
II Kiểm tra bài cũ:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn HS làm
bài luyện tập:
Bài 1: - Gọi học sinh nêu
yêu cầu bài tập 1
- Yêu cầu HS tự tìm ra quy
luật của dãy số rồi tự
điền các số tiếp theo vào
dãy số
- Yêu cầu lớp theo dõi đổi
chéo vở và chữa bài
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc
dãy số (mỗi em đọc 1 số)
- Giáo viên nhận xét đánh
giá
Bài 2
- Gọi học sinh nêu yêu cầu
bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Mời 2 em lên giải bài
- 2 em lên bảng làm bài
3254 1326 8326
+ 2473 x 3
- 4916
5727 3978 3410
- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn
- Một em nêu yêu cầu bài
- Cả lớp tự làm bài
- Từng cặp đổi chéo vở KT bài nhau
- Nối tiếp nhau đọc dãy số, cả lớp bổ sung
a) 38 97 ; 38 98 ; 3899 ; 4000.b) 99995 ; 99996 ; 99997 ;
Trang 12trên bảng.
- Nhận xét đánh giá bài
làm học sinh
Bài 3
- Gọi HS đọc bài toán
- Hướng dẫn HS phân tích
Bài 4: - Gọi học sinh nêu
yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS quan sát hình
vẽ rồi tự ghép hình theo
mẫu
- Mời một em lên ghép hình
trên bảng
- Nhận xét đánh giá bài
làm học sinh
c) Củng cố - dặn dò:
- 2 học sinh lên bảng giải, lớp nhận xét bổ sung
- Một em đọc bài toán
- Tự tóm tắt và phân tích bài toán
- Lớp làm vào vở
- Một em lên bảng giải bài, lớp nhận xét bổ sung
Giải:
Số mét mương đội đó đào trong 1 ngày là:
315 : 3 = 105 (m)
Số mét mương đội đó đào trong 8 ngày là:
105 x 8 = 840(m)
Đ/S : 840 mét
- Một em đọc đề bài 4
- Một em lên bảng xếp đểđược hình theo mẫu
Rút kinh nghiệm bài giảng
Âm nhạc
HỌC HÁT: BÀI TIẾNG HÁT BẠN BÈ MÌNH
( thầy Trành dạy)Tập đọc
CÙNG VUI CHƠI
A/ Mục tiêu:
Trang 13- Rèn kỉ năng đọc thành tiếng : Đọc trôi chảy cả bài Chú ý đọc đúng: lộn xuống, xanh xanh, quanh quanh, tinh mắt, khỏe người …
- Rèn kĩ năng đọc - hiểu:
+ Hiểu được các từ khó quả cầu giấy qua chú thích ở cuối bài
+ Hiểu được nội dung bài : các bạn HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Học sinh chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khỏe người Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khỏe, để vui hơn và học tập tốt hơn
- Học thuộc lòng bài thơ
* KNS: Tìm và xử lí thơng tin, phân tích đối chiếu; Quản lí thời gian; Đặt mục tiêu
B/ Chuẩn bị : Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
C/Hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I ổn định ( nề nếp )
II Kiểm tra bài cũ:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 em lên nối tiếp kể
lại câu chuyện
"Cuộc đua trong rừng "
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện đọc:
* Đọc diễn cảm toàn bài
* Hướng dẫn luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ:
- Yêu cầu HS đọc từng câu,
GV theo dõi uốn nắn khi HS
phát âm sai
- Hướng dẫn HS luyện đọc
các từ ở mục A
- Yêu cầu HS đọc từng khổ
thơ trước lớp
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ
mới - SGK
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn
trong nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng
thanh cả bài
c) Hướng dẫn tìm hiểu
bài :
- Hai em lên tiếp nối kể lại câu chuyện "Cuộc đua trong rừng"(mỗi em kể 2 đoạn)
- Nêu lên nội dung ý nghĩa câu chuyện
- Cả theo dõi, nhận xét bạn đọc
- Lớp theo dõi, giáo viên giới thiệu
- Lớp lắng nghe giáo viênđọc mẫu
- Nối tiếp nhau đọc từngcâu Mỗi em đọc 2 dòngthơ
- Luyện đọc các từ khó ởmục A
- Nối tiếp nhau đọc 4 khổthơ
- Giải nghĩa từ quả cầugiấy sau bài đọc (Phầnchú thích)
- Học sinh đọc từng khổ thơtrong nhóm
- Lớp đọc đồng thanh cảbài
Trang 14- Yêu cầu cả lớp đọc thầm
cả bài thơ
+ Bài thơ tả hoạt động gì
của học sinh ?
- Yêu cầu đọc thầm khổ thơ
2 và 3 của bài thơ
+ Học sinh chơi đá cầu vui và
khéo léo như thế nào ?
- Yêu cầu đọc thầm khổ thơ
cuối của bài
+ Theo em "chơi vui học càng
vui" là thế nào ?
- Giáo viên kết luận
d) Học thuộc lòng khổ
thơ em thích :
- Mời một em đọc lại cả bài
thơ
- Hướng dẫn học sinh HTL
từng khổ thơ và cả bài thơ
- Tổ chức cho HS thi đọc
thuộc lòng từng khổ thơ và
cả bài thơ
- Theo dõi bình chọn em đọc
tốt nhất
đ) Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết
học
- Về nhà học thuộc bài và
xem trước bài mới
- Cả lớp đọc thầm cả bàithơ
+ Chơi đá cầu trong giờ ra chơi
- Đọc thầm khổ thơ 2 và3 bài thơ
+ Quả cầu giấy xanh xanh bay lên rồi lộn xuống, baytừ chân bạn này sang chân bạn khác Các bạn chơi khéo léo nhìn rất tinh mắt đá dẻo chân cố gắng để quả cầu không
bị rơi xuống đất
- Lớp đọc thầm khổ thơ còn lại
+ Chơi vui làm hết mệt nhọc, tinh thần thoải mái, thêm tình đoàn kết, học tập sẽ tốt hơn
- Một em đọc lại cả bài thơ
- Cả lớp HTL bài thơ
- 4 em thi đọc thuộc từng khổ thơ
- Hai em thi đọc cả bài thơ
- Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc đúng, hay
- 3học sinh nhắc lại nội dung bài
Rút kinh nghiệm bài giảng
Luyện từ và câu
NHÂN HÓA Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì ?
A/ Mục tiêu : - Tiếp tục ôn về nhân hóa - Ôn về cách
đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì ?
Trang 15- Ôn luyện về dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than.
* KNS: Giao tiếp; Lắng nghe tích cực; Tìm kiếm và xử lí thơng tin
B/ Chuẩn bị: - 3 tờ phiếu to viết 3 câu văn ở bài tập
2
- Bảng lớp viết truyện vui bài tập 3
C/ Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo
viên Hoạt động của học sinh
I ổn định ( nề nếp )
II Kiểm tra bài cũ:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 em lên bảng làm BT:
Tìm các sự vật được nhân
hóa trong bài thơ Em thương
và các TN được dùng để
nhân hóa các sự vật đó ?
- Nhận xét chấm điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn học sinh
làm bài tập:
Bài 1:
- Yêu cầu một em đọc nội
dung bài tập 1, cả lớp đọc
- Theo dõi nhận xét chốt lại
lời giải đúng
Bài 2:
- Yêu cầu một em đọc yêu
cầu bài tập 2, cả lớp đọc
thầm
- Yêu cầu lớp trao đổi theo
nhóm và làm bài, làm
xong dán bài trên bảng
- GV theo dõi nhận xét chốt
lại lời giải đúng
- 1 em lên bảng làm bài
- Cả lớp theo dõi nhận bài bạn
- Lắng nghe
- Một em đọc yêu cầu bài tập 1
- Cả lớp đọc thầm bài tập
- Lớp suy nghĩ và tự làm bài
- Ba em nêu miệng kết quả, cả lớp bổ sung:
+ Bèo lục bình tự xưng là tôi,
xe lu tự xưng thân mật là tớkhi nói về mình
+ Cách xưng hô ấy làm cho
ta có cảm giác bèo lục bình và xe lu giống như người bạn gần gũi đang nói chuyện cùng ta
- Một học sinh đọc bài tập 2
- Lớp theo dõi và đọc thầm theo
- Các nhóm thảo luận để hoàn thành bài tập
- 3 nhóm dánbài lên bảng
- Cả lớp nhận xét, bình chọnnhóm thắng cuộc
a/ Con phải đến bác thợ rènđể xem lại bộ móng
b/ Cả một vùng… mở hội