TUẦN 1 Giáo án lớp 1 Năm học 2011 2012 TUẦN 22 Ngày soạn Ngày 4 tháng 2 năm 2012 Ngày dạy Thứ hai ngày 6 tháng 2 năm 2012 Tiết 1 CHÀO CỜ Tiết 2 Mĩ thuật ( GV bộ môn dạy) Tiết 3 4 HỌC VẦN ÔN TẬP A[.]
Trang 1- Đọc được các vần từ ngữ , câu ứng dụng từ bài 84 đến bài 90
- Viết được các vần từ ngữ ứng dụngtừ bài 84 đến bài 90
- Nghe hiểu và kể được một đoạn truyện theo tranh truyện kể : Ngỗng và Tép
* HS khá giỏi kể được 2 - 3 đoạn truyện theo tranh
B Đ ồ d ùng d ạy
- Giáo viên: Kẻ sẵn bảng ôn lên bảng
- Học sinh: Bộ đồ dùng tiếng Việt 1.
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
I KIỂM TRA BÀI CŨ :
con
II BÀI MỚI: Giới thiệu bài
Tiết 1:
Hoạt động 1: Ôn tập :
a Các chữ và vần đã học:
GV chú ý theo dõi để sữa sai cho HS
Trong các vần đó có gì giống nhau?
- GV chú ý theo dõi để sữa sai cho HS
- GV chú ý đến đối tượng HS yếu kém
Trang 2Tiết 2:
Hoạt động 2: Luyện tập
a Luyện đọc:
*Yêu cầu HS luyện độc bài trong sách giáo
- Luyện đọc bài thơ ứng dụng:
- Yêu cầu HS đọc trơn bài thơ
- Hs đọc thầm tìm tiếng mới có chứavần vừa ôn: chép, tép, đẹp
đón tiếp ấp trứng
GV nhận xét và sữa sai cho HS
Học sinh chú ý theo dõi
HS luyện viết lần lượt từng từ vàobảng con
- GV kể chuyện có kèm tranh minh hoạ
Yêu cầu HS kể chuyện theo nhóm
Cho HS thi kể
HS thảo luận theo nhóm và cử đạidiện nhóm lên thi kể trước lớp
HS thi kể theo từng tranh
- Giáo viên nhận xét bổ sung
* Ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tình cảm
- HS hiểu được đề toán :cho biết gì? hỏi gì?
- Biết bài toán giải gồm: câu lời giải, phép tính , đáp số
- Làm bài tập 1 ,2
GD: HS tính cẩn thận khi làm toán
II Đồ dùng dạy học:
Sử dụng các hình vẽ trong sách giáo khoa
III.Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ :
Trang 3Cho HS đọc lại bài toán 1,2 ở tiết trước 2 HS đọc - Cả lớp chú ý theo dõi
2, Bài mới: Giới thiệu bài
a,Giới thiệu cách giải bài toán và cách trình
bày bài giải
GV nêu câu hỏi:
Bài toán đã cho biết những gì?
Bài toán hỏi gì?
GV ghi tóm tắt bài toán lên bảng
Hướng dẫn HS giải bài toán
Muốn biết nhà An có tất cả mấy con gà ta làm
thế nào?
Vậy nhà An có 9 con gà
HD học sinh viết bài giải của bài toán
- Viết câu lời giải:HD học sinh dựa vào câu
hỏi để nêu câu lời giải: VD: Số gà nhà An có
tất cả là
Viết phép tính: GV hướng dẫn HS viết phép
tính : 5 + 4 = 9 (con gà)
HD học sinh viết đáp số như sách giáo khoa
GV chỉ vào từng phần của bài giải và nhắc
HS khi giải bài toán ta viết bài giải như sau
- Viết bài giải
- Viết câu lời giải
Bài toán đã cho biết những gì?
Bài toán hỏi gì?
HD cách giải bài toán
Gọi một HS lên bảng giải
Bài toán cho biết nhà An có 5 con
gà, mẹ mua thêm 4 con gà nữaHỏi nhà An có tất cả mấy con gà?
HS nhắc lại tóm tắt bài toánLấy 5 cộng 4 bằng 9
HS nhắc lại câu trả lời trên
HS chú ý theo dõi
HS đọc lại bài giải
HS dựa vào tóm tắt để viết số thíchhợp vào chỗ chấm
Dựa vào tóm tắt để trả lời câu hỏi
Cả lớp chú ý theo dõi
GV nhận xét bổ sung
HD học sinh có thể nêu câu lời giải khác
Bài 2: HD học sinh tự tìm hểu bài toán và nêu
được phép tính, câu lời giải giải bài toán
Trang 4Tiết 2: Luyện Toán: ÔN BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN
I.Yêu cầu:
Giúp HS nắm được các việc cần làm khi giải bài toán có lời văn
Biết cách trình bày một bài giải toán có lời văn
GD: HS tính cẩn thận , chính xác khi làm bài
II Đồ dùng dạy học :
GV: Viết sẵn nội dung bài tập 2, 3 lên bảng
HS: Vở BT Toán
III Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ:
bài toán, rồi đọc bài toán:
a Bài toán: Có con ngựa đang ăn cỏ, có
thêm con ngựa đang chạy tới Hỏi có tất
cả bao nhiêu con ngựa?
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ để điền
số thích hợp vào chỗ chấm để có bài toán
- Yêu cầu HS đọc lại bài toán
b Bài toán: Hàng trên có gấu bông,
hàng dưới có gấu bông Hỏi có tất cả
bao nhiêu gấu bông?
-Yêu cầu HS quan sát tranh và làm tương
tự như câu a
Bài 2: Viết tiếp câu hỏi để có bài toán.
a Bài toán: Lý có 4 quả bóng, Mỹ có 3
quả bóng
2 HS lên bảng làm, cả lớp làm bảng con
HS nêu yêu cầu của bài
HS quan sát hình vẽ và điền số vào chỗ chấm để có bài toán
HS đọc cá nhân, đồng thanh
HS quan sát tranh và làm bài
HS nêu yêu cầu
Hỏi ?
Yêu cầu quan sát tranh và đọc lại bài toán
để chọn câu lời giải phù hợp với bài toán
GV chọn câu hỏi đúng viết vào để có bài
toán
-Yêu cầu HS đọc lại bài toán
b Bài toán: Trong bể có 5 con cá, thả vào
bể 2 con cá nữa
Hỏi ?
-Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc lại bài
toán và làm tương tự như câu a
HS quan sát tranh , đọc lại bài toánThảo luận nhóm đôi để chọn câu hỏi phù hợp với bài toán
Trang 5Bài 3: Viết tiếp vào chỗ chấm để có bài
toán:
Bài toán: Một tổ HS có bạn gái và
bạn trai.Hỏi ?
-Yêu cầu HS quan sát tranh, đếm số bạn
trai và bạn gái để điền số và câu hỏi để có
bài toán
Cho HS đọc lại bài toán
Quan sát tranh đếm số bạn trai và bạn gái để điền số và câu hỏi để có bài toán
Tiết 3-4 :Học vần: BÀI 91: OA - OE
I Yêu cầu:
Đọc được : oa oe hoạ sĩ , múa xoè từ và đoạn thơ ứng dụng
Viết được : oa oe hoạ sĩ , múa xoè
Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề : Sức khoẻ là vốn quý nhất
GD: HS có ý thức giữ gìn và bảo vệ sức khỏe
II Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Tranh minh hoạ từ khoá, từ ứng dụng, câu ứng dụng phần luyện nói Học sinh: Bộ đồ dùng tiếng việt 1.
III.Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ:
con
2,Bài mới : Giới thiệu bài
Giới thiệu và nêu yêu cầu của bài
Hoạt động 1: Dạy vần mới
* Vần oa
- Nhận diện vần mới học
- So sánh vần oa với vần oc - Cài bảng cài, phân tích vần mới.-HS so sánh và nêu
- Muốn có tiếng hoạ ta làm thế nào?
- Ghép tiếng trong bảng cài
- Thêm âm h trước vần oa, thanhnặng dưới chữ a
- Ghép bảng cài
- Treo tranh, yêu cầu HS nhìn tranh xác
Trang 6*Vần oe:
-Nhận diện vần
-So sánh vần oe với vần oa
-Phát âm mẫu , gọi HS đọc
-Muốn có tiếng xoè ta làm thế nào?
-Ghép tiếng trên bảng cài
-Đọc tiếng, phân tích tiếng
-Treo tranh, yêu cầu HS quan sát và xác
-Ghép bảng cài
- múa xoè-Cá nhân,tập thể-Cá nhân, bàn, tổ lớp
*Nghỉ giải lao giữa tiết
Hoạt động 2: Luyện viết
- Đưa chữ mẫu, gọi HS nhận xét về độ cao,
-Mở rộng vốn từ:Yêu cầu học sinh tìm
tiếng ,từ mới có vần oa, oe ?
-Giáo viên nhận xét tuyên dương học sinh
tìm tiếng, từ hay
Học sinh tìm và nêu tiếng từ mới
Tiết 2
Hoạt động 1: Luyện đọc
a.Luyện đọc bài trên bảng
-Yêu cầu HS đọc bài trên bảng
b -Đọc câu ứng dụng
-Treo tranh và hỏi tranh vẽ gì? Ghi câu ứng
dụng gọi HS khá giỏi đọc câu
-Giáo viên nhận xét bổ sung
Gọi HS xác định tiếng có chứa vần mới
Hoạt động 2: Luyện viết:
- Hướng dẫn HS viết vở tương tự như
Trang 7Chấm một số bài và nhận xét bài viết
Hoạt động 3: Luyện nói:
-GV treo tranh yêu cầu HS quan sát tranh
vẽ gì?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài luyện nói
* GV gợi ý:
Các bạn trai trong bức tranh đang làm gì?
Hằng ngày em tập thể dục vào lúc nào?
Theo dõi để rút kinh nghiệm
HS quan sát tranh và nhận xétSức khoẻ là vốn quý nhất
HS quan sát tranh và dựa vào thực tế
để trả lời câu hỏi Tập thể dục đều sẽ giúp ích gì cho cơ thể?
-Gọi vài HS lên nói trước lớp
Ngày soạn: Ngày 6 tháng 2 năm 2012Ngày giảng: Thứ tư ngày 8 tháng 2 năm 2012
Tiết 1: Thể dục: (GV bộ môn dạy)
Tiết 2: Toán: XĂNG -TI - MET – ĐO ĐỘ DÀI
A.Yêu cầu: : Giúp học sinh:
- Biết xăng - ti - mét là đơn vị đo độ dài , biết xăng - ti - mét viết tắt là cm ; biết dùng thước có chia vạch xăng-ti-mét để đo độ dài đoạn thẳng
- Rèn cho HS đọc viết thành thạo các phép tính có kèm theo đơn vị đo độ dài
Giáo viên nhận xét về kiểm tra bài cũ
2 Bài mới : Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa.
Giới thiệu đơn vị đo độ dài (cm) và
dụng cụ đo độ dài (thước thẳng có vạch chia
từng cm)
Hướng dẫn cho hs quan sát cái thước
thước có vạch chia từng cm, dùng cái thước
này để đo các độ dài đoạn thẳng
Vạch đầu tiên là vạch 0, độ dài từ vạch 0 đến
2 Học sinh làm ở bảng lớp bài 2.Lớp giải vào bảng con
Học sinh nhắc tựa
Học sinh theo dõi cái thước giáoviên hướng dẫn
Trang 8vạch 1 là 1 cm, độ dài từ vạch 1 đến vạch 2
cũng bằng 1 cm, làm tương tự như thế cho
đến độ dài vạch 20 cm
Xăng-ti-met viết tắt là cm
(Chỉ vào cm và cho học sinh đọc
Giới thiệu các thao tác đo độ dài :
Hướng dẫn đo độ dài theo 3 bước
B1: đặt vạch 0 của thước trùng vào một đầu
của đoạn thẳng, mép thước trùng với đt
B2: Đọc số ghi ở vạch của thước, trùng với
đầu kia của đoạn thẳng, đọc kèm theo tên
đơn vị đo (cm)
B3: Viết số đo đoạn thẳng
3 Luyện tập
Bài 1: Giáo viên lưu ý học sinh viết ký hiệu
của xăngtimet là cm Giúp học sinh viết đúng
Học sinh quan sát và làm theo
Học sinh thực hành trên thước đểxác định các vạch trên thước đềubằng nhau, vạch này cách vạch kia
1 cm
Học sinh chỉ và đọc xăng-ti-metHọc sinh thực hành theo hướng dẫncủa giáo viên
Học sinh nêu yêu cầu của bài
Học sinh làm (viết) BC
Thực hành đo và nêu kết quả
-Nhắc lại cách đặt thước, đo một đoạn thẳng và đọc kết quả đo
- Thực hiện làm bài tập ở nhà
Tiết 3: Học vần: OAI – OAY
A.Yêu cầu:
- Đọc được: oai, oay, điện thoại, gió xoáy, từ và đoạn thơ ứng dụng ; Viết được oai,
oay, điện thoại, gió xoáy
- Luyện nói 2- 4 câu theo chủ đề: Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa
- Rèn cho HS đọc, viết thành thạo tiếng, từ có chứa vần oai, oay
- Giáo dục HS có ý thức nói, viết đúng Tiếng Việt
B Chuẩn bị:
Vật mẫu : quả xoài , khoai lang , điện thoại
Tranh: ghế đẩu , ghế xoay, ghế tựa, nông dân trồng khoai , gió xoáy , câu ứng dụng Bộ ghép chữ học vần
C Đồ dùng dạy học:
1.Bài cũ: Viết: mạnh khoẻ, hoà bình , chích
Trang 9Ghép thêm âm th thanh nặng vào vần oai
để tạo tiếng mới
Phân tích tiếng thoại?
Đánh vần: thờ - oai - thoai - nặng - thoại
Giới thiệu chiếc điện thoại
c)Viết: Viết mẫu, hướng dẫn cách viết
oai điện thoại
a) Luyện đọc: Lần lượt đọc ôn ở tiết 1
Lần kượt đọc âm, tiếng , từ khoá
Tìm tiếng có chứa vần oai, oay?
Khi đọc hết mỗi dòng thơ cần chú ý điều gì?
Đọc mẫu
đứng giữa, âm i đứng sau+ Giống: đều mở đầu âm o+ Khác: vần oai kết thúc bằng âm iĐánh vần cá nhân , nhóm , lớpGhép tiếng thoại
Có âm th đứng trước , vần oai đứng sau, thanh nặng dưới a
viết định hìnhViết bảng conTheo dõi Viết định hình , Viết bảng con
Đọc thầm tìm tiếng có chứa vần oai ,oay
Phân tích tiếngĐọc cá nhân, nhóm , lớp
2 - 3 HS đọc lại
Cá nhân , nhóm , lớp
Cá nhận , nhóm , lớpTranh vẽ người nông dân trồng khoai, cà , đậu
Cá nhân , nhóm , lớp
Trang 10b)Luyện viết: Treo bảng viết mẫu
Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết
Theo dõi giúp đỡ HS viết còn chậm
Thu chấm 1/3 lớp , nhận xét sửa sai
c)Luyện nói:
Đọc tên bài luyện nói hôm nay?
Treo tranh hỏi , nêu câu hỏi gợi ý
Hãy chỉ đâu là ghế tựa , đâu là ghế xoay ,
So sánh vần oai với vần oay?
Tìm nhanh tiếng có chứa vần oai và vần oay
4 Dặn dò:
Đọc viết thành thạo bài vần oai , oay
Xem trước bài: oan , oăn
Nêu, phân tíchnghỉ hơi
2 - 3em đọc lạiQuan sát nhận xét độ cao khoảng cách
Viết vào vở tập viếtghế đẩu , ghế xoay , ghế tựaQuan sát tranh trả lời
5 em lên bảng chỉThảo luạn nhóm 4 (2 phút)Các nhóm trình bày , các nhóm khác nhận xét bổ sung
Ngồi ngay ngắn trên ghế nếu không rất dễ ngã , hỏng ghế
2em so sánh ,HS thi tìm tiếng trên bảng cài
Thực hiện ở nhà
Tiết 5: Luyện Tiếng Việt : ÔN LUYỆN BÀI 92
I.Yêu cầu:
- Củng cố về đọc viết được vần oai , oay và các từ ứng dụng chứa vần oai, oay
- Rèn luyện kĩ năng đọc viết cho HS
- GD: HS tích cực tự giác trong học tâp
II Đồ dùng dạy học:
HS : Vở BT Tiếng Việt
III.Các hoạt động dạy học:
- oai : loại, xoải cánh, bà ngoại
- oay : loay hoay, vi ết ngoáy,
*Đọc bài trong SGK bài 93
b.Luyện viết:
*Cho HS viết bảng con:
khoai lang, loay hoay
- Theo dõi sửa sai cho HS
Trang 11- GV làm mẫu 1 dòng và hướng dẫn HS
làm các bài còn lại
-Nhận xét sửa sai
+ Theo dõi uốn nắn thêm cho HS
+ Cho HS đọc các từ vừa nối được
c Luyện viết :
- Viết mẫu và hướng dẫn viết
khoai lang, loay hoay
- Nhận xét và sửa sai cho HS
- GV theo dõi để giúp đỡ HS yếu kém-Yêu cầu HS đọc lại các cụm từ đó
+ Điền vần oai hay oay ?
x cánh, bà ng…, viết.ng
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và chọn vần thích hợp để điền vào chỗ trống
Đọc lại các từ vừa điền được
- HS viết vào vở mỗi từ 1 dòng Đọc cá nhân, đồng thanh
HS lắng nghe và thực hiện
Ngày soạn: Ngày 2 tháng 2 năm 2012Ngày dạy: ChiềuThứ 5 ngày 9 tháng 2 năm 2012
Tiết 1: Luyện Toán: ÔN XĂNG-TI- MÉT ĐO ĐỘ DÀI
I- Yêu cầu: Tiếp tục củng cố cho HS :
Biết Xăng -ti -mét là đơn vị đo độ dài
Biết Xăng -ti -mét viết tắt là cm, biết dùng thước có vạch chia xăng -ti- mét để đo độ dài đoạn thẳng
III-Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ:
Giải bài toán có lời văn thường có mấy
bước? Là những bước nào?
- GV nhận xét bổ sung
2, Bài mới: Giới thiệu bài
HS trả lời câu hỏi
3.Thực hành :
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu và viết cm vào vở
Trang 12Bài 2: HS nêu yêu cầu rồi làm vào vở.
Gọi một số em lên bảng chữa bài, em khác
- Nhận xét sửa bài cho bạn
HS làm bài vào vở và nêu kết quả
- Gọi HS giải thích bằng lời vì sao em điền
như vậy?
Bài 4: HS nêu yêu cầu
- Gọi HS chữa bài
3, Củng cố:
- Thi đo độ dài đoạn thẳng nhanh
4.Dặn dò: HS về nhà tập đo độ dài đoạn
thẳng bằng cm
Nhận xét giờ học
Chữa bài và nhận xét bài bạn
Thi đo độ dài đoạn thẳng
Tiết 2: Luyện Tiếng Việt : ÔN LUYỆN BÀI 93
I.Yêu cầu:
- Củng cố về đọc viết được vần oan , oăn và các từ ứng dụng chứa vần oan, oăn
- Rèn luyện kĩ năng đọc viết cho HS
- GD: HS tích cực tự giác trong học tâp
II Đồ dùng dạy học:
HS : Vở BT Tiếng Việt
III.Các hoạt động dạy học:
- oan : ngoan ngoãn , môn toán , soạn
bài , hoãn việc ,
- oăn : tóc xoăn , thoăn thoắt , họa
+Nối : HD HS nối các từ ngữ ở cột bên
trái với các từ ngữ ở cột bên phải sao chođúng nghĩa :
Trang 13- GV làm mẫu 1 dòng và hướng dẫn HS
làm các bài còn lại
-Nhận xét sửa sai
+ Theo dõi uốn nắn thêm cho HS
+ Cho HS đọc các từ vừa nối được
- GV theo dõi để giúp đỡ HS yếu kém-Yêu cầu HS đọc lại các cụm từ đó
+ Điền vần oa hay oe ?
x ô, x bảng, t tàu
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và chọn vần thích hợp để điền vào chỗ trống Đọc lại các từ vừa điền được
- HS viết vào vở mỗi từ 1 dòng
Kể được tên và nêu ích lợi của một số cây rau
Chỉ được rễ thân, lá hoa của cây rau
Kể tên các loài rau ăn lá, rau ăn thân, rau ăn củ, rau ăn quả, rau ăn hoa
- Nhận thức hậu quả không ăn rau và ăn rau không sạch
- Kĩ năng ra quyết định: Thường xuyên ăn rau, ăn rau sạch
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về cây rau
- Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập
- GD: HS phải biết ăn các loài rau để bảo đảm sức khoẻ
II Đồ dùng dạy học :
Giáo viên: Tranh vẽ về các loại rau, 1 số cây rau thật dễ kiếm
khăn để chơi trò chơi
- Học sinh: Một số cây rau ăn lá, củ, thân thật hoặc tranh ảnh
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ :
- Kể về gia đình em, lớp học của em.
-GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới : Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu giờ học, ghi đầu bài.
2 HS lên bảng kể
- HS đọc đầu bài
Trang 14Hoạt động 1: Quan sát cây rau.
- Yêu cầu các nhóm quan sát cây rau
của nhóm và cho biết đó là cây rau gì ?
Sống ở đâu, cây đó có bộ phận chính
gì? So sánh với cây rau của nhóm
bạn ?
-Kết luận: Các cây rau đều có rễ, thân,
lá, mỗi loại có thể ăn thân, lá hoặc củ
- Kể tên các loài rau có trong bài 22,
các loài rau khác mà em biết ?
Kết luận: Rau có ích, ăn rau sẽ tốt cho
cơ thể: tránh táo bón, chảy máu chân
răng chúng ta phải biết chăm sóc,
bảo vệ rau, em sẽ làm gì để bảo vệ cây
rau ?
Hoạt động 3: Chơi trò "Đố bạn rau
gì ? "
- Yêu cầu HS bịt mắt, chỉ ngửi, sờ và
nêu đúng tên rau
- Nêu tên bộ phận chính của cây rau và
ích lợi của rau ?
4.Dặn dò: HS phải thường xuyên ăn
rau và rửa sạch rau trước khi ăn
Nhận xét giờ học
HS nêu tên các bộ phận của cây rau
và ích lợi của nó
- Xem bài sau
Ngày soạn: Ngày 5 tháng 2 năm 2012Ngày giảng: Thứ sáu ngày 10 tháng 2 năm 2012
Tiết 1: Hoạt động ngoài giờ: (Đ/C Lâm Phương dạy)
Tiết 2 - 3: Học vần: OANG – OĂNG
A.Yêu cầu:
- Đọc được : oang, oăng, vỡ hoang, con hoẵng; từ và các câu ứng dụng
- Viết được : oang, oăng, vỡ hoang, con hoẵng