1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án lớp 1 tuần 22 sách chân trời sáng tạo vndoc com

34 41 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 1 tuần 22 sách Chân trời sáng tạo
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn PT. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Tiểu Học ABC
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án lớp học
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 668,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án lớp 1 Tuần 22 sách Chân trời sáng tạo VnDoc com Thư viện Đề thi Trắc nghiệm Tài liệu học tập miễn phí Trang chủ https //vndoc com/ | Email hỗ trợ hotro@vndoc com | Hotline 024 2242 6188 Thứ ha[.]

Trang 1

Thứ hai ngày 28 tháng 01 năm 2021

Giáo án lớp 1 Tuần 22 sách Chân trời sáng tạo

Hoạt động trải nghiệm - Chào cờ DIỀN TẢ CẢM XÚC (8-10phút)

- Phối hợp với GV dạy Tiết đọc thư viện, anh chị phụ trách Sao chuẩn bị tập dượt trongtuần 21

- Cho HS sắm vai về những hoạt cảnh lấy từ trong câu chuyện trong SGK hoặc những câuchuyện quen thuộc với HS để các em biết thể hiện các cảm xúc phù hợp

********************************************

TOÁN CÁC SỐ ĐẾN 100 CHỤC - SỐ TRÒN CHỤC

I MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh:

1 Kiến thức: Nắm được các kiến thức về chục - số tròn chục trong phạm vi 100.

2 Kĩ năng: Đếm, lập số, đọc, viết các số tròn chục trong phạm vi 100.Vận dụng thứ tự các

số tròn chục, dự đoán quy luật, viết dãy số

3 Thái độ: Yêu thích môn học; cẩn thận, sáng tạo, hợp tác.

4 Năng lực chú trọng: Tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học.

5 Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm,nhân ái.

6 Tích hợp: Tự nhiên và Xã hội, Toán học và cuộc sống, Mĩ thuật, Tiếng Việt.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Giáo viên: Sách Toán lớp 1; bộ thiết bị dạy toán; 10 thanh, mỗi thanh 10 khối lập phương.

2 Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán;bảng con; 10 khối lập

phương;…

III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:

1 Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, giải quyết vấn đề, trò chơi.

* Mục tiêu: Tạo không

khí lớp học vui tươi, sinh

- Giáo viên tổ chức cho học sinh hát

- Học sinh hát bài “Mưởi ngón tay yêu” - Không khí lớp học vuitươi, sinh động kết hợp

kiểm tra kiến thức cũ

* Cách tiến hành:

2.1 Giới thiệu 1 chục:

TUẦN 22

Trang 2

- Học sinh gắn 10 khối lập phương thành 1cột.

* Giới thiệu 1 chục:

- Giáo viên nói: 10 còn gọi là 1 chục

- Học sinh nói một chục và ngược lại

- Giáo viên nói mười

Ví dụ: mười cái lá - một chục cái lá;

mười khối lập phương - một chục khốilập phương; một chục quả trứng - mườiquả trứng

* Đếm theo chục:

- Giáo viên gắn lần lượt các thanh chụclên bảng, gắn tới đâu học sinh đếm tớiđó

Một chục, hai chục, ba chục, …, mườichục - có mười chục khối lập phươngMười, hai mươi, ba mươi, …, một trăm

- có một trăm khối lập phương

- Nhóm 2 học sinh đếm 2 thanh chục(theo hai cách):

+ Một chục, hai chục - có hai chục khốilập phương

+ Mười, hai mươi - có hai mươi khối lậpphương

- Học sinh biết đếm, lập

số, đọc, viết các số trònchục trong phạm vi 100.Vận dụng thứ tự các sốtròn chục, dự đoán quyluật, viết dãy số

Nghỉ giữa tiết 2.2 Giới thiệu số tròn chục:

- Giáo viên giới thiệu:10, 20, 30, …, 100

là các số tròn chục

+ Cách đọc: Mười, hai mươi, bamươi, …, một trăm

+ Cách viết: Các số từ 10 đến 90 đều cóhai chữ số và chữ số thứ hai là 0.Số 100

có ba chữ số

- Học sinh đọc các số tròn chục trongsách học sinh (đọc xuôi, đọc ngược)

Trang 3

- Giáo viên hướng dẫn viết số 30.

- Học sinh viết vài số tròn chục theo yêucầu của giáo viên

- Học sinh điểm danh cả lớp từ 1 tới 10, cứ

10 em vào 1 nhóm, các em còn lại vào 1nhóm Mỗi em cầm 1 thanh chục (khối lậpphương)

- Mỗi lần chơi, giáo viên gọi 1 nhómđứng thành hàng ngang trước lớp

- Học sinh: kết mấy, kết mấy?

- Giáo viên: kết đoàn, kết đoàn!

- Học sinh di chuyển, kết thành mỗi

nhóm 3 bạn Nhóm nào đủ thì hô: bamươi khối lập phương

- Giáo viên nói một số tròn chục trongphạm vi 100

Ví dụ: kết ba chục khối lập phương

- Học sinh nào lẻ nhóm, phải trả lời một

câu hỏi của giáo viên

Ví dụ: Đọc dãy số tròn chục từ bé đếnlớn

* Mục tiêu: Tạo điều kiện

để phụ huynh kết nối việc

học tập của học sinh ở

trường và ở nhà, giúp cha

mẹ hiểu thêm về con em

- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập

- Chăm chỉ: Chăm học, có tinh thần tự giác tham gia các hoạt động học tập

2 Năng lực chung:

Trang 4

- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.

- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoànthành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phát triển năng lực Tiếng Việt qua hoạt độngthực hành

3 Năng lực đặc thù:

- Phát triển năng lực về văn học:

+ Từ tên chủ đề và những kinh nghiệm xã hội của bản thân, thảo luận, đánh giá về đặc điểmcủa các mùa trong năm, sự khác nhau về thời tiết và trang phục theo mùa

+ Nhận biết sự khác nhau về trang phục cần mặc khi trời mưa và trời nắng, trao đổi với bạn vềnhững hiểu biết của mình về mùa mưa

- Phát triển năng lực về ngôn ngữ:

+ Đọc trơn bài thơ, bước đầu biết cách ngắt nhịp, ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu, chỗ xuốngdòng khi đọc một bài thơ

+ Luyện tập khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm tiếng trong bài và từ ngữ ngoàibài chứa tiếng có vần cần luyện tập và đặt câu

+ Nhận diện được nội dung chính của bài thơ, kết nối hình ảnh với ngôn ngữ biểu thị hình ảnh

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

TIẾT 1

1/ Hoạt động 1: Ổn định

lớp (5 phút)

Mục tiêu: Tạo không khí

phấn khởi để bắt đầu bài

học

2/ Hoạt động 2: Khởi

Cách thực hiện:

- Trò chơi “Trời nắng – trời mưa”

+ GV phổ biến luật chơi+ Cách chơi:

GV hô: Trời nắng, trời nắng

HS hô: Đội mũ, che ô HS đứng dậy đồngthời đưa hai tay lên cao, chụm vào nhautrên đầu như cái nón

- HS lắng nghe

GV hô: Mưa nhỏ, mưa nhỏ

HS hô: Tí tách, tí tách Đồng thời HS đưangón tay này trỏ vào lòng bàn tay kia vàđếm theo câu nói

Tương tự như vậy, GV hô: mưa rào, mưarào; sấm nổ, sấm nổ

- Thông qua trò chơi, GV dẫn dắt, giới thiệuchủ đề của tuần “Mưa và nắng”

Cách thực hiện:

- HS tham gia tròchơi theo sự hướngdẫn của GV

Trang 5

động (5 phút)

Mục tiêu: Nhận biết sự

khác nhau về trang phục

cần mặc khi trời mưa và

trời nắng, trao đổi với bạn

về những hiểu biết của

diện vần thông qua hoạt

động tìm tiếng trong bài và

từ ngữ ngoài bài chứa tiếng

có vần cần luyện tập và đặt

câu

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh tìmđiểm khác nhau giữa hai bức tranh (mưa,nắng, trang phục)

- HS quan sát tranh, thảo luận theo nhómđôi tìm hiểu điểm khác nhau giữa hai bứctranh

- YC các nhóm trình bày

- 2,3 nhóm trình bày, các bạn còn lại nhậnxét, bổ sung

- GV đọc mẫu, nêu giọng đọc: đọc nhẹ

nhàng, vui tươi, chủ yếu theo nhịp 2/2 hoặc1/3

- Cả lớp đọc thầm bài thơ

- Nhắc HS để ý chỗ ngắt, nghỉ hơi

- HS đọc nhẩm theo cô, để ý chỗ ngắt nghỉhơi

c) Cho HS đọc tiếng, từ ngữ

- Cho HS luyện đọc theo nhóm 4, tự tìm ra

từ khó đọc hoặc từ bạn mình đọc sai, ghi lạitrên thẻ từ

- HS lắng nghe vànhắc lại tựa bài

- HS đọc trơn bàithơ

Trang 6

+ Nếu từ nào HS không đọc được, có thểcho HS đánh vần và đọc trơn.

d) Luyện đọc câu

- GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp từng câu

- GV giới thiệu lưu ý cho HS cách ngắt,nghỉ hơi của bài thơ

e) Tổ chức cho HS đọc cả bài

- GV hỏi: Bài này được chia làm mấy đoạn?

- GV nhận xét, chốt: Bài này được chiathành 4 đoạn, mỗi khổ thơ là 1 đoạn

- GV cho HS đọc từng đoạn trong nhóm

- GV cho HS năng khiếu đọc toàn bài trướclớp

f) Mở rộng vốn từ:

- Y/C HS đọc thầm lại bài thơ, dùng bút chìgạch chân tiếng trong bài có chứa vần oa, ach

- Gọi HS nêu tiếng chứa vần oa, ach

- Trò chơi “Ai nhanh hơn”

- GV nhận xét, tuyên dương

- Đặt câu chứa từ có vần oa/ ach:

+ Chia lớp thành 2 đội, thi đua nói câu chứa

từ có vần oa/ ach Đội nào nói được nhiềucâu hơn sẽ chiến thắng

- 2 đội tham gia trò chơi

Mục tiêu: Nhận diện được

nội dung chính của bài thơ,

Cách thực hiện:

- Gọi 1 HS đọc lại bài thơ

- 1 HS đọc, lớp lắng nghe

- GV hỏi: Bài thơ tả cảnh gì?

- Bài thơ tả cảnh trời mưa HS khác nhậnxét - HS biết nêu nộidung chính của bài

Trang 7

kết nối hình ảnh với ngôn

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm: gắncâu thơ phù hơp với tranh

+ Tổ chức cho các nhóm trình bày+ GV nhận xét, chốt nội dung bài học,GDHS tình yêu thiên nhiên

- Em hãy học thuộc lòng một khổ thơ mà

- Nêu Y/C của bài tập

- Tổ chức thảo luận theo nhóm đôi hoạtđộng nói theo yêu cầu

+ GV gợi ý: Bạn biết điều gì về mưa? Mìnhbiết/ thấy Còn bạn thì sao?

+ GV theo dõi, giúp đỡ HS

+ Gọi 1 số nhóm lên trình bày trước lớp+ GV nhận xét, tuyên dương

NGHỈ GIỮA TIẾT (3 phút)Cho HS hát kết hợp vận động

Cách tiến hành:

- GV lựa chọn hoặc cho HS lựa chọn tròchơi về mưa và phổ biến luật chơi

VD: Trò chơi “Mưa to, mưa nhỏ”

+ GV phổ biến luật chơi: HS đứng trongphòng Khi nghe thấy cô gõ xắc xô to, dồn,dập, kèm theo lời nói: Mưa to HS phảichạy nhanh lấy tay che đầu Khi cô gõ xắc

xô nhỏ, thong thả và nói: Mưa tạnh HSchạy chậm, bỏ tay xuống Khi cô dừngtiếng gõ thì tất cả đúng im tại chỗ (cô gõlúc nhanh, lúc chậm để HS phản ứng nhanhtheo nhịp)

- Gv nhận xét

- Nhắc lại nội dung vừa được học (tên bài,tên tác giả, hình ảnh em thích, )

thơ và trả lời đúngcâu hỏi

- HS hào hứng thamgia trò chơi

Trang 8

- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng học tập.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận quá trình học qua hoạt động nhóm.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phát triển năng lực tiếng Việt qua hoạt động thực

hành

2 Năng lực đặc thù:

- Phát triển năng lực về văn học:

+ Biết trao đổi với bạn từ việc quan sát tranh minh họa và tên bài đọc, nói về nhân vật trongtruyện và phán đoán hành động của các nhân vật trong truyện

+ Hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài đọc

- Phát triển năng lực về ngôn ngữ:

+ Đọc trơn bài đọc, bước đầu biết ngắt nghỉ đung chỗ có dấu câu

+ Luyện tập khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm tiếng trong bài và từ ngữ ngoài bài

có tiếng chứa vần cần luyện tập và đặt câu

+ Nói được các bạn trong tranh làm gì và nội dung tranh

+ Nói cho cả lớp nghe việc nên làm đẻ bảo vệ sức khỏe khi trời nắng nóng, mưa lạnh

+ Viết đươc vào vở ít nhất 1 việc nên làm khi ra ngoài vào lúc trời nắng hoặc trời mưa

+ Tô đúng kiểu chữ hoa chữ B và viết câu ứng dụng: Ban mai, ánh nắng trong vắt

+ HS viết đúng các chữ theo mẫu chữ thường cỡ vừa, cỡ nhỏ theo vở tập viết 1

+ HS biết nhìn SHS và viết lại câu: Cậu vội xòe hai cái lá nhỏ xíu hướng về phía ông mặt trời rựcrỡ

+ Phân biệt đúng chính tả tr và ch

3 Phẩm chất:

- Bồi dưỡng cho học sinh phẩm chất tự tin qua hoạt động nghe nói, đọc hiểu, viết

II/ Phương tiện dạy học:

1 Giáo viên:

- Một số tranh ảnh, mô hình hoặc vật thật dùng minh họa tiếng có vầnanh, ang kèm theo thẻ từ.

- Tranh minh họa các hình trong SGK, bông hoa trò chơi

- Video về sự phát triển của cây đậu

- Hình ảnh minh họa mẫu chữ hoa B và câu ứng dụng: Ban mai, ánh nắng trong vắt

2 Học sinh: SGK, VBT, bảng, phấn, vở tập viết, vở chính tả,

III/ Các hoạt động dạy học:

Trang 9

ĐỢI CỦA HS Tiết 1

1 Hoạt động 1: Ổn định và

kiểm tra bài cũ (5 phút)

- Mục tiêu: Ổn định lớp và đọc

thuộc lòng khổ thơ và trả lời

câu hỏi về bài thơ Mưa

2 Hoạt động 2: Khởi động (5

phút)

- Mục tiêu: Tạo hứng thú cho

học sinh vào bài mới và kết

hơi trong câu dài

- Cho học sinh hát bài: Cái cây xanh xanh

- Gọi 2 học sinh lên đọc thuộc lòng khổthơ em thích và trả lời câu hỏi

Cậu vội xòa hai cái lá nhỏ xíu/ hướng về phía ông mặt trời rực rỡ.

- Nhắc HS để ý chỗ ngắt nghỉ hơi

c) Cho HS đọc tiếng, từ ngữ

- Cho HS luyện đọc theo nhóm 4, tự tìm ra

từ khó đọc hoặc từ mà bạn mình đọc sai,ghi lại trên thẻ từ

- GV quan sát các nhóm hoạt động, giúp

vẽ gì

- HS đọc đúng , to rõ

Trang 10

- GV nhận xét.

d) Luyện đọc câu

- GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp từngcâu

- GV giới thiệu câu dài cần đọc nghỉ hơi

Cậu vội xòa hai cái lá nhỏ xíu/ hướng về phía ông mặt trời rực rỡ.

- GV kết hợp giải nghĩa từ: trồi lên, sáng bừng (bằng hình ảnh)

+ Trồi lên: nho lên, nổi lên trên mặt đất.

+ Sáng bừng: chuyển trạng thái đột ngột

sang ánh sáng mạnh mẽ, tỏa ra xungquanh

e) Tổ chức cho HS đọc cả bài văn

- GV hỏi bài nài chia làm mấy đoạn?

- Gv nhận xét, chốt:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến sưởi ấm cho cháu.

+ Đoạn 2: Còn lại.

- GV cho HS đọc từng đoạn trong nhóm

- GV cho HS khá giỏi đọc toàn bài trướclớp

- GV nhận xét, tuyên dương

*Giải lao: Gv cho học sinh xem video về

sự phát triển của cây (3 phút)

- Mục tiêu: Trả lời được câu

hỏi đơn giản về nội dung của

bài đọc

- GV hướng dẫn HS tìm tiếng trong bài cóvần anh/ ang

- GV cho HS thi đua theo nhóm tìm tiếng,

từ ngoài bài có vần anh/ang, lưu ý cáchphát âm, chỉnh sửa cho HS

- GV nhận xét

* Nghỉ giữa tiết (3 phút): Hát kết hợp vận động.

- Cho HS đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi1

- Câu hỏi 1: GV tổ chức cho HS thực hiệnbằng cách chọn đáp án đúng nhất

+ Điều gì làm hạt đậu bừng tỉnh giấc?

a Tiếng ồn ào trên mặt đất

b Những chú chim hót kêu bạn dậy

- HS tìm được tiếng , từchứa vần anh/ang ngoàibài

Trang 11

c Những tia nắng chiếu xuống.

- Cho HS đọc thầm đoạn 2, trả lời câu hỏi2

- Câu 2: Học sinh suy nghĩ cá nhân và trảlời

+ Khi thấy khắp nơi bừng sáng, hạt đậu đãlàm gì?

- Gv treo mẫu chữ hoa B

- GV cho HS nhận xét về độ cao, số lượngnét, và kiểu nét của chữ hoa B

- GV vừa nêu quy trình viết vừa tô chữtrong khung chữ (Chú ý nhắc HS điểmđặt bút và dừng bút)

- GV cho HS tập viết chữ B vào bảng con

- Gv quan sát, hướng dẫn, giúp đỡ HS cònkhó khăn

- GV nhận xét

- GV yêu cầu HS tô chữ B vào vở tập viết

- GV quan sát hướng dẫn cho từng embiết cách cầm bút cho đúng, tư thế ngồiđúng

- GV nhắc nhở HS cách viết và độ cao, …3.2 Viết câu ứng dụng: Ban mai, ánhnắng trong vắt (5 phút)

- Gv cho học sinh quan sát và đọc câu ứngdụng

- GV hướng dẫn học sinh viết chữBan.

(Chú ý độ cao, độ rộng và cách nối nét)

- Gv cho HS viết vào bảng con.

- GV hướng dẫn học sinh viết phần còn

Trang 12

Chính tả (20 phút) - Gv cho HS đọc lại câu cần viết: Cậu vội

xòe hai cái lá nhỏ xíu hướng về phía ông mặt trời rực rỡ.

- GV cho Hs đánh và và giải thích lạinghĩa một số tiếng, từ dễ viết sai bằng cáchđặt câu

- VD: Vội, xòe, nhỏ xíu, mặt trời, rực rỡ

- Gv hướng dẫn HS cách trình bày vào vở

- GV cho HS trình bày bài viết vào vở

- GV quan sát, giúp đỡ HS còn khó khăn

- GV nhận xét

4.2 Bài tập chính tả (10 phút)

- GV cho HS đọc yêu cầu BT

- GV treo tranh gợi ý của bài tập

- GV yêu cầu HS thay hình ngôi sao bằngchữ tr hoặc chữ ch

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi và làmbài vào VBT

- GV chốt – nhận xét

- HS nhìn bảng và viếtđúng chính tả

TIẾT 4

7 Hoạt động 7: Luyện nói

(15 phút)

- Mục tiêu: Học sinh biết phân

biệt trời nắng, trời mưa Biết

những việc nên làm để bảo vệ

sức khỏe HS nói thành câu

hoàn chỉnh

NGHỈ GIỮA TIẾT (3 phút)

8 Hoạt động 8: Viết sáng

tạo

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.

- GV cho HS quan sát tranh gợi ý và nóicho bạn biết tranh vẽ gì?

- GV cho HS thảo luận nhóm theo hướngdẫn

- 2 HS đọc yêu cầu bài

- 2 HS đọc yêu cầu bài

- HS viết câu hoàn chỉnh vào vở dưới sựhướng dẫn của GV

- HS quan sát tranh và nói cho bạn biếttranh vẽ gì

- HS làm việc nhóm nói theo gợi ý:

- Gv nhận xét

- Gv cho học sinh nêu hai, ba việc em làm

để bảo vệ sức khỏe trong những ngàynắng, nóng hoặc ngày mưa, lạnh

- GV hướng dẫn HS nói thành câu

- GV nhận xét – tuyên dương

- Gv cho HS đọc yêu cầu bài

- GV yêu cầu HS viết được ít nhất 1 câu

- Học sinh biết phân biệt

trời nắng, trời mưa Biếtnhững việc nên làm đểbảo vệ sức khỏe

- HS biết những việc

nên làm khi ra ngoài lúctrời nắng hoặc trời mưa

Trang 13

(15 phút)

- Mục tiêu: HS biết những

việc nên làm khi ra ngoài lúc

trời nắng hoặc trời mưa Biết

viết thành câu hoàn chỉnh

về việc nên làm khi ra ngoài lúc trời nắnghoặc trời mưa

- GV nhắc nhở HS đầu câu viết hoa, cuốicâu có dấu chấm

- GV quan sát, giúp đỡ HS còn khó khăn

- GV nhận xét – tuyên dương

9 Củng cố - dặn dò (5 phút) - Gv cho Hs đọc lại toàn bài.

- GV yêu cầu chuẩn bị tiết học sau.

đồng thanh

TOÁN CÁC SỐ ĐẾN 100 CHỤC - SỐ TRÒN CHỤC (sách học sinh, trang 99-100)

I MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh:

1 Kiến thức: Nắm được các kiến thức về chục - số tròn chục trong phạm vi 100.

2 Kĩ năng: Đếm, lập số, đọc, viết các số tròn chục trong phạm vi 100.Vận dụng thứ tự các

số tròn chục, dự đoán quy luật, viết dãy số

3 Thái độ: Yêu thích môn học; cẩn thận, sáng tạo, hợp tác.

4 Năng lực chú trọng: Tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học.

5 Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm,nhân ái.

6 Tích hợp: Tự nhiên và Xã hội, Toán học và cuộc sống, Mĩ thuật, Tiếng Việt.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Giáo viên: Sách Toán lớp 1; bộ thiết bị dạy toán; 10 thanh, mỗi thanh 10 khối lập phương.

2 Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán;bảng con; 10 khối lập

phương;…

III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:

1 Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, giải quyết vấn đề, trò chơi.

Trang 14

b Bài 2 Số?

- Giáo viên giúp học sinh nhận biết mỗi nhóm

gà có 10 con gà: xác định từng chục để đếmnhanh

- Học sinh nhận biết mỗi nhóm gà có 10 congà: xác định từng chục để đếm nhanh

- Sau khi sửa bài, giáo viên cho học sinh đếmtừng con để kiểm tra lại (một, hai, ba, …, bốnmươi)

- Học sinh đếm từng con để kiểm tra lại (một,hai, ba, …, bốn mươi)

Trang 15

từ 10 tới 100, từ 100 về 10).

- Sau khi sửa bài, giáo viên lưu ý học sinhnhận biết:10, 20, 30, …, 100 là dãy số trònchục từ bé đến lớn 100, 90, 80, …, 10 là dãy

- Học sinh thực hiện rồi chỉ định bạn khác

- Học sinh nắm lại cáckiến thức trọng tâmmới học

I MỤC TIÊU:

1 Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng học tập

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận quá trình học qua hoạt động nhóm

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạoqua hoạt động thực hành

2 Năng lực đặc thù:

- Phát triển năng lực về văn học:

+ Luyện tập khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm tiếng trong bài và từ ngữ ngoàibài có chứa tiếng có vần cần luyện tập và đặt câu

+ Nhận diện từ chỉ màu sắc

+ Tô đúng kiểu chữ hoa chữ C và viết câu ứng dụng Bước đầu thực hiện kĩ năng nghe-viếtcâu văn

Trang 16

+ Phân biệt quy tắc chính tả c/k và phân biệt đúng chính tả ch/tr.

- Phát triển năng lực về ngôn ngữ:

+ Từ kinh nghiệm xã hội của bản thân, nói về hiện tượng cầu vồng

+ Đọc trơn bài đọc, bước đầu ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu

+ Luyện tập đặt tên cho bức tranh Phát triển ý tưởng thông qua việc trao đổi với bạn

+ Bồi dưỡng tinh thần ham học hỏi, khám phá khi tìm hiểu về một thông tin khoa học

3 Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua các hoạt động học tập; rèn luyện phẩm

chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 GV:

- Một số tranh ảnh, mô hình hoặc vật thật dùng minh hoạt tiếng có vần ong, ông kèm theothẻ từ

- Một số bức tranh, ảnh nghệ thuật kèm tên gọi (nếu có)

- Mẫu tô chữ viết hoa và khung chữ mẫu chữ C

và ôn lại bài cũ (tiếng,

từ, câu có chứa anh hay

ang)

Hoạt động 2: Khởi

động (10 phút)

- Mục tiêu: Tạo hứng

thú cho HS vào bài mới

và kết nối bài Từ kinh

nghiệm bản thân nói về

hiện tượng cầu vồng

1 Hoạt động 3: Luyện

- Cho HS hát bài: Cho tôi đi làm mưa với

- Gọi 1 HS đọc lại bài Mặt trời và hạt đậu 1

HS tìm tiếng, từ có vần anh, ang

- GV giới thiệu sau cơn mưa, trên bầu trờicác em thường thấy gì?

- GV nhận xét

- GV yêu cầu HS mở SHS trang 40

- GV cho HS quan sát tranh và yêu cầu HShoạt động cá nhân và trả lời câu hỏi: Em thấynhững gì trong bức ảnh dưới đây?

- GV gọi HS nhận xét, sửa lỗi nếu có

- GV nhận xét

- GV giới thiệu tên chủ đề

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi trao đổi vềmàu sắc và một số điều em biết về cầu vồng(GV gợi ý thêm để HS biết dùng một số từngữ đánh giá như đẹp, rực rỡ,…)

- GV ghi tên bài: Cầu vồng HS nhắc lại

- HS trả lời: Bức ảnh

có cầu vồng, cây vànúi

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

- Đại diện một sốnhóm trình bày

Trang 17

+ Cầu vồng có mấy màu?

+ Cầu vồng có những màu sắc nào?

+ Cầu vồng có có hình dạng như thế nào?

3.2 Giải nghĩa từ khó hiểu: (5 phút)

- GV nêu một số từ khó hiểu như:

- HS lắng nghe GVđọc mẫu và trả lời câuhỏi gợi ý của GV:+ Cầu vồng có 7 màu.+ Cầu vồng có màu

đỏ, cam, vàng, lục,lam, chàm, tím

+ Cầu vồng có hìnhcong

- HS lắng nghe

- HS làm theo yêu cầu

- HS đọc theo yêu cầu.Chú ý quan sát bạn đểđọc cho đúng

thông qua hoạt động tìm

tiếng trong bài

- GV cho HS đọc lại bài đọc theo cá nhân,nhóm đôi, đồng thanh cả lớp

- GV cho HS tìm tiếng trong bài có chứa vầnong, ông

- GV yêu cầu HS đọc to tiếng vừa tìm được

HS khác nhận xét bạn đọc

- GV nhận xét

* Tìm từ ngữ chứa vần ong, ông ở ngoài bài và đặt câu có chứa tiếng vừa tìm được (10 phút)

- Mục tiêu: Tìm từ ngữ ngoài bài có chứa

tiếng có vần cần luyện tập và đặt câu

- GV cho HS hoạt động nhóm đôi để kể chonhau nghe về các từ tìm được ở ngoài bài

- HS đọc lại bài

- HS tìm tiếng

+ ong: vòng

+ ông: vồng , trông

- HS làm theo yêu cầu

- HS kể cho nhau nghecác từ mình tìm được

Ngày đăng: 05/01/2023, 15:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w