Tuần 27 Tuần 28 Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2013 Người thực hiện Phạm Thị Tuấn Toán Tiết 136 LUYỆN TẬP CHUNG I– Mục tiêu Ren luyện kĩ năng thực hành tính vận tốc, quãng đường, thời gian Củng cố kĩ năn[.]
Trang 1Tuần 28 Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2013
Người thực hiện: Phạm Thị Tuấn
I– Mục tiêu :
- Ren luyện kĩ năng thực hành tính vận tốc, quãng đường, thời gian
- Củng cố kĩ năng đổi đơn vị đo độ dài, đơn vị đo thời gian
- Giáo dục HS tính cẩn thận chính xác khi làm bài tập
II- Đồ dùng dạy học :
1 - GV : Bảng nhóm
2 - HS : Vở làm bài
III-Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1- Ổn định lớp : KT đồ dùng học tập HS
2- Kiểm tra bài cũ :
Gọi 2 HS nêu công thức tính vận tốc,
quãng đường và thời gian
Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 3 và 4 /SGK
- Nhận xét,sửa chữa –ghi điểm
3 - Bài mới :
a- Giới thiệu bài : Luyện tậpchung
b– Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1: Gọi HS đọc đề bài.
- Gọi 1HSTB lên bảng bài ở bảng phụ; HS
dưới lớp làm vào vở
- Cho HS về nhà trình bày cách 2
- Gọi HS nhận xét
- GV đánh giá
Bài 2: Gọi HS đọc đề bài
- Cho HS tự làm vào vở
- Gọi 1HS lên bảng làm vào bảng phụ
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
- GV đánh giá, kết luận
4- Củng cố,dặn dò :
- Gọi HS nhắc lại cách tính và công thức
tính vận tốc, quãng đường và thời gian
- Nhận xét tiết học
-HDBTVN:Bài 3,4/SGK
- Về nhà hoàn chỉnh bài tập
- Chuẩn bị bài sau : Luyện tập
chung.Chuẩn bị kĩ bài 1,2
-2HSTB nêu miệng
2 HSK lên bảng làm bài tập 3 và 4 /SGK -Cả lớp nhận xét
- HS nghe -HS đọc
-HS làm bài
Bài 1: Bài giải:
Đổi 4 giờ 30 phút = 4,5 giờ Vận tốc của ô tô là 135 : 3 = 45 (km/giờ) Vận tốc của xe máy là 135:4,5=30(km/giờ) Mỗi ô tô đi nhanh hơn xe máy số ki- lô- mét
là 45 – 30 = 15 (km)
Đáp số: 15 km
- Nhận xét
Bài 2: Bài giải:
Vận tốc của xe máy là:
1250 : 2 = 625 (m/phút) Một giờ xe máy đi được:
625 x 60 = 37500 (m) hay 37,5 km Vận tốc của xe máy là: 37,5 (km/giờ) Đáp số: 37,5 km/giờ
- Nhận xét
Bài 3: đổi 15,75km = 15 750m; 1h45ph = 105ph Vận tốc của xe ngựa là:
15750 : 105 = 150(m/phút) Bài 4: 72km/h = 72 000m/h Thời gian để cá heo bơi 2400m là:
2400: 72 000 = 1/30( giờ)= 2 phút
- 3HS nêu
- Lắng nghe
Trang 2Lịch sử Tiết 28 TIẾN VÀO DINH ĐỘC LẬP
I – Mục tiêu : Học xong bài này HS biết
- Chiến dịch Hồ Chí Minh, chiến dịch cuối cùng của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, đỉnh cao của cuộc Tổng tiến công giải phóng miền Nam bắt đầu ngày 26-4-1975 và kết thúc bằng sự kiện quân ta đánh chiếm dinh Độc Lập
- Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng, chấm dứt 21 năm chiến đấu, hi sinh của dân tộc ta, mở ra thời kì mới: Miền Nam được giải phóng, đất nước được thống nhất
II– Chuẩn bị: Giáo án điện tử trình chiếu SGK
III – Các hoạt động dạy- học chủ yếu :
I – Ổn định lớp : KT đồ dùng học tập HS
II Kiểm tra bài cũ
_ Lễ kí Hiệp định Pa-ri diễn ra bao giờ ở đâu
_ Nêu nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của nó ?
* Nhận xét, ghi điểm
III – Bài mới :
1 – Giới thiệu bài :
2 – Hướng dẫn :
a) Họat động1 : Làm việc cả lớp
GVnêu: Đầu năm1975,khi thời cơ xuất hiện, Đảng ta
quyết định tiến hành cuộc Tổng tiến công và nổi dậy,bắt
đầu từ ngày 4/3/1975 Sau 30 ngày chiến đấu quân dân
ta đã giải phóng Tây Nguyên và dải đất miền Trung
Đến 17 giờ ngày 26/4/1975 chiến dịch Hồ Chí Minh
lịch sử bắt đầu
-GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS:
+Thuật lại sự kiện tiêu biểu của chiến dịch giải phóng
Sài Gòn
+Nêu ý nghĩa lịch sử ngày 30/4/1975
b) Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp
_ Sự kiện quân ta đánh chiếm Dinh Độc Lập diễn ra
như thế nào ?
_ GV tường thuật sự kiện này và nêu câu hỏi: Sự kiện
quân ta tiến vào Dinh Độc Lập thể hiện điều gì ?
_ Cho HS tường thuật cảnh xe tăng quân ta tiến vào
Dinh độc Lập
c-Hoạt động3: Thảo luận nhóm
_ Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng ngày 30-4-1975
_ Cho HS kể về con người, sự việc trong đại thắng mùa
xuân 1975(gắn với quê hương)
GV nhận xét,bổ sung
IV – Củng cố,dặn dò :
-Gọi HS đọc nội dung chính của bài
- Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài sau: “ Hoàn thành thống nhất đất nước”
:“Lễ kí Hiệp định Pa- ri”
-2 HS TB,G trả lời
-Cả lớp nhận xét
“Tiến vào dinh Độc Lập”
- HS nghe
- HS nghe
- Diễn ra thần tốc, táo bạo và chiến thắng
- Thể hiện tinh thần yêu nước của nhân dân ta
- HS dựa vào SGK, quan sát tranh tường thuật cảnh xe tăng quân ta tiến
vào Dinh độc Lập
- HS đọc SGK và diễn tả lại cảnh cuối cùng khi nội các Dương Văn Minh đầu hàng
-HS thảo luận nhóm đôi và trả lời
- Là trận đánh mang tầm lịch sử vĩ đại đánh tan chính quyền Mĩ-nguỵ, giải phóng hoàn toàn miền Nam Từ đây Bắc- Nam thống nhất , non sông thu
về một mối
- HS kể về con người, sự việc trong đại thắng mùa xuân 1975
- 2 HS đọc
- HS lắng nghe
- Xem bài trước Rút kinh nghiệm :
Trang 3
I.Mục tiêu:
- Kĩ năng: Kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc - hiểu ( HS trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc)
- Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài đã học từ học kì II của lớp 5 -Kiến thức: Củng cố khắc sâu kiến thức về cấu tạo câu ( đơn, ghép ) tìm đúng các ví dụ minh hoạ về các kiểu cấu tạo trong bảng tổng kết
-Thái độ:Giáo dục HS yêu quý tiếng Việt
II.Chuẩn bị:
GV: -Phiếu viết tên từng bài tập đọc
-Bút dạ + giấy khổ to kẻ bảng tổng kết BT 2 + băng dính
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I/Ổn định lớp: KT đồ dùng học tập của HS
II/Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
Hôm nay chúng ta cùng Kiểm tra lấy điểm tập
đọc và HTL , kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc - hiểu
2.Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
( khoảng 1/3 số HS trong lớp ):
Từng HS lên bảng bốc thăm chọn bài ( sau
khi bốc thăm được đọc bài)
-GV đặt 1 câu hỏi về đoạn , bài vừa đọc Cho
điểm cho HS
3.Bài tập 2:
-GV hướng dẫn HS đọc
-GV dán lên bảng lớp tờ giấy viết bảng tổng kết
yêu cầu HS tìm ví dụ minh hoạ cho từng kiểu câu
-GV nhận xét,bổ sung
+Câu đơn :Đền Thượng….Nghĩa Lĩnh
Từ ngày còn… tranh làng Hồ
+Câu ghép không dùng từ nối
Lòng sông rộng,nước trong xanh
Mây bay,gió thổi
+Câu ghép dùng QHT
Súng kíp của ta … sáu mươi phát
Vì trời nắng to… cây héo rũ
+Câu ghép dùng cặp hô ứng từ
Nắng vừa nhạt… mặt biển
Tời chưa hửng sáng…đã ra đồng
III.Củng cố , dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc và trả lời câu
hỏi cuối bài văn xuôi tập 2
-HS lắng nghe
-HS đọc bài và trả lời câu hỏi theo phiếu
-1HS đọc yêu cầu của bài -HS nhìn bảng nghe hưóng dẫn
HS làm bài cá nhân, viết vào vở -HS tiếp nối nhau nêu ví dụ minh hoạ
-HS lắng nghe
Rút kinh nghiệm:
Trang 4Khoa học Tiết 55 SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT
I – Mục tiêu : Sau bài học, HS biết :
_ Trình bày khái quát về sự sinh sản của động vật: vai trò của cơ quan sinh sản, sự thụ tinh, sự phát triển của hợp tử
_ Kể tên một số động vật đẻ trứng & đẻ con
_Giáo dục HS chăm sóc vật nuôi ở gia đình
II – Chuẩn bị:- Hình trang 112,113 SGK
_ Sưu tầm tranh ảnh những động vật đẻ trứng & động vật đẻ con
III – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
I – Ổn định lớp : KT đồ dùng học tập của HS
II – Kiểm tra bài cũ : _ Kể tên một số cây được
mọc ra từ bộ phận của cây mẹ ?
- Nhận xét-ghi điểm
III – Bài mới :
1 – Giới thiệu bài : “ Sự sinh sản của động vật “
2 – Hoạt động :
a) Họat động 1 : - Thảo luận
GV yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết trang
102 SGK
GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
- Đa số động vật chia thành mấy giống? Đó là
những giống nào ?
- Tinh trùng hoặc trứng của động vật được sinh ra
từ cơ quan nào? Cơ quan đó thuộc giống nào ?
- Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng tạo thành
gì ?
- Hợp tử phát triển thành gì ?
* Kết luận:
_ Đa số động vật chia thành hai giống
b) Hoạt động 2 :.Quan sát
GV gọi một số HS lên trình bày
* Kết luận: Những loài động vật khác nhau thì có
cách sinh sản khác nhau: có loài đẻ trứng, có loài đẻ
con
c) Họat động 3 : Trò chơi “ Thi nói tên những con
vật đẻ trứng , những con vật đẻ con :
GV chia lớp thành 4 nhóm Trong cùng một thời
gian nhóm nào viết được nhiều tên các con vật đẻ
trứng và các con vật đẻ con là nhóm đó thắng cuộc
*GV kết luận HĐ3
IV – Củng cố,dặn dò :
-HS đọc mục Bạn cần biết trang 112 SGK
- Nhận xét tiết học
- Đọc trước bài sau : “ Sự sinh sản côn trùng “
“ Cây con có thể mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ “
- 2 HS trả lời -Cả lớp nhận xét
- HS nghe
- HS nghe
- HS đọc mục bạn cần biết trang 102 SGK
- Đa số động vật chia thành hai giống : đực & cái
- Con đực có cơ quan sinh dục đực tạo ra tinh trùng gọi là giống đực Con cái có cơ quan sinh dục cái tạo ra trứng là giống cái
- Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng tạo thành hợp tử
- Hợp tử phát triển thành phôi
- Hợp tử phân chia nhiều lần & phát triển thành cơ thể mới , mang những đặc tính của bố & mẹ
-2 HS cùng quan sát các hình trang 112 SGK, chỉ vào từng hình và nói với nhau: Con nào được nở ra từ trứng; con nào được đẻ ra đã thành con
- HS lên trình bày,cả lớp nhận xét
- HS chơi theo sự hướng dẫn của GV
- 2 HS đọc
- HS lắng nghe
- HS xem bài trước
Rút kinh nghiệm:
Trang 5
Chiều : Thứ ba ngày 19 tháng 3 năm 2013 Chính tả
Tiết 28 ÔN TẬP GIỮA HK II (TIẾT 2)
I.Mục tiêu :
-Kiến thức :Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và Học thuộc lòng ( Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng : HS đọctrôi chaỷ các bài đã học từ học kì II của lớp 5 )
- Kĩ năng :Củng cố khắc sâu kiến thúc về cấu tạo câu : làm đúng các bài tập điề vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép
-Thái độ: Giáo dục HS yêu quý tiếng Việt
II.Chuẩn bị:
GV -Phiếu viết tên từng bài tập đọc
-3tờ phiếu viết 3 câu văn chưa hoàn chỉnh BT 2
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I/Ổn định lớp: KT sĩ số HS
II/Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
Hôm nay chúng ta cùng Tiếp tục kiểm tra
lấy điểm tập đọc và làm bài tập
2.Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
( hơn 1/3 số HS trong lớp ):
Từng HS lên bảng bốc thăm chọn bài
đọc
-GV đặt 1 câu hỏi về đoạn , bài vừa
đọc Cho điểm cho HS
3.Bài tập 2:
-GV Hướng dẫn HS đọc
-GV dán lên bảng lớp tờ giấy viết bảng
tổng kết yêu cầu HS tìm ví dụ minh hoạ
cho từng kiểu câu
-GV nhận xét,chốt câu đúng
III.Củng cố , dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục ôn tập để
chuẩn bị cho tiết sau :Đọc và trả lời câu
hỏi cuối bài văn xuôi trong tập 2
-HS lắng nghe
-HS đọc trong SGK bài theo phiếu
-1HS đọc yêu cầu của bài -HS nhìn bảng nghe GV hưóng dẫn
HS làm bài cá nhân, viết vào vở -HS tiếp nối nhau nêu ví dụ minh hoạ a/ Tuy máy móc của chiếc đồng hồ nằm khuất bên
trong nhưng chúng điều khiển kim đồng hồ chạy
./ Chúng rất quan trọng /… b/ Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng hồ đều
muốn làm theo ý thích của riêng mình thì chiếc
đống hồ sẽ hỏng /Sẽ chạy không chính xác /sẽ không hoạt động … .
c/ Câu chuyện trên nêu lên một nguyên tắc sống
trong xã hội là : " Mỗi người vì mọi người và mọi người vì mỗi người "
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe Rút kinh nghiệm:
Trang 6Thứ ba ngày 19 tháng 3 năm 2013 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I– Mục tiêu :
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng thực hành tính vận tốc, quãng đường, thời gian
- Làm quen với các bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian
- Giáo dục HS tính nhanh nhẹn,tự tin ,ham học
II- Chuẩn bị:
Bảng phụ Vở làm bài
IIICác hoạt động dạy học chủ yếu :
1- Ổn định lớp : KTDCHT
2- Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2 HSG lên bảng làm bài tập 3
và 4
-GV kiểm tra 5VBT
- Nhận xét, sửa chữa- ghi điểm
3 - Bài mới :
a- Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu
tiết học
b– Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1: Gọi HS đọc đề bài câu a)
- Gọi 1HS lên bảng làm, HS dưới lớp
làm vào vở
- Gọi HS nhận xét
- GV đánh giá, chữa bài
b) Gọi 1HS đọc đề phần b),
- Cho HS tự làm vào vở
- Chữa bài
- GV nhận xét và y/c HS trình bày
bài giải bằng phép tính gộp
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài
- Cho HS tự làm vào vở
- Gọi 1HS lên bảng làm vào bảng
phụ
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
- GV đánh giá, kết luận
4- Củng cố,dặn dò :
- Gọi HS nhắc lại cách tính và công
thức tính vận tốc, quãng đường và
thời gian
- Nhận xét tiết học
-HDBTVN:Bài 3,4/SGK
- Về nhà hoàn chỉnh bài tập
- Chuẩn bị bài sau : Luyện tập
chung.Chuẩn bị kĩ bài 1,2/SGK
- Bày DCHT lên bàn -2HS lên bảng -Cả lớp nhận xét
- HS nghe -HS đọc
-HS thực hiện y/c
-HS quan sát, thảo luận cách giải
-HS làm bài
Bài giải:
Sau mỗi giờ ô tô và xe máy đi được quãng đường là:
54 + 36 = 90 (km) Thời gian để hai xe gặp nhau là:
180 : 9 = 2 (giờ) Đáp số: 2 giờ Bài 2- b: HS làm bàivà nêu 276: (42+50)= 3(giờ)
Bài 2: Bài giải:
Thời gian ca- nô đi hết quãng đường là:
11 giờ15phút -7giờ 30phút = 3giờ45phút Bài 3: Đổi 3 giờ 45 phút = 3,75giờ
Độ dài đoạn đường AB là:
12 x 3,75 = 45 (km)
Đáp số 45 km
Bài 4: Cách 1: Đổi 15 km = 15000m Vận tốc chạy của con ngựa đó là:
15000 : 20 = 750 (m/phút) Cách 2: Vận tốc chạy của con ngựa là
15 : 20 = 0,75 (km/phút) Đổi 0,75 km = 750 m
Vậy vận tốc của con ngựa tính theo m/phút là 750 m/phút
Rút kinh nghiệm
Trang 7
I.Mục tiêu :
-Kiến thức: Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và Học thuộc lòng.( Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọctrôi chaỷ các bài đã học từ học kì II của lớp 5 )
- Kĩ năng: Hs đọc - hiểu nội dung, ý nghĩa của bài "Tình quê hương "; tìm được các câu ghép;
từ ngữ được lặp lại, được thay thế có tác dụng liên kết câu trong bài văn
-Thái độ:Giáo dục Hs yêu quý tiếng Việt
II.Chuẩn bị:
GV -Phiếu viết tên từng bài tập đọc
-Bút dạ + giấy khổ to viết 5 câu ghép của bài " Tình quê hương " + băng dính
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I/Ổn định: KT đồ dùng học tập của HS
II/Bài mới:
1.Giới thiệu bài –ghi đề :
2 Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
( hơn 1/3 số HS trong lớp ):
GV phân phối thời gian hợp lí để HS đều có
điểm
Từng HS lên bảng bốc thăm chọn bài đọc
-GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc
Cho điểm cho HS
3.Bài tập 2:
-GV Hướng dẫn HS đọc
-Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể hiện tình
cảm của tác giả đối với quê hương
-Điều gì đã gắn bó tác giả với quê hương ?
-Tìm các câu ghép trong bài văn
-Tìm các từ ngữ được lặp lại , được thay thế
có tác dụng liên kết câu trong bài văn
+ GV mời HS nhắc lại kiến thức về 2 kiểu liên
kết câu( bằng cách lặp từ ngữ, thay thế từ
ngữ)
-GV nhận xét, dán tờ giấy phô - tô bài Tình
quê hương- Nhận xét, kết luận ( Các từ tôi,
mảnh đất được lặp lại nhiều lần có tác dụng
liên kết câu
*Đoạn 1 :
4.Củng cố , dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục oôn tập để chuẩn
bị cho tiết 4
-HS lắng nghe
-HS đọc trong SGK bài theo phiếu
-1HS đọc yêu cầu của bài -đăm đắm nhình theo , sức quyến rũ , nhớ thương mãnh liệt , day dứt
-Những kỉ niệm tuổi thơ -HS dán 5 câu ghép đã tìm lên bảng -HS đọc câu hỏi 4.Làm bài
+ Tìm các từ ngữ được lặp lại có tác dụng liên kết câu :
* HS đọc thầm bài , tìm các từ ngữ, phát biểu ý kiến; Hs làm đúng lên bảng gạch chân các từ + Tìm các từ ngữ được thay thế có tác dụng liên kết câu:
* mảnh đất cọc cằn( câu 2) thay cho làng quê tôi( câu1
Đoạn 2 : -mảnh đất quê hương( câu 3 ) thay cho mảnh đất cọc cằn( câu 1)
-mảnh đất ấy( câu 5) thay cho mảnh đất quê hương ( câu 3)
-HS lắng nghe
Rút kinh nghiệm:
Trang 8
Tập đọc :
Tiết 55 : ÔN TẬP GIỮA HKII( TIẾT 4 )
I.Mục tiêu :
-Kiến thức :Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và Học thuộc lòng ( Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng : HS đọctrôi chaỷ các bài đã học từ học kì II của lớp 5 )
-Kĩ năng :
Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu của HK II Nêu được dàn ý của một trong những bài văn miêu tả trên ;Nêu chi tiết hoặc câu văn HS yêu thích , giải thích được lí do -Thái độ:Giáo dục Hs yêu quý tiếng Việt
II.Chuẩn bị:
GV: Bút dạ + giấy khổ tođể làm BT2 và dán ý của 3 bài văn miêu tả : Phong cảnh đền Hùng , Hội thi thổi cơm ở Đồng Vân , Tranh làng Hồ + băng dính
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I/Ổn định : KT sĩ số HS
II/Bài mới:
1.Giới thiệu bài-ghi đề:
2 Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
( hơn 1/5 số HS trong lớp ):
Từng HS lên bảng bốc thăm chọn bài còn lại đọc
-GV đặt 1 câu hỏi về đoạn , bài vừa đọc Cho
điểm cho HS
3.Bài tập 2:
-GV Hướng dẫn HS đọc
-GV dán lên bảng lớp tờ giấy viết bảng tổng kết :Có 3
bài tập đọc là văn miêu tả trong 9 tuần đầu của HK
II : Phong cảnh đền Hùng , Hội thi thổi cơm ở Đồng
Vân , Tranh làng Hồ
4.Bài tập 3 :
-GV Hướng dẫn HSlàm BT3
-GV phát bút dạ , giấy cho 6 HS ,chọn viết dàn ý cho
những bài niêu tả khác nhau
-GV nhận xét ,chốt ý(như SGV)
5.Củng cố , dặn dò :
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục ôn tập chuẩn bị cho tiết 5
-HS lắng nghe
HS đọc trong SGK ( hoặc thuộc lòng )các bài còn lại
-1HS đọc yêu cầu của bài -HS nhìn bảng nghe GV hưóng dẫn
HS làm bài cá nhân, viết vào vở -HS tiếp nối nhau nêu ví dụ minh hoạ -HS lắng nghe
-HS đọc yêu cầu của bài -HS viết dàn bài vào vở , 6 HSviết vào giấy khổ to
- HS đọc dàn ý
-HS lắng nghe
Rút kinh nghiệm:
Trang 9Thứ tư ngày 20 tháng 3 năm 2013
I– Mục tiêu :
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng thực hành tính vận tốc, quãng đường, thời gian
- Làm quen với các bài toán chuyển động cùng chiều “đuổi kịp”
- Giáo dục HS tính nhanh nhẹn, tự tin, ham học
II- Chuẩn bị:SGK.Bảng nhóm Vở làm bài.
IIICác hoạt động dạy học chủ yếu :
1- Ổn định lớp : KT đồ dùng học tập của HS
2- Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2HS TB giải bài tập 1, 2 SGK
-GV kiểm tra 5 VBT
- Nhận xét, sửa chữa- ghi điểm
3 - Bài mới :
a- Giới thiệu bài : Luyện tậpchung
b– Hướng dẫn luyện tập :
Bài 2: - Gọi 1 HS đọc đề bài
- Gọi HS nêu y/c bài toán, nêu cách làm
- Cho HS tự làm bài vào vở
-Gọi 1HS lên bảng làm
-Y/ c HS nhắc lại công thức tính vận tốc
-GV đánh giá
Bài 1: Gọi HS đọc đề bài câu a)
-H: Có mấy chuyển động đồng thời, chuyển động
cùng chiều hay ngược chiều?
- GV gắn sơ đồ lên bảng, y/c quan sát, thảo luận
tìm cách giải
- GV giải thích xe máy đi nhanh hơn xe đạp, xe
đạp đi trước, xe máy đuổi theo thì đến lúc nào đó
xe máy sẽ đuổi kịp xe đạp
- Lúc khởi hành xe máy cách xe đạp bao nhiêu
ki-lô- mét
- Tính thời gian đi để xe máy đuổi kịp xe đạp
- Gọi 1HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào
vở
-GV nhận xét và y/c HS trình bày bài giải bằng
phép tính gộp
b) Gọi 1HS đọc đề phần b),- Cho HS làm tương
tự như phần a)
- Gọi 1HS lên bảng làm; HS dưới lớp làm vào vở
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
- GV đánh giá, kết luận
4- Củng cố,dặn dò :- Gọi HS nêu lại các bước
giải của bài toán đã cho
- Nhận xét tiết học
-2HS làm bài ở bảng
-Cả lớp nhận xét -HS đọc đề
-HS làm bài
Bài giải:
Báo gấm chạy trong 1/25 giờ được số ki- lô- mét là:
120 x 1/25 = 4,8 (km) Đáp số : 4,8 km
- Có 2 chuyển động Cùng chiều với nhau (đều đi từ A về phía C)
48 km
36 - 12 = 24 (km)
- Lấy 48 chia cho 24
Bài giải:
Cách 1: Mỗi giờ xe máy đi nhanh hơn xe đạp số ki-lô-mét là:
36 - 12 = 24 (km) Lúc đầu xe đạp đi trước xe máy 48 km Vậy
xe máy đuổi kịp sau số giờ là:
48 : 24 = 2 (giờ) Đáp số: 2 giờ
48 : (36 – 12) = 2 giờ
S : (v2 – v1) = t Bài giải
Sau 3 giờ xe đạp đã cách A một khoảng là:
12 x 3 = 36 (km)
Xe máy sẽ đuổi kịp xe đạp sau thời gian là 36: (36 – 12 ) = 1,5 (giờ)
Đáp số: 1,5 giờ Đáp số: 16 giờ 7 phút 4 giờ 7 phút chiều Rút kinh nghiệm
Trang 10ĐẠO ĐỨC Tiết 28: ÔN TẬP CỦNG CỐ BÀI: EM YÊU HÒA BÌNH- KNS
I/ Mục tiêu :
-Kiến thức: HS biết giá trị của hoà bình; trẻ em có quyền được sồng trong hoà bình và có trách nhiệm tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình
-Kỹ năng: Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình do nhà trường, địa phương tổ chức -GDKNS: Kĩ năng trình bày suy nghĩ ,ý tưởng về hòa bình và bảo vệ hòa bình
-Thái độ: Yêu hoà bình, quí trọng và ủng hộ các dân tộc đấu tranh cho hoà bình ;
II/ Chuẩn bị:
-GV: Tranh ảnh về cuộc sống của trẻ em và nhân dân ở những nơi có chiến tranh; tranh, ảnh về các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh của thiếu nhi và nhân dân VN, thế giới
-HS: Sưu tầm tranh ảnh, thơ, bài hát, thơ nói về các hoạt động bảo vệ hòa bình, ca ngợi hòa bình,
ca ngợi cuộc sống thanh bình,…
III/Các hoạt động dạy –học:
I-Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 1HS nêu những hành động, việc làm thể hiện
lòng yêu hòa bình :
-GV nhận xét
II-Dạy bài mới:
1-Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học.
2-Hoạt động:
Hoạt động 1::
-GV cho HS trình bày tranh ảnh ( bài hát, thơ) sưu
tầm được theo nhóm
- Cho HS thảo luận ý nghĩa của từng tranh ảnh (bài
hát, thơ)
-GV cho đại diện từng nhóm giới thiệu tranh ảnh
(bài hát, thơ) và nói lên ý nghĩa, các nhóm khác
nhận xét
*GV khen các nhóm sưu tầm tranh ảnh (bài hát,
thơ) phù hợp với chủ đề và nói lên được ý nghĩa
Hoạt động 2: Vẽ tranh về chủ đề “Em yêu hòa
bình”
-GV cho HS giới thiệu tranh vẽ và thuyết minh nội
dung ý nghĩa của bức tranh
- GV nhận xét đánh giá những tranh thể hiện được
ý tưởng của mình về chủ đề Em yêu hòa bình qua
tranh vẽ
-GV nhận xét và nhắc nhở HS tích cực tham gia
các hoạt động vì hoà bình phù hợp với khả năng
III/ Củng cố dặn dò:
- Trẻ em có trách nhiệm gì đối với việc bảo vệ hòa
bình?
-GV nhận xét tiết học
-HS nêu, cả lớp nhận xét
-Các nhóm trình bày sản phẩm nhóm mình sưu tầm được
-Đại diện nhóm giới thiệu tranh, HS trình bày các bài thơ, bài hát nhóm khác nhận xét
-HS lắng nghe
Kết luận : Hoà bình mang lại cuộc sống
ấm no hạnh phúc cho trẻ em và mọi người Song để có được hoà bình, mỗi người chúng ta cần phải thể hiện tinh thần hoà bình trong cách sống và ứng xử hằng ngày; đồng thời tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh
-HS làm việc cá nhân
- HS lắng nghe
-HS vẽ tranh -HS trình bày sản phẩm -HS nhận xét
Rút kinh nghiệm :