XUẤT HUYẾT GIẢM TIỂU CẦU MIỄN DỊCH ThS.BS.. ĐỊNH NGHĨA VÀ DANH PHÁP Bệnh lý mắc phải, trong đó tiểu cầu trong máu ngoại vi bị phá hủy sớm bởi một kháng thể miễn dịch.. Đặc điểm: giảm
Trang 1XUẤT HUYẾT GIẢM TIỂU CẦU
MIỄN DỊCH
ThS.BS Cồ Nguyễn Phương Dung
Trang 2MỤC TIÊU
1. Biết được định nghĩa và cơ chế bệnh sinh
2. Nhận biết được các triệu chứng lâm sàng
3. Biết được các xét nghiệm cần thiết để chẩn đoán bệnh
Trang 3ĐỊNH NGHĨA VÀ DANH PHÁP
Bệnh lý mắc phải, trong đó tiểu cầu trong máu ngoại vi
bị phá hủy sớm bởi một kháng thể miễn dịch
Đặc điểm: giảm số lượng tiểu cầu ngoại vi, tủy bình thường và không có sự hiện diện của bệnh lý khác
ITP = Indiopathic Thrombocytopenic Purpura
(Xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn)
(Kháng thể chống tiểu cầu)
ITP = Immune Thrombocytopenic Purpura
(Xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch)
Trang 4LƯỢC SỬ
1 Hypocrate là người đầu tiên mô tả biểu hiện XHDD/bệnh nhiễm …
Cuối TK17 mới ghi nhận XHDD trên bệnh không nhiễm.
2 1735, Werholf mô tả thể lâm sàng riêng biệt đầu tiên
3 1883, Krauss xác định mối liên quan XHDD với giảm SLTC
4 1949, Evan và Duane phát hiện tính miễn dịch khi có TM và giảm TC
5 1972, Mc Millan và CS phát hiện Lymphocyte từ mô lách của BN sản
xuất tự kháng thể chống TC ở vị trí Fab và có kết định bổ thể.
6 1975, xác định IgG là tự kháng thể chống TC
7 1981, Imbach và CS đã sử dụng IVIg để điều trị
8 1987, phát minh 2 kỹ thuật mới phát hiện kháng thể chống TC
Trang 5DỊCH TỄ
Trẻ em: thường gặp ở trẻ < 10 tuổi
Có thể sau 1 đợt nhiễm siêu vi, sau chích ngừa
Thường gặp hơn vào mùa thu, mùa đông
Diễn tiến cấp tính
Trên 75% trẻ sẽ tự ổn định trong vòng 6 tháng
Trang 6DỊCH TỄ
Người lớn:
Không có tiền triệu
Diễn tiến mạn tính, thường tái phát, hiếm khi bệnh
diễn tiến tự ổn định
Tần suất 1 – 10/100.000 dân, Nữ/Nam # 1.7/1
40% có liên quan bệnh lý khác (SLE, $ EVANS,
bệnh lý ác tính dòng lympho, …)
Trang 7CƠ CHẾ BỆNH SINH
1 Qua trung gian tự kháng thể : IgG
2 Kháng nguyên trên màng tiểu cầu : GP IIb/IIIa, Ib/IX
3 Phức hợp IgG – IIb/IIIa, IgG – Ib/IX được nhận biết bởi các ĐTB trong lách, bắt giữ lại tại receptor Fc của kháng thể.
4 Quá trình hoạt hoá miễn dịch của tế bào trình diện kháng nguyên khuếch đại miễn dịch thông qua tế bào lympho
T trong lách.
5 Kháng thể phá hủy các MTC trong tủy xương và ức chế các yếu tố sinh tiểu cầu
Trang 8CƠ CHẾ BỆNH SINH
Trang 9BIỂU HIỆN LÂM SÀNG
1 Xuất huyết dưới da:
Tự nhiên
Đa dạng
Nhiều vị trí
Không đối xứng
Nhiều độ tuổi
Trang 10BIỂU HIỆN LÂM SÀNG
2 Xuất huyết niêm mạc:
Niêm mạc miệng, má, môi, lưỡi
Chảy máu nướu răng
XHTH trên: ói ra máu, tiêu phân đen
XHTH dưới: tiêu ra máu
Tiểu máu: xuất huyết thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo
Rong kinh, rong huyết
Xuất huyết ổ bụng
Xuất huyết kết mạc mắt, củng mạc
Xuất huyết não – màng não
Trang 11BIỂU HIỆN LÂM SÀNG
Trang 13CHẨN ĐOÁN
1 Lâm sàng:
Xuất huyết dưới da và niêm mạc
Không có các biểu hiện của các bệnh lý toàn thân
khác
Gan lách hạch không sờ chạm
Trang 14CHẨN ĐOÁN
2 Cận lâm sàng:
Huyết đồ: giảm TC đơn thuần, không có bất thường
các dòng HC và BC
Tủy đồ: trong giới hạn bình thường hoặc tăng MTC
Các xét nghiệm đông máu trong giới hạn bình
thường
Có bằng chứng phá hủy TC do miễn dịch (có KT
kháng TC)
Trang 15CHẨN ĐOÁN
3 Loại trừ tất cả các nguyên nhân khác gây giảm tiểu cầu (HIV, Lupus, giảm TC do thuốc,…)
Trang 16ĐIỀU TRỊ XHGTC CẤP Ở TRẺ EM
1. Điều trị khẩn cấp:
Chỉ định:
Chảy máu nặng: XHTH, XH thận – tiết niệu,
XH nguy hiểm tính mạng: XH não – màng não
Số lượng TC < 20.000/mm 3
Xử trí:
Truyền TCĐĐ cùng nhóm
Prednisone 4mg/kg/ngày x 7 ngày, sau đó giảm liều dần
Gamma IV: 1g/kg/ngày x 2 ngày.
Trang 172 Nhập viện điều trị:
Số lượng TC < 20.000/mm 3 :
Prednisone 4mg/kg/ngày x 7 ngày, sau đó giảm liều dần và ngưng sau
28 ngày.
Gamma IV: 1g/kg/ngày x 2 ngày.
Số lượng TC: 20.000 – 30.000/mm 3 kèm XHDD và niêm mạc:
Prednisone 2mg/kg/ngày, tối đa 28 ngày, giảm liều khi số lượng TC ≥
100.000/ mm 3
Số lượng TC > 30.000/mm 3 : theo dõi, chưa có chỉ định điều trị Nếu số
lượng TC tiếp tục giảm < 20.000/mm 3 hoặc có XHDD nhiều hơn, hoặc XH niêm mạc thì cho BN nhập viện điều trị.
ĐIỀU TRỊ XHGTC CẤP Ở TRẺ EM
Trang 18ĐIỀU TRỊ XHGTC CẤP Ở NGƯỜI LỚN
1 Điều trị khẩn cấp:
Chỉ định:
Chảy máu nặng: XHTH, XH thận – tiết niệu,
XH nguy hiểm tính mạng: XH não – màng não
Số lượng TC < 5000/mm 3
Xử trí:
Truyền TCĐĐ cùng nhóm
Methylprednisolone 1 – 2g/ngày x 3 ngày
Gamma IV: 1g/kg/ngày x 2 ngày.
Hoặc kết hợp tất cả phương pháp trên nếu xuất huyết nặng không
khống chế được.
Trang 192 Nhập viện điều trị:
Số lượng TC < 20.000/mm 3 :
Prednisone 1mg/kg/ngày x 4 – 6 tuần, giảm liều dần khi BN có đáp ứng, có thể duy trì prednisone 10 – 15mg/ngày để đảm bảo số lượng TC ≥
30.000/mm 3
Cân nhắc sử dụng Gamma IV và Methylprednisolone khi cần thiết.
Số lượng TC: 20.000 – 30.000/mm 3 kèm XHDD và niêm mạc:
Prednisone 1mg/kg/ngày, tối đa 6 tuần, giảm liều ngay khi số lượng TC ≥ 100.000/ mm 3
Số lượng TC > 30.000/mm 3 : theo dõi, chưa có chỉ định điều trị Nếu số lượng TC tiếp tục giảm < 20.000/mm 3 hoặc có XHDD nhiều hơn, hoặc XH niêm mạc thì cho BN nhập viện điều trị.
ĐIỀU TRỊ XHGTC CẤP Ở NGƯỜI LỚN
Trang 20Xin chân thành cám
ơn !