1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tổ chức thi công Chuong 1 tong quan compatibility mode

19 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Thi Công
Tác giả Luong Duc Long
Người hướng dẫn TS. Ngụ Quang Tường
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Kỹ Thuật Xây Dựng
Thể loại Bài Giảng
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Phương pháp thành lập tiến độ thi công:L ø ù h â h û  Là cách mô phỏng  Trình tự thực hiện trước sau các công việc,  Mối quan hệ ràng buộc giữa các công việc với  Moi quan hệ rang

Trang 1

Chương 1

MỘT SỐ KHÁI NIỆM TỔNG QUÁT VỀ TỔ CHỨC

THI CÔNG XÂY DƯNG

Luong Duc Long (Dr.Eng,

A A ) JAPAN)

Trang 2

Chương 1

MỘT SO KHAI NIỆM TONG QUAT VE

TỔ CHỨC THI CÔNG XÂY DỰNG

1 Định nghĩa và nội dung TCTC

2 Ý hĩ ø í h h á û TCTC

2 Y nghĩa và tính chất của TCTC

3 Những hoạt động sản xuất của một đơn vị

thi công xây dựng

4 Các thành phần chính của TCTC p

5 Nội dung chủ yếu của thiết kế TCTC

Trang 3

Tổ chức thi công là 1 môn khoa học nhằm:

Mô phỏng các biện pháp kỹ thuật thi công đã được

nghiên cứu kỹ thành chương trình, thành mô hình theo

dạng tổ chức và quản lý ï g q y

Giúp các chuyên gia XD nắm vững các công việc cần

tiến hành trước khi và khi triển khai các bản vẽ kiến

trúc kết cấu nền móng thành các công trình thật tai

truc, ket cau, nen mong… thanh cac cong trình thật tại

công trường.

Biết cách quản lý, điều hành nhân lực, vật tư, máy móc,

tiền bạc theo từng giai đoạn thi công

Biết cách giải quyết các bất trắc xảy ra trên công

trường để tiến độ liên tục và kết quả đạt được là hoàn g ä ï q ï ï

thành công trình với chất lượng cao, giá thành hạ và

Trang 4

N äi d thi át k á TCTC i ûi át

hai vấn đề chính:

1 Phương pháp thành lập tiến độ

thi công g

2 Thiết kế mặt bằng thi công.

Trang 5

Phương pháp thành lập tiến độ thi công:

L ø ù h â h û

Là cách mô phỏng

Trình tự thực hiện trước sau các công việc,

Mối quan hệ ràng buộc giữa các công việc với

Moi quan hệ rang buộc giưa cac cong việc vơi

nhau,

Nhu cầu vật tư, nhân lực, máy móc cần thiết để

thi â

thi công

Thời gian hoàn thành từng công việc và toàn

bộ, cách cân đối sắp xếp thời gian của quá ä, p p g q

trình sao cho tiến hành song song, kết hợp, bảo

đảm kỹ thuật hợp lý, nhân công máy móc điều

hòa năng suất lao động cao và hoàn thành tiến

hoa, nang suat lao động cao va hoan thanh tien

độ trong thời gian qui định với giá thành hạ.

Trang 6

M â hì h â h û ù th å l ø

Mô hình mô phỏng có thể là:

– Tiến độ ngang (GANT)

– Tiến độ xiên

– Mạng (CPM, PERT, SONG LẶP)

– Chương trình máy tính g y

Trang 7

Thiết kế mặt bằng: nghĩa là nghiên cứu các

Thiet ke mặt bang: nghĩa la nghien cưu cac

nguyên tắc lập tổng bình đồ công trường, các

cách vận chuyển và đường xá công trường, các

dạng cung ứng và các kho bãi công trường.

Bao gồm:

Tổng bình đồ công trường

Cung ứng và kho bãi công trường

Trang 8

1 Tổng bình đồ công trường là mặt bằng khu vưc thi

1 Tong bình đo cong trương la mặt bang khu vực thi

công xây dựng, trong đó gồm:

Nhà cửa và công trình vĩnh cửu

Nhà cửa, lán trại các kho bãi

Trạm điện nước, mạng lưới điện nước,

á

Cống rãnh, đường xá tạm,

Các xưởng gia công,

T ù ù thi â t ơ khí ử hữ

Trạm may moc thi cong, trạm cơ khí sưa chưa

Công trình tạm thời khác phục vụ thi công và sinh

hoat của công nhân.

Trang 9

2 Cung ứng và kho bãi công trường

Nghiên cứu việc đảm bảo cung cấp các vật liệu

xây dưng các thiết bị đúng chất lương đủ số

xay dựng, cac thiet bị đung chat lượng, đu so

lượng và kịp thời hạn,

Nghiên cứu việc cất chứa, bảo quản và cấp g ä , q p

phát, phân phối vật liệu, thiết bị, cho các đơn vị

thi công.

Trang 10

1-Ngay ở phòng thiết kế đã có thiết kế tổ chức thi công g y p g g

thì mới có khả năng làm được tốt các việc trong thời

gian thi công Thiết kế xây dựng một công trình gồm

hai phần chính, đó là :

Khảo sát, Thiết kế kiến trúc, kết cấu, nền móng.

Thiết kế tổ chức thi công (k õ th ật + tổ chức)

Thiet ke to chưc thi cong (ky thuật + to chưc).

2-Kinh phí lớn: thiết kế (khảo sát + thiết kế kiến trúc,

kết cấu, nền móng) thường  8-10% tổng vốn đầu tư , g) g g

xây dựng Số kinh phí còn lại nằm trong thi công xây

lắp công trình Cần thiết kế tổ chức thi công tốt để sử

dụng hợp lý số tiền này.

Trang 11

3-Sư phức tạp Xây dựng một công trình là sự tổng hợp

của nhiều công tác (khai thác, gia công vật liệu, sản

xuất cấu kiện, bán thành phẩm, vận chuyển vật tư, lắp

ráp thiết bị Công tác mặt bằng như làm đường xá,

rap thiet bị Cong tac mặt bang như lam đương xa,

điện nước, lán trại, kho bãi) điều đó hết sức phức tạp

nên người thiết kế phải lường hết, bao quát hết.

4 Đi à ki ä thi â â l é l â l â th đ åi bi á

4- Điều kiện thi công xây lap luôn luôn thay đổi biến

hóa (phụ thuộc thời tiết, địa phương, khối lượng công

tác, đặc điểm công trình, thời hạn, khả năng cung cấp

vật tư và nhân lực…) Ngoài ra một công trình ta có thể

xây dựng bằng nhiều phương án khác nhau do đó người

cán bộ phải linh hoat, biết kỹ thuật và kinh tế, có kinh

can bộ phai linh hoạt, biet ky thuật va kinh te, co kinh

nghiệm và sáng tạo.

Trang 12

Thi công cơ bản: là sự họat động xây lắp mà kết quả là

tao ra những sản phẩm kiến trúc hoàn chỉnh (như 1

tạo ra nhưng san pham kien truc hoan chỉnh (như 1

ngôi nhà, 1 xưởng sản xuất, 1 ngôi trường học …).

Thi công phi cơ bản: là sự hoạt động của các xưởng gia

é

công, xưởng phụ trợ phục vụ cho công tác xây lắp.

Xưởng gia công: chế tạo ra các thành phẩm cần

dùng cho thi công cơ bản Ví du: công trường khai thác

dung cho thi cong cơ ban Ví dụ: cong trương khai thac

vật liệu, xí nghiệp gia công vật liệu xây dựng, sản xuất

cấu kiện, bán thành phẩm.

Xưởng phu trơ: phuc vu cho thi công cơ bản và phi

Xương phụ trợ: phục vụ cho thi cong cơ ban va phi

cơ bản Ví dụ: xưởng cơ khí sửa chữa, trạm động lực,

trạm điện nước, trạm máy móc, …

Trang 13

1 Công tác chuẩn bị: chuẩn bị địa điểm xây dựng: đốn cây, tiêu nước, xây dựng nhà cửa tạm thời phục vụ thi công

(điện, đường, nước, lán trại, kho bãi)

2 Công tác mặt bằng: san bằng, làm đường ôtô, đường sắt,

2 Cong tac mặt bang: san bang, lam đương oto, đương sat, mạng lưới điện nước và cống rãnh có tính vĩnh cửu.

3 Công tác xây lắp: xây dựng kiến trúc và lắp ráp thiết bị.

4 Th ø h l ä ù ơ ở û át ät li ä thi â hư ở

4 Thanh lập cac cơ sơ san xuất vật liệu thi công: như mơ

công trường khai thác vật liệu địa phương, lập các xưởng

sản xuất gia công, trạm vận tải.

Nhiệm vụ của thi công là đảm bảo hoàn thành công trình

đúng thời hạn đã định và giảm giá thành xây dựng công

trình.

Trang 14

Các thành phần kinh phí Tỷ lệ %

––Tiền Tiền vật vật liệu liệu xây xây dựng dựng kể kể cả cả vận vận chuyển chuyển đến đến 74,5

công

công trường trường

––Tiền Tiền lương lương cơ cơ bản bản của của công công nhân nhân xây xây dựng dựng

––Tiền Tiền thuê Tien Tien thue thuê máy thue may máy và may va và công va cong công nhân cong nhan nhân cơ nhan cơ cơ giới cơ giơi giới giơi 99 55

––Các Các phí phí tổn tổn trực trực tiếp tiếp (điện, (điện, nước, nước, đo đo đạc) đạc)

C ù ii ti á hí hí (th ä (th ä ûû l ù l ù h ø h h ø h h ù h h ù h

55 22

 90,5 90,5

9 5

––Các Các giao giao tiếp tiếp phí phí (thuộc (thuộc quản quản lý, lý, hành hành chánh chánh

nghiệp

nghiệp vụ, vụ, phụ phụ cấp, cấp, bảo bảo hiểm, hiểm, an an toàn toàn lao lao

động,

động, phòng phòng hoả, hoả, lũ lũ lụt lụt……

9,5 100

Trang 15

Giảm chi phí vật liệu: thiết kế kiến trúc hơp lý

Giam chi phí vật liệu: thiet ke kien truc hợp ly,

sử dụng vật liệu địa phương…

Giảm chi phí vận chuyển: p ä y chọn phương tiện hợp ï p g ä ïp

lý, giảm bớt chặng trung chuyển trung gian, cải

tiến bốc dỡ…

Giảm chi phí công nhân xây lắp: sử dụng lắp

ghép, cơ giới hoá tối đa, áp dụng dây chuyền, cải

tiến tổ chức và kỹ thuật thi công

tien to chưc va ky thuật thi cong…

Giảm chi phí gián tiếp: hoàn thành công trình

đúng thời han.

Trang 16

Thiết kế tổ chức thi công là cương lĩnh hoạt động của đơn vị thi

è

công, nhằm:

Kế hoạch hoá các khâu công tác.

Nâng cao trình độ quản lý đến mức khoa học g ä q y ï

Đảm bảo hoàn thành công trình đó đúng thời hạn.

Tuỳ theo cấp quản lý mà mức độ thiết kế tổ chức sẽ khác nhau Chẳng hạn thiết kế 3 bước:

å

thi công, khái toán)

tí h h át hỉ đ k ø th dư t ù

tính chất chỉ đạo kèm theo dự toán.

thuật thi công Thiết kế tổ chức cụ thể, dự toán chi tiết.

Trang 17

Nội dung chủ yếu thường gồm 4 phần:

Thuyết minh (tình hình, điều kiện, biện pháp kỹ

thuật, thời hạn).

Khối lượng công tác.

Ti á đ ä hi â

Tiến độ thi công.

Tổng bình đồ thi công.

Trang 18

é á á å

Nguyên tắc chính trong thiết kế tổ chức thi

công:

Cơ iới h ù thi â ø ơ iới h ù đ à b ä ( ùt

Cơ giơi hoa thi công va cơ giơi hoa đồng bộ (rut

ngắn thời gian, nâng cao chất lượng, giải phóng

sức lao động) ä g)

Thi công dây chuyền (tuần tự và điều hoà –

phân công hợp lý).

Thi công quanh năm: thi công ngoài trời nên

nắm vững qui luật thiên nhiên, xã hội.

Trang 19

HEÁT CHÖÔNG 1

Ngày đăng: 12/04/2023, 20:47