• Các thông số trên được tính toán trong những trường hợp bất lợi nhất: có vật cản; cấu kiện nặng nhất; vị trí lắp ghép xa nhất, cao nhất của công trình so với vị trí đứng của cần trục; [r]
Trang 1Website: www.bmthicong.com.vn
Trang 2CHƯƠNG III: CẦN TRỤC LẮP GHÉP XÂY DỰNG
§1 CẦN TRỤC LẮP GHÉP
1 Khái niệm
- Cần trục là một loại máy chủ lực trong lắp
ghép xây dựng Giá thành và chi chí vận hành
cần trục rất cao, ảnh hưởng đến giá thành lắp
ghép Công nghệ và trình độ vạn hành ảnh hưởng
đến năng suất lắp ghép
- Vận hành cần trục có nguy cơ cao về mất
ATLĐ Do vậy phải tuân theo các nguyên tắc cơ
bản (vụ sập dầm cầu chợ Đệm – TP HCM, 2 CN
chết…)
- Thao tác cơ bản của cần trục: vào vị trí lắp
ghép, cẩu cấu kiện lên, vận chuyển đến vị trí lắp
ghép, đặt vào vị trí, giữ cấu kiện khi cố định,
tháo dây treo buộc và lặp lại chu kỳ hoạt động
2 Thông số kỹ thuật của cần trục (tính năng)
- Thông số kỹ thuật của cần trục bao gồm: Sức
trục Q (tấn); chiều cao nâng móc cẩu H (m);
chiều dài tay cần L (m);
- Mỗi lọai cần trục có biểu đồ tính năng khác
nhau, được biễu diễn ở các hướng dẫn KT
(catalog) (hình vẽ)
Trang 3§2 PHÂN LOẠI CẦN TRỤC
1 Cần trục tự hành: ô tô, bách xích, bánh hơi, chạy trên ray
- Ưu điểm:
• Độ cơ động cao, có thể phục vụ nhiều địa điểm;
• Tốn ít công và thời gian tháo lắp; Tự di chuyển
- Nhược điểm:
• Độ ổn định kém: nhất là cần trục bánh lốp và cần trục chạy trên ray;
• Các cần trục bánh lốp và bách xích phải đứng xa công trình khi cẩu lắp, vậy nên tổn thất nhiều về độ hữu ích
• Chiều dài tay cần cố định, không nối dài được
a) Cần trục ô tô:
• Q = 3 – 16 tấn (sức trục khi không dùng chân chống và sức trịc khi dùng chân chống)
• Lmax = 22 – 25 m
• Vmax = 30 km/h
• Sử dụng: bốc xếp, lắp ghép nhà nhỏ, phục vụ lắp dựng cần trục tháp
b) Cần trục bánh hơi:
• Q = 5 – 10 tấn (sử dụng chân chống và không sử dụng chân chống)
• Lmax = 30 – 35 m
• Vmax = 15 km/h
• Sử dụng để lắp ghép các kết cấu, công trình có khẩu độ lớn
Giáo trình: Kỹ thuật thi công II Trang 02 Giảng viên: Th.s Cao Tuấn Anh
Trang 4c) Cần trục bánh xích:
• Q = 3 – 100 tấn
• Lmax = 35 – 40 m
• Vmax = 3 – 5 km/h
• Độ ổn định khi làm việc cao Đi lại dễ dàng trên mặt bằng xây dựng không phải làm đường
• Sử dụng: Lắp ghép cấu kiện, công trình, bốc dỡ….phục vụ các máy khác: máy khoan, máy đóng cọc…
CHƯƠNG III: CẦN TRỤC LẮP GHÉP XÂY DỰNG
Cần trục ô tô Cần trục bánh hơi Cần trục xích
Trang 52 Cần trục tháp
Khái niệm: Đây là loại cần trục thông dụng trong xây dựng Phục vụ thi công các công trình cao
và chạy dài Có hình dáng tháp (tower, башень )
a) Phân loại
- Theo sức trục:
• Cần trục loại nhẹ (Q ≤ 10 tấn) dùng để xây dựng, lắp ghép nhà công nghiệp nhiều tầng và nhà dân dụng
• Cần trục loại nặng (Q ≥ 10 tấn) dùng để lắp ghép các công trình công nghiệp lớn như nhà máy thuỷ điện, phân xưởng đúc thép, công trình lò cao
- Theo cơ cấu nâng hạ tay cần:
• Loại tay cần nghiêng nâng hạ được
• Loại tay cần nằm ngang (không nghiêng được)
- Theo khả năng di chuyển:
• Cần trục tháp chạy trên ray
• Cần trục tháp đứng cố định:
• Cần trục tháp cố định: thân tháp tự thay đổi bằng kích thuỷ lực (tự nâng) và loại tự leo
- Trong xây dựng và lắp ghép sử dụng 2 loại thông dụng:
• Cần trục tháp chạy trên đường ray, đối trọng ở dưới thấp
• Cần trục tháp đứng cố định có đối trọng ở trên cao
Giáo trình: Kỹ thuật thi công II Trang 04 Giảng viên: Th.s Cao Tuấn Anh
Trang 6CHƯƠNG V: LẮP GHÉP CẤU KIỆN CƠ BẢN
Cần trục tháp
a) Loại đứg cố định, đối trọng trên cao; b) Loại chạy trên ray, đối trọng ở dưới
3 Cần trục cổng
• Là cần trục có sức trục lớn, dạng cổng, chạy bằng động cơ điện trên hai đường ray
• Q = 1 – 120 tấn
• Khẩu độ: L = 7 – 45 m
• Hmax = 40 – 45 m
• Sử dụng lắp ghép các kết cấu khối lớn và nặng; cẩu lắp bỗ xếp tại bến cảng, nhà ga…
4 Cần trục bay
• Máy bay trực thăng để cẩu cấu kiện
• Q = 4 – 16 tấn
• Sử dụng trong những trường hợp đặc biệt: địa hình phức tạp, công trình cao dạng tháp, cấu kiện vừa phải…
Trang 7Giáo trình: Kỹ thuật thi công II Trang 06 Giảng viên: Th.s Cao Tuấn Anh
§3 CHỌN CẦN TRỤC LẮP GHÉP
1 Để chọn cần trục cần căn cứ vào các yếu tố sau:
- Hình dáng, kích thước của cấu kiện: cốp pha, cốt thép, thùng đựng vữa ;
- Kích thước của công trình lắp ghép;
- Thông số lắp ghép của cần trục:
• Trọng lượng cấu kiện + thiết bị treo buộc (trọng lượng lắp ghép) Qy/c (tấn);
• Chiều cao đặt cấu kiện (chiều cao lắp ghép) Hy/c (m);
• Độ với của cần trục (độ xa lắp ghép) Ry/c (m);
• Các thông số trên được tính toán trong những trường hợp bất lợi nhất: có vật cản; cấu kiện nặng nhất; vị trí lắp ghép xa nhất, cao nhất của công trình so với vị trí đứng của cần trục;
- Các điều kiện về tổng mặt bằng thi công;
- Vị trí, sơ đồ di chuyển của cần trục khi làm việc:
• Vị trí đứng và di chuyển cần trục phải có lợi nhất về mặt làm việc, thuận tiện trong việc cẩu lắp và vẩn chuyển, có tầm với lớn bao quát toàn bộ công trình;
• Vị trí đứng của cần trục phải đảm bảo an toàn cho cần trục, cho công trình và cho người lao động, thuận tiện cho việc dựng lắp và tháo dỡ cần trục;