1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tổ chức thi công Chuong 4 thi cong day chuyen compatibility mode

53 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Thi Công Dây Chuyền
Tác giả TS. Ngụ Quang Tường
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật
Chuyên ngành Kỹ Thuật Xây Dựng
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 393,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Microsoft PowerPoint C3 Thi cong day chuyen [Compatibility Mode] CHÖÔNG 3CHÖÔNG 3 TOÅ CHÖÙC THI COÂNG DAÂY À Ø Ù Ø ÄCHUYEÀN VAØ CAÙCH THAØNH LAÄP TIEÁN ÑOÄ XIEÂNÄ 1 3 1 TOÅ CHÖÙC THI COÂNG DAÂY ÀCHUYE[.]

Trang 1

CHƯƠNG 3

TỔ CHỨC THI CÔNG DÂY

CHUYỀN VÀ CÁCH THÀNH LẬP

TIẾN ĐỘ XIÊN Ä

Trang 2

3.1 TỔ CHỨC THI CÔNG DÂY

À CHUYỀN

3 1 1 Khái niệm chung tổ chức thi công dây chuyền:

 Ví dụ : có m ngôi nhà giống nhau cần thi công.

 Mỗi ngôi nhà muốn hoàn thành cần trải qua 4 quá

 Moi ngoi nha muon hoan thanh can trai qua 4 qua

trình khác nhau là 1, 2, 3, 4.

 Thời gian hoàn thành 1 quá trình là 1 đơn vị thời

 Thơi gian hoan thanh 1 qua trình la 1 đơn vị thơi

gian (ngày, tuần, tháng, quí…)

 Hãy lập biện pháp tổ chức thi công m ngôi nhà này

 Hay lập biện phap to chưc thi cong m ngoi nha nay.

Trang 3

3.1.2 Các phương pháp thi công dây chuyền: p g p p g y y

1 Phương pháp tuần tự: (hình 1)

 Nghĩa là xây dựng xong hoàn toàn ngôi nhà thứ nhất ta tiến

à

hành xây dựng ngôi nhà thứ hai và lần lượt như vậy đến ngôi nhà thứ m

T 1 = m t : thời gian hoàn thành m ngôi nhà

T o1 = m.t : thơi gian hoan thanh m ngoi nha.

t: thời gian hoàn thành 1 ngôi nhà.

 r1 là nhu cầu tài nguyên r1 = R / To1

(còn gọi là cường độ: lượng tài nguyên/ 1 đơn vị thời gian)

 R là nhu cầu tài nguyên xây dựng m ngôi nhà

Trang 4

1 PHƯƠNG PHÁP TUẦN TƯ

1 PHƯƠNG PHAP TUAN TỰ

Trang 5

2 PHƯƠNG PHÁP SONG SONG

2 Phương pháp song song (Hình 2) g p p g g ( )

 Nghĩa là cùng một lúc đồng loạt tiến hành khởi công

xây dựng từ ngôi nhà 1 đến ngôi nhà m.

Thời gian thực hiện m ngôi nhà T02 = t (thời gian xây dựng 1 ngôi nhà).

 Nhu cầu tài nguyên là:

r22 gấp m lần r g p 11

Trang 7

3 PHƯƠNG PHÁP DÂY CHUYỀN: (H.3)

Trang 8

3 PHƯƠNG PHÁP DÂY CHUYỀN: (H.4)

Trang 9

3 PHƯƠNG PHÁP DÂY CHUYỀN

 Nghĩa là các tổ đội công nhân chuyên nghiệp tuần tự

li â i á h ø h hi â â i ä i â û ì h

liên tục tiến hành thi công công việc riêng của mình từ ngôi nhà này sang ngôi nhà khác Như hình c đội 1 tuần tư thi công quá trình 1 liên tuc từ ngôi nhà 1 đến

tuan tự thi cong qua trình 1 lien tục tư ngoi nha 1 đen ngôi nhà m, rồi đội 2, 3 và 4 cũng tuần tự thi công

các quá trình 2, 3, 4 liên tục từ ngôi nhà 1 đến ngôi

Trang 10

Kết luận: Phương pháp thi công dây chuyền là phương pháp kết hơp giữa phương pháp thi công tuần tư và thi công song

ket hợp giưa phương phap thi cong tuan tự va thi cong song song Tuần tự những công việc cùng loại, song song những công việc khác lọai Phối hợp các quá trình theo thời gian lớn

nhất, điều hòa nhu cầu tài nguyên và nhịp điệu sản xuất sản phẩm đã chuẩn bị Chuyên môn hóa cao  năng suất cao

Định nghĩa: thi công dây chuyền là các đội công nhân có

Định nghĩa: thi cong day chuyen la cac đội cong nhan co

thành phần cố định, có chuyên môn riêng, được trang bị đồ nghề máy móc riêng, tuần tự thực hiện các công việc riêng

û ì h ø kh â i ø kh â i kh ù õ hì h

của mình, từ không gian này sang không gian khác sẽ hình thành một dây chuyền xây dựng (ở ví dụ trên không gian là ngôi nhà).g

Trang 11

3.2 CÁCH THÀNH LẬP

TIẾN ĐỘ XIÊN

Tiến độ xiên ie độ xie là một kiểu mô phỏng cách thức thưc ä p g ï

hiện các biện pháp kỹ thuật thi công đã được nghiên cứu kỹ dưới dạng kế hoạch hóa tổ chức xây dựng nhờ

ät đ à thị Đ à ù ø t đ ù t t đ à thị d ø

một đo thị Đe cac ma trong đo trục tung đo thị dung biểu diễn không gian và trục hoành đồ thị dùng biểu diễn thời gian g Mỗi một đường xiên trong tọa độ Đề ä g g ï ä các chính là một tổ đội công nhân chuyên nghiệp, có nghiệp vụ riêng, được trang bị đồ nghề riêng tuần tự làm riêng việc của mình từ đoan này (không gian này) lam rieng việc cua mình tư đoạn nay (khong gian nay) qua đoạn khác (không gian khác)

Trang 12

Ví dụ:

Ti á đ ä i â hi â đ å b â â ø kh ái ø k ø Tiến độ xiên thi công đổ bêtông toàn khối tường kè

Trang 13

Ví dụ thi công dây chuyền

 Trong đó: Tường kè được chia làm 5 đoạn nhỏ để thi công tuần

Trang 14

 Dưới đường xiên và ngoài tọa độ Đề các là biểu đồ nhân lưc

nhan lực

 Xem biểu đồ nhân lực ta thấy:

N ø đ à ù 10 øi l ø

 Ngày đầu có 10 người làm

 Ngày thứ 2 có 20 người làm

 Ngày thứ 3 có 40 người làm

 Ngày thứ 4 và 5 có 42 người làm

 Ngày thứ 6 có 35 người làm

 Ngày thứ 7 có 25 người làm

 Ngày thứ 8, 9, 10 có 5 người làm.

Trang 15

3.3 DÂY CHUYỀN ĐƠN

Định nghĩa: Một đội (tổ) công nhân chuyên nghiệp thực

hiện công việc của mình tuần tự trong tất cả các phân

đọan, mà kết quả hình thành xong một quá trình công tác nhất định thì hình thành một dây chuyền đơn (như dây

nhat định thì hình thanh một day chuyen đơn (như day

chuyền ván khuôn, cốt thép, đổ bêtông….)

Chu kỳ công tác: y g khối lượng công tác mà tổ công nhân ï g g g

chuyên nghiệp hòan thành trong mỗi phân đọan công tác.

Module chu kỳ K (nhịp dây chuyền): khỏang thời gian đội

á công nhân chuyên nghiệp hòan thành khối lượng công tác của mình trong mỗi đoạn công tác.

Trang 16

3.3.1 Dây chuyền đơn đồng nhịp: (hình a)

 Là dây chuyền có K const (trong tất cả

 La day chuyen co K = const (trong tat ca các phân đọan)

 Thời gian hòan thành 1 dây chuyền đơn :

trong đơn vị thơi gian

P- khối lượng công tác của dây chuyền đơn

Trang 17

3 3 2 Dây chuyền đơn không đồng nhịp

 Là dây chuyền có K  const (trong

tất cả các phân đọan) Muốn vẽ nó

cần tính Ki (module chu kỳ trên

từng phân đọan của dây chuyền

đơn) bằng cách: có pi là khối lượng

công tác trên mỗi phân đọan; i là

năng suất trong một ca (8 tiếng);

 Tính,vẽ dần cho từng phân đọan

 Thời gian dây chuyền đơn

Pii

Trang 18

3.3.3 DÂY CHUYỀN TƯƠNG ĐƯƠNG

Dây chuyền tương đương: (H.4.6b)

Dây chuyền có module chu kỳ Ktđ bằng trung bình cộng của các dây chuyền trên từng phân đọan:

KK

m

1 itđ

t

K tđ

Trang 19

3.4 DÂY CHUYỀN KỸ THUẬT (TT)

Định nghĩa: ị g a: là một nhóm các dây chuyền đơn có liên ä y y quan kỹ thuật với nhau mà sản phẩm là một bộ phận công trình.

3.4.1- Dây chuyền kỹ thuật đồng nhịp:

+ Dây chuyền liên tục (H.1)

D â h à i ù đ (H 2)

+ Dây chuyền gián đoạn (H.2)

- Gián đọan kỹ thuật là do sau khi thực hiện những quá trình ướt phải để một thời gian chờ đơi cho khô (đổ BT

trình ươt phai đe một thơi gian chơ đợi cho kho (đo BT, tráng lát, sơn vôi, gắn vữa mối nối…)

- n là số dây chuyền đơn (số đội công nhân chuyên y y ( ä g y

Trang 20

3.4.1 DÂY CHUYỀN KỸ THUẬT ĐỒNG NHỊP

Trang 21

3.4.2 DÂY CHUYỀN KỸ THUẬT

3 4 2- Dây chuyền kỹ thuật đồng nhịp khác điệu:

ĐỒNG NHỊP KHÁC ĐIỆU

3.4.2- Day chuyen ky thuật đong nhịp khac điệu:

 Dây chuyền 1, 3 có cùng nhịp K

 Dây chuyền 2 có nhịp 2K.y y ịp

 Lý do khác nhịp vì công nhân có nghề nghiệp khác nhau, cấu tạo công trình từng chỗ khác nhau, năng suất lao động khác

K kh ù h

 K khác nhau…

Khuyết điểm: do dây chuyền được thực hiện trên nguyên tắc: dây chuyền 1 ra, dây chuyền 2 mới vào đươc, do đó dẫn đến y y , y y ï ,gián đọan tổ chức, kéo dài thời gian làm ảnh hưởng nhiều

đến thời gian xây dựng (nghĩa là kéo dài Tg thời gian hoàn thành dư án)

thanh dự an)

Trang 23

3.4.3 DÂY CHUYỀN KỸ THUẬT LIÊN

TỤC NHIỀU TẦNG CAO

Trang 24

 Goi: a- số đơt hay số tầng; m- số phân đoan trong 1 đơt hay 1Gọi: a- so đợt hay so tang; m- so phan đọan trong 1 đợt hay 1 tầng.

 A- số ca (kíp) làm việc trong ngày; K: nhịp dây chuyền, tính theo ca (kíp)

 Thời gian hoàn thành dây chuyền kỹ thuật này bằng:

K

 Số phân đoan:

) 1 n am

( A

K

So phan đọan:

) 1

n K

AT ( a 1

Trang 25

3.4.4 DÂY CHUYỀN

KHONG CUNG NHỊP ĐIỆU (thực tế rất hay gặp)

Trang 26

3.4.4 DÂY CHUYỀN

KHÔNG CÙNG NHỊP ĐIỆU

K  const K  const trên mỗi một dây chuyền và trên các dây tren moi một day chuyen va tren cac day

chuyền khác nhau.

Nguyên tắc vẽ Ng yen tac ve (dây chuyền trước ra khỏi phân đoan, dây (day c uye t ươc a o p a đoạ , day chuyền sau mới được vô): đi tìm kế cận giới hạn của 2

dây chuyền gần nhau nằm tại phân đọan nào và vẽ từ

đấy (phương pháp vẽ từng dây chuyền đơn rồi điều chỉnh dần).

Tính thời gian: có nhiều cách tính, thường tính theo kết quả hình vẽ đúng hoặc tính bằng phương pháp ma trận là tốt nhất

tot nhat

Trang 27

3.4.5 DÂY CHUYỀN TC KHUNG BT TOÀN

KHỐI KHUNG NHÀ NHIỀU TẦNG

Nhận xét: Nhận xet: công tác bêtông (BT) có hai gián đoan kỹ cong tac betong (BT) co hai gian đoạn ky

Ví dụ: cần tổ chức thi công một khung nhà BTCT hai

tầng theo phương pháp dây chuyền thể hiện bằng tiến độ xiên:

Trang 29

3.4.5 DÂY CHUYỀN TC KHUNG BT TOÀN

Trang 30

Tìm : Tìm :

Thời gian hoàn thành của dây chuyền kỹ thuật thi

công bêtông toàn khối nhà 2 tầng nói trên.

 Tìm phương án tổ chức thi công bêtông để việc thi công được tiến hành liên tục.

Tí h kh ái l á h à hi á h đ û hi

 Tính khối lượng cốp pha cần thiết phục vụ đủ thi công cho ngôi nhà.

 Tính số bộ ván khuôn cần thiết

 Tính so bộ van khuon can thiet.

 Tính số lần luân chuyển ván khuôn.

Trang 31

 Thời gian thi công bằng

à

2

a 1

t )

1 n

m

( A

1 n

am

( A

K

Trang 32

XÉT PHƯƠNG ÁN TCTC LIÊN TUC

 Thời gian dây chuyền đặt ván khuôn dàn dáo tầng một, một

h ûi b èmặt phải bằng:

(4.2)

1

t A

K ) 1 n

(  

Trang 33

 Vì dây chuyền đặt ván khuôn dàn dáo chỉ có thể bắt đầu ở

tầng 2 sau khi thời gian gián đoan kỹ thuật t1 đã kết thúc, để g g g ï y ä ,đảm bảo cho tầng dưới chịu được lực thì

phải chia thỏa mãn điều kiện: m  mmin

Trang 34

CÁCH TÍNH SỐ ĐOAN TRONG MỖI TẦNG

 có thể tính toán dựa vào khối lượng công việc của mỗi tầng

bằng cách:

a 1

t)1nm

(A

n

) t T ( A

n K

Q    

lượng cong việc cua moi tang bang cong thưc:

Trang 35

Q )

t T

) t T

( A

Q

Q 1

n K

) t T

(

A m

2

2 2

Q Q

) t T

( A

Q

Q m

Q

Q 1

n K

) t T

(

A m

a

2

Q m

Q

Q 1

n K

) t T

 Trong đó: Q1 - khối lượng công tác ở tầng thứ 1;

 Q2 - khối lượng công tác ở tầng thứ 2.

 Qa - khối lượng công tác ở tầng thứ a Q ï g g g

 Q - khối lượng công tác ở các tầng.

Trang 36

ĐỘ LUÂN LƯU VÁN KHUÔN

Độ luân lưu ván khuôn v xác định bằng cách chia

ĐỘ LUAN LƯU VAN KHUON

thời gian lắp dựng ván khuôn toàn bộ công trình TV cho thời gian 1 chu kỳ sử dụng 1 bộ ván khuôn tV.

m K

A

m t

n

t A

K ) 1 n

(

2

Trang 37

SỐ BỘ VÁN KHUÔN

 Có b bộ ván khuôn luân lưu v lần thì lấp đầy phân

SO BỘ VAN KHUON

đoạn a

1 m

thể xác định riêng rẽ cho ván thành và ván đáy (vì thời gian tháo dỡ ván khuôn thành và ván khuôn đáy

kh ù h h l ø 2 kh ù h )

khác nhau nghĩa là t2 khác nhau)

Trang 38

3.5 DÂY CHUYỀN KỸ THUẬT LẮP GHÉP

KCBTCT NHA CONG NGHIỆP MỘT TANG

Nguyên tắc: tổ chức thi công lắp ghép đảm bảo liên tục và điều hòa

phan đoạn bang san pham cua can trục lap ghep trong một kíp

Chú ý: khái niệm phân đoạn trong lắp ghép nhà công nghiệp một

tầng không có ý nghĩa thực tế

Trang 39

3.5.1 CÁC TRƯỜNG HỢP LẮP GHÉP

THEO PHƯƠNG PHAP TUAN T Ụ – TH1

a) Trường hơp 1: cần truc đi giữa khẩu độ (H 4 16) có bốn

a) Trương hợp 1: can trục đi giưa khau độ (H.4.16) co bon dây chuyền đơn là:

Dây chuyền 1: Lắp cột và dầm cầu chay ay c uyen : ap cột va da cau c ạy.

Dây chuyền 2: Điều chỉnh và gắn mối nối chân cột.

Dây chuyền 3: Lắp vì kèo và tấm mái Day chuyen 3: Lap vì keo va tam mai.

Dây chuyền 4: Điều chỉnh dầm cầu chạy và gắn mối nối

panel mái.

Trang 40

a) Trường hợp 1: cần trục đi giữa khẩu độ (H.4.16) có bốn dây

chuyền đơn là:

Dây chuyền 1: Lắp cột và dầm cầu chạy.

Dây chuyền 2: Điều chỉnh và gắn mối nối chân cột.

D â h à 3 L é ì k ø ø t á ùi

Dây chuyền 3: Lắp vì kèo và tấm mái.

Dây chuyền 4: Điều chỉnh dầm cầu chạy và gắn mối nối panel mái.

Trang 42

3.5.1 CÁC TRƯỜNG HỢP LẮP GHÉP

b) Trường hơp 2: (H.4.17) cần truc đi gần hàng cột (chay biên) áp dung khi nhịp

THEO PHƯƠNG PHAP TUAN TỰ – TH2

b) Trương hợp 2: (H.4.17) can trục đi gan hang cột (chạy bien) ap dụng khi nhịp

L lớn Giả thiết nhà có một khẩu độ AB và cột A, B có số lượng kích thước hòan toàn giống nhau.

Theo hình : muốn đảm bảo cần trục hoạt động liên tục thì thời gian lắp cột và dầm

cầu chạy là T trong mỗi phân đoạn phải thỏa mãn điều kiện:

min

t 2

T 

 Điều kiện này có thể viết:

min

C t '

t

T

 Trong đó:

t C - thời gian trung bình lắp hai hàng cột và dầm cầu chạy trong một đoạn

t’ C - thời gian trung bình lắp một hàng cột và dầm cầu chạy.

min C

't

Trang 44

3.5.1 CÁC TRƯỜNG HỢP LẮP GHÉP

c) Trường hợp 3: (H.4.18)

THEO PHƯƠNG PHAP TUAN TỰ – TH3

 Tốc độ lắp ghép kết cấu mái lớn hơn tốc độ lắp ghép cột và dầm cầu chạy nghĩa là tm< tc

Điều kiện: muốn cần trục làm việc được liên tục thì thời gian

 hay: tm - thời gian lắp mái trong một phân đoạn và tC là thời gian lắp cột cộng với thời gian lắp dầm cầu chạy trong một phân đoạn lắp ghép

m min vơi: t t

Trang 45

 Kết hợp cả việc cần trục chạy biên, thời gian lắp mái ïp ä ï ïy , g p nhanh hơn lắp cột thì thời gian T của dây chuyền thứ nhất (thời gian lắp cột và kết cấu cùng hàng) phải

à thỏa mãn điều kiện

C

C K V C

C

t

t t t T

hay t

t t T

' ) (

Trang 47

3.6 DÂY CHUYỀN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

NHÀ DÂN DUNG

Định nghĩa: Dây chuyền công trình là dây chuyền gồm nhiều

dây chuyền kỹ thuật cần thiết để xây dựng một công trình hoặc

ä h ù â ì h đ à h đ à l i

một nhóm công trình đồng cỡ hay đồng loại

 Xây dựng nhà ở nhiều tầng thường phân ra làm bốn giai đoạn kỹ thuật (4 dây chuyền kỹ thuật):

Giai đoạn I: xây dựng phần ngầm dưới mặt đất.

Giai đoạn II: xây dựng phần nhà nổi trên mặt đất.

Giai đoan III: công tác làm mái ï g

Giai đoạn IV: công tác hòan thiện.

 Công tác điện nước và thiết bị vệ sinh tham gia từng phần một trong các giai đoan kỹ thuật trên

trong cac giai đoạn ky thuật tren

 Mỗi giai đoạn kỹ thuật gồm nhiều quá trình công tác riêng

 Phân chia phân đoạn nhà nhiều tầng thường lấy kích thước bằng nhau (khối lương công tác bằng nhau) Trong một tầng lấy mộtnhau (khoi lượng cong tac bang nhau) Trong một tang lay một

Trang 48

Có bốn hướng phát triển khi xây dựng 1 ngôi nhà.

Hướng ngang: làm móng, làm mái

Hướng doc: doc từ dưới lên và doc từ trên xuống(điên nước)

Hương dọc: dọc tư dươi len va dọc tư tren xuong(đien,nươc)

Hướng ngang từ dưới lên - Xây lắp tầng nhà

Trang 49

NHỊP DÂY CHUYỀN (MODULE CHU KỲ K)

 Khi thiết kế ta chỉ chọn ra dây chuyền chính để tính

 q - so ca, kíp may can thiet đe hoan thanh khoi lượng công tác trong một phân đoạn thi công.

 Nm - số máy sử dụng thi công.

Trang 50

b- Tính nhịp dây chuyền khi quá trình thi công là thủ

b Tính nhịp day chuyen khi qua trình thi cong la thu công:

q K

Ngày đăng: 12/04/2023, 20:47

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w