Microsoft PowerPoint C3 Thi cong day chuyen [Compatibility Mode] CHÖÔNG 3CHÖÔNG 3 TOÅ CHÖÙC THI COÂNG DAÂY À Ø Ù Ø ÄCHUYEÀN VAØ CAÙCH THAØNH LAÄP TIEÁN ÑOÄ XIEÂNÄ 1 3 1 TOÅ CHÖÙC THI COÂNG DAÂY ÀCHUYE[.]
Trang 1CHƯƠNG 3
TỔ CHỨC THI CÔNG DÂY
CHUYỀN VÀ CÁCH THÀNH LẬP
TIẾN ĐỘ XIÊN Ä
Trang 23.1 TỔ CHỨC THI CÔNG DÂY
À CHUYỀN
3 1 1 Khái niệm chung tổ chức thi công dây chuyền:
Ví dụ : có m ngôi nhà giống nhau cần thi công.
Mỗi ngôi nhà muốn hoàn thành cần trải qua 4 quá
Moi ngoi nha muon hoan thanh can trai qua 4 qua
trình khác nhau là 1, 2, 3, 4.
Thời gian hoàn thành 1 quá trình là 1 đơn vị thời
Thơi gian hoan thanh 1 qua trình la 1 đơn vị thơi
gian (ngày, tuần, tháng, quí…)
Hãy lập biện pháp tổ chức thi công m ngôi nhà này
Hay lập biện phap to chưc thi cong m ngoi nha nay.
Trang 33.1.2 Các phương pháp thi công dây chuyền: p g p p g y y
1 Phương pháp tuần tự: (hình 1)
Nghĩa là xây dựng xong hoàn toàn ngôi nhà thứ nhất ta tiến
à
hành xây dựng ngôi nhà thứ hai và lần lượt như vậy đến ngôi nhà thứ m
T 1 = m t : thời gian hoàn thành m ngôi nhà
T o1 = m.t : thơi gian hoan thanh m ngoi nha.
t: thời gian hoàn thành 1 ngôi nhà.
r1 là nhu cầu tài nguyên r1 = R / To1
(còn gọi là cường độ: lượng tài nguyên/ 1 đơn vị thời gian)
R là nhu cầu tài nguyên xây dựng m ngôi nhà
Trang 41 PHƯƠNG PHÁP TUẦN TƯ
1 PHƯƠNG PHAP TUAN TỰ
Trang 52 PHƯƠNG PHÁP SONG SONG
2 Phương pháp song song (Hình 2) g p p g g ( )
Nghĩa là cùng một lúc đồng loạt tiến hành khởi công
xây dựng từ ngôi nhà 1 đến ngôi nhà m.
Thời gian thực hiện m ngôi nhà T02 = t (thời gian xây dựng 1 ngôi nhà).
Nhu cầu tài nguyên là:
r22 gấp m lần r g p 11
Trang 73 PHƯƠNG PHÁP DÂY CHUYỀN: (H.3)
Trang 83 PHƯƠNG PHÁP DÂY CHUYỀN: (H.4)
Trang 93 PHƯƠNG PHÁP DÂY CHUYỀN
Nghĩa là các tổ đội công nhân chuyên nghiệp tuần tự
li â i á h ø h hi â â i ä i â û ì h
liên tục tiến hành thi công công việc riêng của mình từ ngôi nhà này sang ngôi nhà khác Như hình c đội 1 tuần tư thi công quá trình 1 liên tuc từ ngôi nhà 1 đến
tuan tự thi cong qua trình 1 lien tục tư ngoi nha 1 đen ngôi nhà m, rồi đội 2, 3 và 4 cũng tuần tự thi công
các quá trình 2, 3, 4 liên tục từ ngôi nhà 1 đến ngôi
Trang 10 Kết luận: Phương pháp thi công dây chuyền là phương pháp kết hơp giữa phương pháp thi công tuần tư và thi công song
ket hợp giưa phương phap thi cong tuan tự va thi cong song song Tuần tự những công việc cùng loại, song song những công việc khác lọai Phối hợp các quá trình theo thời gian lớn
nhất, điều hòa nhu cầu tài nguyên và nhịp điệu sản xuất sản phẩm đã chuẩn bị Chuyên môn hóa cao năng suất cao
Định nghĩa: thi công dây chuyền là các đội công nhân có
Định nghĩa: thi cong day chuyen la cac đội cong nhan co
thành phần cố định, có chuyên môn riêng, được trang bị đồ nghề máy móc riêng, tuần tự thực hiện các công việc riêng
û ì h ø kh â i ø kh â i kh ù õ hì h
của mình, từ không gian này sang không gian khác sẽ hình thành một dây chuyền xây dựng (ở ví dụ trên không gian là ngôi nhà).g
Trang 113.2 CÁCH THÀNH LẬP
TIẾN ĐỘ XIÊN
Tiến độ xiên ie độ xie là một kiểu mô phỏng cách thức thưc ä p g ï
hiện các biện pháp kỹ thuật thi công đã được nghiên cứu kỹ dưới dạng kế hoạch hóa tổ chức xây dựng nhờ
ät đ à thị Đ à ù ø t đ ù t t đ à thị d ø
một đo thị Đe cac ma trong đo trục tung đo thị dung biểu diễn không gian và trục hoành đồ thị dùng biểu diễn thời gian g Mỗi một đường xiên trong tọa độ Đề ä g g ï ä các chính là một tổ đội công nhân chuyên nghiệp, có nghiệp vụ riêng, được trang bị đồ nghề riêng tuần tự làm riêng việc của mình từ đoan này (không gian này) lam rieng việc cua mình tư đoạn nay (khong gian nay) qua đoạn khác (không gian khác)
Trang 12Ví dụ:
Ti á đ ä i â hi â đ å b â â ø kh ái ø k ø Tiến độ xiên thi công đổ bêtông toàn khối tường kè
Trang 13Ví dụ thi công dây chuyền
Trong đó: Tường kè được chia làm 5 đoạn nhỏ để thi công tuần
Trang 14 Dưới đường xiên và ngoài tọa độ Đề các là biểu đồ nhân lưc
nhan lực
Xem biểu đồ nhân lực ta thấy:
N ø đ à ù 10 øi l ø
Ngày đầu có 10 người làm
Ngày thứ 2 có 20 người làm
Ngày thứ 3 có 40 người làm
Ngày thứ 4 và 5 có 42 người làm
Ngày thứ 6 có 35 người làm
Ngày thứ 7 có 25 người làm
Ngày thứ 8, 9, 10 có 5 người làm.
Trang 153.3 DÂY CHUYỀN ĐƠN
Định nghĩa: Một đội (tổ) công nhân chuyên nghiệp thực
hiện công việc của mình tuần tự trong tất cả các phân
đọan, mà kết quả hình thành xong một quá trình công tác nhất định thì hình thành một dây chuyền đơn (như dây
nhat định thì hình thanh một day chuyen đơn (như day
chuyền ván khuôn, cốt thép, đổ bêtông….)
Chu kỳ công tác: y g khối lượng công tác mà tổ công nhân ï g g g
chuyên nghiệp hòan thành trong mỗi phân đọan công tác.
Module chu kỳ K (nhịp dây chuyền): khỏang thời gian đội
á công nhân chuyên nghiệp hòan thành khối lượng công tác của mình trong mỗi đoạn công tác.
Trang 163.3.1 Dây chuyền đơn đồng nhịp: (hình a)
Là dây chuyền có K const (trong tất cả
La day chuyen co K = const (trong tat ca các phân đọan)
Thời gian hòan thành 1 dây chuyền đơn :
trong đơn vị thơi gian
P- khối lượng công tác của dây chuyền đơn
Trang 173 3 2 Dây chuyền đơn không đồng nhịp
Là dây chuyền có K const (trong
tất cả các phân đọan) Muốn vẽ nó
cần tính Ki (module chu kỳ trên
từng phân đọan của dây chuyền
đơn) bằng cách: có pi là khối lượng
công tác trên mỗi phân đọan; i là
năng suất trong một ca (8 tiếng);
Tính,vẽ dần cho từng phân đọan
Thời gian dây chuyền đơn
Pii
Trang 183.3.3 DÂY CHUYỀN TƯƠNG ĐƯƠNG
Dây chuyền tương đương: (H.4.6b)
Dây chuyền có module chu kỳ Ktđ bằng trung bình cộng của các dây chuyền trên từng phân đọan:
KK
m
1 itđ
t
K tđ
Trang 193.4 DÂY CHUYỀN KỸ THUẬT (TT)
Định nghĩa: ị g a: là một nhóm các dây chuyền đơn có liên ä y y quan kỹ thuật với nhau mà sản phẩm là một bộ phận công trình.
3.4.1- Dây chuyền kỹ thuật đồng nhịp:
+ Dây chuyền liên tục (H.1)
D â h à i ù đ (H 2)
+ Dây chuyền gián đoạn (H.2)
- Gián đọan kỹ thuật là do sau khi thực hiện những quá trình ướt phải để một thời gian chờ đơi cho khô (đổ BT
trình ươt phai đe một thơi gian chơ đợi cho kho (đo BT, tráng lát, sơn vôi, gắn vữa mối nối…)
- n là số dây chuyền đơn (số đội công nhân chuyên y y ( ä g y
Trang 203.4.1 DÂY CHUYỀN KỸ THUẬT ĐỒNG NHỊP
Trang 213.4.2 DÂY CHUYỀN KỸ THUẬT
3 4 2- Dây chuyền kỹ thuật đồng nhịp khác điệu:
ĐỒNG NHỊP KHÁC ĐIỆU
3.4.2- Day chuyen ky thuật đong nhịp khac điệu:
Dây chuyền 1, 3 có cùng nhịp K
Dây chuyền 2 có nhịp 2K.y y ịp
Lý do khác nhịp vì công nhân có nghề nghiệp khác nhau, cấu tạo công trình từng chỗ khác nhau, năng suất lao động khác
K kh ù h
K khác nhau…
Khuyết điểm: do dây chuyền được thực hiện trên nguyên tắc: dây chuyền 1 ra, dây chuyền 2 mới vào đươc, do đó dẫn đến y y , y y ï ,gián đọan tổ chức, kéo dài thời gian làm ảnh hưởng nhiều
đến thời gian xây dựng (nghĩa là kéo dài Tg thời gian hoàn thành dư án)
thanh dự an)
Trang 233.4.3 DÂY CHUYỀN KỸ THUẬT LIÊN
TỤC NHIỀU TẦNG CAO
Trang 24 Goi: a- số đơt hay số tầng; m- số phân đoan trong 1 đơt hay 1Gọi: a- so đợt hay so tang; m- so phan đọan trong 1 đợt hay 1 tầng.
A- số ca (kíp) làm việc trong ngày; K: nhịp dây chuyền, tính theo ca (kíp)
Thời gian hoàn thành dây chuyền kỹ thuật này bằng:
K
Số phân đoan:
) 1 n am
( A
K
So phan đọan:
) 1
n K
AT ( a 1
Trang 253.4.4 DÂY CHUYỀN
KHONG CUNG NHỊP ĐIỆU (thực tế rất hay gặp)
Trang 263.4.4 DÂY CHUYỀN
KHÔNG CÙNG NHỊP ĐIỆU
K const K const trên mỗi một dây chuyền và trên các dây tren moi một day chuyen va tren cac day
chuyền khác nhau.
Nguyên tắc vẽ Ng yen tac ve (dây chuyền trước ra khỏi phân đoan, dây (day c uye t ươc a o p a đoạ , day chuyền sau mới được vô): đi tìm kế cận giới hạn của 2
dây chuyền gần nhau nằm tại phân đọan nào và vẽ từ
đấy (phương pháp vẽ từng dây chuyền đơn rồi điều chỉnh dần).
Tính thời gian: có nhiều cách tính, thường tính theo kết quả hình vẽ đúng hoặc tính bằng phương pháp ma trận là tốt nhất
tot nhat
Trang 273.4.5 DÂY CHUYỀN TC KHUNG BT TOÀN
KHỐI KHUNG NHÀ NHIỀU TẦNG
Nhận xét: Nhận xet: công tác bêtông (BT) có hai gián đoan kỹ cong tac betong (BT) co hai gian đoạn ky
Ví dụ: cần tổ chức thi công một khung nhà BTCT hai
tầng theo phương pháp dây chuyền thể hiện bằng tiến độ xiên:
Trang 293.4.5 DÂY CHUYỀN TC KHUNG BT TOÀN
Trang 30 Tìm : Tìm :
Thời gian hoàn thành của dây chuyền kỹ thuật thi
công bêtông toàn khối nhà 2 tầng nói trên.
Tìm phương án tổ chức thi công bêtông để việc thi công được tiến hành liên tục.
Tí h kh ái l á h à hi á h đ û hi
Tính khối lượng cốp pha cần thiết phục vụ đủ thi công cho ngôi nhà.
Tính số bộ ván khuôn cần thiết
Tính so bộ van khuon can thiet.
Tính số lần luân chuyển ván khuôn.
Trang 31 Thời gian thi công bằng
à
2
a 1
t )
1 n
m
( A
1 n
am
( A
K
Trang 32XÉT PHƯƠNG ÁN TCTC LIÊN TUC
Thời gian dây chuyền đặt ván khuôn dàn dáo tầng một, một
h ûi b èmặt phải bằng:
(4.2)
1
t A
K ) 1 n
(
Trang 33 Vì dây chuyền đặt ván khuôn dàn dáo chỉ có thể bắt đầu ở
tầng 2 sau khi thời gian gián đoan kỹ thuật t1 đã kết thúc, để g g g ï y ä ,đảm bảo cho tầng dưới chịu được lực thì
phải chia thỏa mãn điều kiện: m mmin
Trang 34CÁCH TÍNH SỐ ĐOAN TRONG MỖI TẦNG
có thể tính toán dựa vào khối lượng công việc của mỗi tầng
bằng cách:
a 1
t)1nm
(A
n
) t T ( A
n K
Q
lượng cong việc cua moi tang bang cong thưc:
Trang 35Q )
t T
) t T
( A
Q
Q 1
n K
) t T
(
A m
2
2 2
Q Q
) t T
( A
Q
Q m
Q
Q 1
n K
) t T
(
A m
a
2
Q m
Q
Q 1
n K
) t T
Trong đó: Q1 - khối lượng công tác ở tầng thứ 1;
Q2 - khối lượng công tác ở tầng thứ 2.
Qa - khối lượng công tác ở tầng thứ a Q ï g g g
Q - khối lượng công tác ở các tầng.
Trang 36ĐỘ LUÂN LƯU VÁN KHUÔN
Độ luân lưu ván khuôn v xác định bằng cách chia
ĐỘ LUAN LƯU VAN KHUON
thời gian lắp dựng ván khuôn toàn bộ công trình TV cho thời gian 1 chu kỳ sử dụng 1 bộ ván khuôn tV.
m K
A
m t
n
t A
K ) 1 n
(
2
Trang 37SỐ BỘ VÁN KHUÔN
Có b bộ ván khuôn luân lưu v lần thì lấp đầy phân
SO BỘ VAN KHUON
đoạn a
1 m
thể xác định riêng rẽ cho ván thành và ván đáy (vì thời gian tháo dỡ ván khuôn thành và ván khuôn đáy
kh ù h h l ø 2 kh ù h )
khác nhau nghĩa là t2 khác nhau)
Trang 383.5 DÂY CHUYỀN KỸ THUẬT LẮP GHÉP
KCBTCT NHA CONG NGHIỆP MỘT TANG
Nguyên tắc: tổ chức thi công lắp ghép đảm bảo liên tục và điều hòa
phan đoạn bang san pham cua can trục lap ghep trong một kíp
Chú ý: khái niệm phân đoạn trong lắp ghép nhà công nghiệp một
tầng không có ý nghĩa thực tế
Trang 393.5.1 CÁC TRƯỜNG HỢP LẮP GHÉP
THEO PHƯƠNG PHAP TUAN T Ụ – TH1
a) Trường hơp 1: cần truc đi giữa khẩu độ (H 4 16) có bốn
a) Trương hợp 1: can trục đi giưa khau độ (H.4.16) co bon dây chuyền đơn là:
Dây chuyền 1: Lắp cột và dầm cầu chay ay c uyen : ap cột va da cau c ạy.
Dây chuyền 2: Điều chỉnh và gắn mối nối chân cột.
Dây chuyền 3: Lắp vì kèo và tấm mái Day chuyen 3: Lap vì keo va tam mai.
Dây chuyền 4: Điều chỉnh dầm cầu chạy và gắn mối nối
panel mái.
Trang 40 a) Trường hợp 1: cần trục đi giữa khẩu độ (H.4.16) có bốn dây
chuyền đơn là:
Dây chuyền 1: Lắp cột và dầm cầu chạy.
Dây chuyền 2: Điều chỉnh và gắn mối nối chân cột.
D â h à 3 L é ì k ø ø t á ùi
Dây chuyền 3: Lắp vì kèo và tấm mái.
Dây chuyền 4: Điều chỉnh dầm cầu chạy và gắn mối nối panel mái.
Trang 423.5.1 CÁC TRƯỜNG HỢP LẮP GHÉP
b) Trường hơp 2: (H.4.17) cần truc đi gần hàng cột (chay biên) áp dung khi nhịp
THEO PHƯƠNG PHAP TUAN TỰ – TH2
b) Trương hợp 2: (H.4.17) can trục đi gan hang cột (chạy bien) ap dụng khi nhịp
L lớn Giả thiết nhà có một khẩu độ AB và cột A, B có số lượng kích thước hòan toàn giống nhau.
Theo hình : muốn đảm bảo cần trục hoạt động liên tục thì thời gian lắp cột và dầm
cầu chạy là T trong mỗi phân đoạn phải thỏa mãn điều kiện:
min
t 2
T
Điều kiện này có thể viết:
min
C t '
t
T
Trong đó:
t C - thời gian trung bình lắp hai hàng cột và dầm cầu chạy trong một đoạn
t’ C - thời gian trung bình lắp một hàng cột và dầm cầu chạy.
min C
't
Trang 443.5.1 CÁC TRƯỜNG HỢP LẮP GHÉP
c) Trường hợp 3: (H.4.18)
THEO PHƯƠNG PHAP TUAN TỰ – TH3
Tốc độ lắp ghép kết cấu mái lớn hơn tốc độ lắp ghép cột và dầm cầu chạy nghĩa là tm< tc
Điều kiện: muốn cần trục làm việc được liên tục thì thời gian
hay: tm - thời gian lắp mái trong một phân đoạn và tC là thời gian lắp cột cộng với thời gian lắp dầm cầu chạy trong một phân đoạn lắp ghép
m min vơi: t t
Trang 45 Kết hợp cả việc cần trục chạy biên, thời gian lắp mái ïp ä ï ïy , g p nhanh hơn lắp cột thì thời gian T của dây chuyền thứ nhất (thời gian lắp cột và kết cấu cùng hàng) phải
à thỏa mãn điều kiện
C
C K V C
C
t
t t t T
hay t
t t T
' ) (
Trang 473.6 DÂY CHUYỀN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
NHÀ DÂN DUNG
Định nghĩa: Dây chuyền công trình là dây chuyền gồm nhiều
dây chuyền kỹ thuật cần thiết để xây dựng một công trình hoặc
ä h ù â ì h đ à h đ à l i
một nhóm công trình đồng cỡ hay đồng loại
Xây dựng nhà ở nhiều tầng thường phân ra làm bốn giai đoạn kỹ thuật (4 dây chuyền kỹ thuật):
Giai đoạn I: xây dựng phần ngầm dưới mặt đất.
Giai đoạn II: xây dựng phần nhà nổi trên mặt đất.
Giai đoan III: công tác làm mái ï g
Giai đoạn IV: công tác hòan thiện.
Công tác điện nước và thiết bị vệ sinh tham gia từng phần một trong các giai đoan kỹ thuật trên
trong cac giai đoạn ky thuật tren
Mỗi giai đoạn kỹ thuật gồm nhiều quá trình công tác riêng
Phân chia phân đoạn nhà nhiều tầng thường lấy kích thước bằng nhau (khối lương công tác bằng nhau) Trong một tầng lấy mộtnhau (khoi lượng cong tac bang nhau) Trong một tang lay một
Trang 48 Có bốn hướng phát triển khi xây dựng 1 ngôi nhà.
Hướng ngang: làm móng, làm mái
Hướng doc: doc từ dưới lên và doc từ trên xuống(điên nước)
Hương dọc: dọc tư dươi len va dọc tư tren xuong(đien,nươc)
Hướng ngang từ dưới lên - Xây lắp tầng nhà
Trang 49NHỊP DÂY CHUYỀN (MODULE CHU KỲ K)
Khi thiết kế ta chỉ chọn ra dây chuyền chính để tính
q - so ca, kíp may can thiet đe hoan thanh khoi lượng công tác trong một phân đoạn thi công.
Nm - số máy sử dụng thi công.
Trang 50b- Tính nhịp dây chuyền khi quá trình thi công là thủ
b Tính nhịp day chuyen khi qua trình thi cong la thu công:
q K