1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tổ chức thi công Chuong 5 van chuyen vat lieu phuc vu thi cong compatibility mode

17 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Vận Chuyển Vật Liệu Phục Vụ Thi Công
Người hướng dẫn TS. Ngụ Quang Tường
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Kỹ Thuật Xây Dựng
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 132,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Microsoft PowerPoint C6 Van chuyen vat lieu phuc vu thi cong [Compatibility Mode] CHÖÔNG 6CHÖÔNG 6 TOÅ CHÖÙC VAÄN CHUYEÅN VAÄTTO CHÖC VAÄN CHUYEN VAÄT LIEÄU PHUÏC VUÏ THI COÂNG CHÖÔNG 6 TOÅ CHÖÙC VAÄN[.]

Trang 1

CHƯƠNG 6

TỔ CHỨC VẬN CHUYỂN VẬT

TO CHƯC VẬN CHUYEN VẬT LIỆU PHỤC VỤ THI CÔNG

Trang 2

CHƯƠNG 6

TỔ CHỨC VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU PHỤC VỤ THI

 CÔNG

6 1 TRÌNH TƯ THIẾT KẾ VẬN CHUYỂN

6.2 ƯỚC TÍNH KHỐI LƯỢNG HÀNG VẬN CHUYỂN

6.3 ƯỚC TÍNH LƯƠNG HÀNG LƯU THÔNG HÀNG NGÀY

6.4 CHỌN PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN VÀ TÍNH GIÁ

THÀNH

6 5 KHẢ NĂNG LƯU THÔNG VÀ CHUYÊN CHỞ

6.5 KHA NANG LƯU THONG VA CHUYEN CHƠ

6.6 ĐƯỜNG SÁ CÔNG TRƯỜNG

Nội dung bài giảng được tham khảo từ bài giảng của TS Ngô Quang Tường

Trang 3

6.1 TRÌNH TỰ THIẾT KẾ VẬN CHUYỂN

1 Xác định tổng khối lượng hàng vận chuyển

2 Xac định lượng hang lưu thong hang ngay tren tưng

tuyến đường

3 Chon phương tiện vận chuyển

3 Chọn phương tiện vận chuyen

4 Tính toán khả năng lưu thông của đường và số

lương xe

lượng xe

5 Chỉnh lý lại các tuyến đường, bố trí kho bãi và nơi

xấp dỡ

xap dơ

6 Tổ chức bộ phận quản lý vận tải

7 Thiết kế thi công đường xá cống bến đỗ

7 Thiet ke thi cong đương xa, cong, ben đo

Trang 4

6.2 ƯỚC TÍNH KHỐI LƯỢNG

HÀNG VẬN CHUYỂN

Hàng hoá vận chuyển gồm có:

Vật liệu xây dựng (G1: đất, cát, đá, sỏi, đá dăm, đá hộc, xi măng,

ã h ù hì h h ù ø h ù á ( h ki h hi ä hi á 70%

gỗ, thép hình, thép tròn, thép tấm, … (theo kinh nghiệm chiếm 70%

80% khối lượng hàng phải chuyên chở vào công trường) Căn cứ để

ước tính khối lượng: tiến độ thi công.

Máy và thiết bị xây dựng(G2): máy trộn BT, máy hàn, dàn giáo,

thăng tải … (theo kinh nghiệm chiếm 20%30%G1) Căn cứ để ước

tính khối lương: thông số kỹ thuật của máy móc thiết bị xây dưng

tính khoi lượng: thong so ky thuật cua may moc thiet bị xay dựng.

Các máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất (G3): chỉ có đối với các công trình công nghiệp g g g äp

Tổng khối lượng hàng hóa cần vận chuyển đến công trường:

TG = 1,1 * (G1+G2+G3) {đơn vị tính: tấn}

Trang 5

VÍ DỤ SƠ ĐỒ LUỒNG HÀNG

1- cát 6500 tấn

2- sỏi 13 000 tấn

3- ximăng 2500 tấn

4- thép 1100 tấn

5 ã 2200 t á

5- gỗ 2200 tấn

6- cốt thép 1000 tấn

7- ván khuôn 2000 tấn

8- cốt thép 700 tấn

9- ván khuôn 1300 tấn

10- cốt thép 300 tấn

11- ván khuôn 700 tấn

12- vữa BT 22.000 tấn

13 ữ BT 14 000 t á

13- vưa BT 14.000 tấn

14- vữa BT 8000 tấn.

Trang 6

6.3 ƯỚC TÍNH LƯỢNG HÀNG LƯU THÔNG HÀNG NGÀY

ng

n

Qng: lượng hàng vận chuyển hàng ngày

å

Q

T

ng

Qn: lượng hàng vận chuyển trong năm

T: Số ngày vận chuyển trong năm

å K: hệ số không điều hòa trong vận chuyển hàng ngày

N â h â l iPhương thức và phương tiện vận å

Nên phân loại

hàng vận

chuyển theo

chuyển.

Đặc điểm của hàng hóa

chuyen theo

Địa điểm nhận hàng

Trang 7

6.3 ƯỚC TÍNH LƯỢNG HÀNG LƯU THÔNG HÀNG NGÀY

Và tổng hợp theo bảng như sau:

STT Tên hàng Đơn vị Khối lượng Nơi nhận Cự ly (km) Ghi chú

3 Gạch 4x4x18 viên 23.200 KCX TT 18 Tân Thuận

Trang 8

6.4 CHỌN PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN &

TÍNH GIÁ THÀNH

Phân loại:

Loại vận chuyển từ ngoài vào đến công trường

Loại vận chuyển bên trong công trường

Chọn phương tiện vận chuyển theo giá thành:

Vận chuyển bằng đường bộ

Vận chuyển bằng đường thủy.ä y g g y

Vận chuyển bằng đường sắt

Giá thành XD 1km đường:

Đường sắt khổ rộng 1,4m - 100%

Đường sắt khổ hep 1 0m - 60%

Đương sat kho hẹp 1,0m 60%

Đường ôtô đá dăm rộng 6m - 60%

Trang 9

6.4 TÍNH GIÁ THÀNH VẬN CHUYỂN

3 2

G

Giá thành vận chuyển 1 tấn hàng:

 GT: Giá thành vận chuyển 1 tấn hàng

 G1: Tiền thuê xe vận tải để chở 1 tấn hàng.

3 2

1

T

 G2: Tiền bốc xếp 1 tấn hàng.

 G3: Tiền làm đường sá quy vào 1 tấn hàng.

Tiền thuê xe vận tải để chở 1 tấn hàng:

K

K c

Q

G

n

G   *

1

 GKK: Giá thuê 1 ca máy y

 nc: số xe vận tải.

 nc*GK: Tiền thuê các phương tiện vận tải trong một ca.

 QK: Lượng hàng lưu thông trên một đoạn đường trong một ca (tấn).

Trang 10

6.4 TÍNH GIÁ THÀNH VẬN CHUYỂN (tt)

Tiền bốc xếp 1 tấn hàng (G 2 ) tùy thuộc vào phương tiện bốc

xếp và mức độ cơ giới hóa trong bốc xếp

Tiền làm đường sá quy vào 1 tấn hàng:

n

Q

G A

A G

' 1

3

* 01

,

A: Tỷ lệ khấu hao hàng năm cho thu hồi vốn làm đường (%)

( )

A1: Tỷ lệ khấu hao hàng năm cho sửa chữa cơ bản

G’: Vốn đầu tư để làm đường

G : Von đau tư đe lam đương

Q : Lượng hàng lưu thông trong năm

Trang 11

6.5 TÍNH KHẢ NĂNG LƯU THÔNG VÀ KHẢ

NĂNG CHUYÊN CHỞ

Khả năng lưu thông của một đoạn đường là số xe hoặc

số đoàn tàu có thể lưu thông trên đoạn đường đó trong một ngày

Khả năng chuyên chở là lượng hàng hóa có thể chuyên

chở trên một đoạn đường với số lượng tàu, xe có sẳn

Thời gian của một chuyến xe

t b : Thời gian bốc xếp hàng lên xe (h).

t d : Thời gian dỡ hàng xuống xe (h).

øi i ỉ ø ø i ( )

Thơi gian cua một chuyen xe

cả đi và về (còn gọi là chu kỳ

vận chuyển):

n d

v

l t

v

l t

2 1

t n : Thời gian xe nghỉ và chờ đợi (h).

L: khoảng cách vận chuyển (km)

v 1 và v 2 : Tốc độ di chuyển của xe khi có hàng và khi không có hàng.

Trang 12

6.5 TÍNH KHẢ NĂNG LƯU THÔNG VÀ KHẢ

NĂNG CHUYÊN CHỞ (tt)

t

T  0  T: Thời gian làm việc của một xe trong một ca (h). t Thời i t å th át ới ât â 0 5 2 iờ (h)

Số chuyền (đi và về) trong một ngày của một xe ôtô là:

t

m  0  t 0 : Thời gian tổn thất, với ôtô = 0,52giờ (h).

t: Thời gian của một chuyến xe cả đi và về (h).

Số xe cần thiết theo tính toán là:

m q

Q n

*

  Q:Khối lượng hàng cần vận chuyển trong một ca.

q: Tải trọng của xe (t).

Số xe cần thiết theo thực tế công trường là:

K 1 : hệ số do không tận dụng hết thời gian theo

3 2

1 * K * K K

n

n CTtính toán, với ôtô = 0,9.

K 2 : hệ số do không tận dụng hết trọng tải của

xe = 0,6.

K 3 : hệ số an toàn = 0,8.

Trang 13

6.6 ĐƯỜNG SÁ CÔNG TRƯỜNG: 6.6.1 Yêu cầu

 Không đòi hỏi yêu cầu cao về thiết kế và thi công.

 Phải đảm bảo an toàn giao thông và phục vụ thi công.

Các nguyên tắc chung khi thiết kế quy hoạch đường tạm cho công

trường:

 Tận dung các tuyến đường hiện có

 Tận dụng cac tuyen đương hiện co

 Phù hợp, thuận tiện với luồng vận chuyển hàng, giảm tối đa số

lần bốc xếp.

 Tốt nhất là đường một chiều.

 Tránh giao cắt với đường điện, ống nước.

Đường ngoài công trường: đường nối công trường với mạng đường công cộng hiện có.

Đườ t â t ườ đườ i th â t

Hệ thống

đường tạm

Đương trong cong trương: đương giao thong trong phạm vi công trường (còn gọi là đường nội bộ).

g ï

Trang 14

6.6.2 Sơ đồ quy hoạch mạng lưới đường

Sơ đồ vòng kín

Sơ đồ nhánh cụt

Sơ đồ phối hợp

Trang 15

6.6.3 Đường ô tô

Trắc ngang mẫu đường tạm cho ô tô

1 Phần dành cho xe chạy

xe

3 Rãnh thoát nước mưa

4 Chỗ tránh xe

Trang 16

6.6.3 Đường ô tô (tt)

Khả năng chịu tải của đất nền

thiên nhiên (thông thường) =

L ø ët đườ

0,52KG/cm2

Áp suất bánh hơi của xe tải

2

Làm mặt đường cho phần xe chạy (thông thường) = 55,5KG/cm2

Trang 17

6.6.3 Đường ô tô (tt)

rồi dằm nhiều lần bằng đầm lăn

75% cát + đá dăm/sỏi

Mặt đường đá dăm: Rải đá thành từng lớp, mỗi lớp dày

không quá 15cm và đầm kỹ

Mặt đường đá hộc: Xếp đá hộc trên nền cát hoặc sỏi, chèn các khe hở bằng đá dăm, rồi lu lèn chặt Lớp mặt là sỏi hay cát hat to

cat hạt to

Đường lát bằng tấm BT đúc sẳn: thường dùng ở các công trường lớn mật độ xe đông Kích thước tấm tham khảo bảng trương lơn, mật độ xe đong Kích thươc tam tham khao bang tra

Ngày đăng: 12/04/2023, 20:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w