LUẬT HÌNH SỰ Đề bài So sánh chế định miễn trách nhiệm hình sự và miễn hình phạt? Bài làm GIỐNG NHAU Tính chất Đều là chế định phản ánh chính sách thể hiện tính chất nhân đạo, khoan hồng và.
Trang 1LUẬT HÌNH SỰ
Đề bài:
So sánh chế định miễn trách nhiệm hình sự và miễn hình phạt?
Bài làm:
GIỐNG NHAU:
Tính chất: Đều là chế định phản ánh chính sách thể hiện tính chất nhân đạo,
khoan hồng và nhân văn trong hệ thống pháp luật hình sự Việt Nam
Điều kiện áp dụng: Chỉ áp dụng khi người phạm tội đáp ứng đủ các điều kiện
luật định
Hậu quả:
- Đều không thực hiện biệp pháp cách ly người phạm tội khỏi xã hội, tạo điều
kiện cho họ có cơ hội được sống và làm việc với môi trường bên ngoài xã hội, tái
hòa nhập cộng đồng, giáo dục họ trở thành người có ích cho xã hội.
- Người được miễn TNHS ( trách nhiệm hình sự) và miễn hình phạt đều
không phải chịu hậu quả pháp lý bất lợi của việc phạm tội hoặc của việc quyết định
hình phạt và án tích ( Không có án tích)
KHÁC NHAU:
Khái niệm bắt buộc người phạm tội phải chịu Miễn trách nhiệm hình sự là việc ko
TNHS về tội mà họ đã thực hiện
Miễn hình phạt là ko buộc người bị kết án phải chịu hình phạt về tội họ
đã thực hiện
Bản chất
Người phạm tội đã thỏa mãn các yếu tố cấu thành tội phạm nhưng không phải chịu TNHS
Người phạm tội đã thỏa mãn các yếu tố cấu thành tội phạm và:
+ Phải chịu TNHS
+ Không phải chịu hình phạt (vẫn bị tuyên là có tội nhưng bản án không quy trách nhiệm áp dụng hình phạt)
Điều kiện
áp dụng miễn TNHS khi có một trong những - TH1: Người phạm tội được
căn cứ sau đây:
a) Khi tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử, do có sự thay đổi chính sách, pháp luật làm cho hành vi phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa;
Người phạm tội có thể được miễn hình phạt nếu:
(1)Thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 54 BLHS
2015 (sửa đổi, bổ sung 2017);
(2)Và đáng được khoan hồng đặc biệt nhưng chưa đến mức được miễn TNHS
Trang 2b) Khi có quyết định đại xá.
- TH2: Người phạm tội có thể được miễn TNHS khi có một trong các căn
cứ sau đây:
a) Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét
xử do chuyển biến của tình hình mà
người phạm tội không còn nguy hiểm
cho xã hội nữa;
b) Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử, người phạm tội mắc bệnh hiểm
nghèo dẫn đến không còn khả năng gây
nguy hiểm cho xã hội nữa;
c) Trước khi hành vi phạm tội bị
phát giác, người phạm tội tự thú, khai
rõ sự việc, góp phần có hiệu quả vào
việc phát hiện và điều tra tội phạm, cố
gắng hạn chế đến mức thấp nhất hậu
quả của tội phạm và lập công lớn hoặc
có cống hiến đặc biệt, được Nhà nước
và xã hội thừa nhận
- TH3: Người thực hiện tội phạm
nghiêm trọng do vô ý hoặc tội phạm ít
nghiêm trọng gây thiệt hại về tính
mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm
hoặc tài sản của người khác, đã tự
nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại
hoặc khắc phục hậu quả và được người
bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của
người bị hại tự nguyện hòa giải và đề
nghị miễn TNHS, thì có thể được
miễn TNHS.
Trong đó, khoản 1, 2 Điều 54 quy định:
1 Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật khi người phạm tội có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật này
2 Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng không bắt buộc phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật đối với người phạm tội lần đầu là người giúp sức trong vụ án đồng phạm nhưng có vai trò không đáng kể
Thẩm
quyền áp
dụng
Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát,
Hậu quả
pháp lý
- Không có án tích
- Có tính khoan hồng cao hơn so với
miễn hình phạt
Có án tích nhưng thuộc trường hợp đương nhiên được xóa án tích
Đối tượng
áp dụng người đã bị kết án hoặc chưa bị kết án.Đối tượng của MTNHS có thể là án có hiệu lực pháp luật.Người đã bị kết án bằng một bản
Trang 3Căn cứ pháp lý:
- Bộ luật tố tụng hình sự 2015
- Bộ luật tố tụng hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017)