Yêu cầu hoàn thi n xuất phát từ lợi ích của xã hội .... Yêu cầu hoàn thi n xuất phát từ lợi ích củ i có hành vi phòng v .... Từ nh ng lý do trên, tác gi ã l a chọn tài “Phòng vệ chính đá
Trang 1Ư TR
Đ NGHIÊN Ứ SO ẬT
T NAM Ớ ẬT À HOA
LUẬN Ă THẠC Ĩ CHUYÊN NGÀNH LUẬT HÌNH S À TỐ TỤNG HÌNH S
ĐỊ ƯỚNG NGHIÊN CỨU
TP HỒ CHÍ MINH, ĂM 2021
Trang 3Ờ CAM ĐO
Lu n văn n y l công tr nh nghiên u nhân tôi, ư th hi n ưới
s hướng ẫn khoa họ TS Ho ng Th Tu Phương Lu n văn tham kh o
t i li u thông tin theo danh m t i li u tham kh o Nh ng k t lu n nghiên u
ư tr nh y trong lu n văn n y ho n to n trung th
Tôi xin ho n to n h u tr h nhi m v lời cam o n n y
ọ viên
nh ươn T
Trang 4DANH M T VI T T T
BLHS lu t h nh s
PV Đ Ph ng v h nh ng
Trang 5MỤ Ụ
PHẦN MỞ ĐẦU 1
Ư 1 Ậ Ề Đ TRO ẬT , O À T M 7
1 1 ận ề h n h nh n n ậ h nh ự 7
T -defence) 7
19
20
1 2 ận ề h n h nh n n ậ h nh ự 21
T -defense) 22
1.2.2 B o v i khác (defense of others) 27
1.2.3 B o v tài s n (defense of property) 28
1 3 ận ề h n h nh n n ậ h nh ự 28
Cơ ở làm phát sinh quyền phòng v í đ 28
1.3.2 Nội dung và phạm vi của quyền phòng v í đ 29
1 4 nh ận ề h n h nh n n ậ h nh ự ,
31
KẾT LUẬN C Ư 1 35
Ư 2 O ĐỊNH PHÒNG V Đ TRO LUẬT HÌNH S T M Ớ ẬT À O 36
2.1 ịnh h n h nh n n ật hình sự 36
2 2 ịnh h n h nh n n ậ h nh ự 39
2.3 ịnh h n h nh n n ậ h nh ự 48
2 4 nh ịnh h n h nh n n ậ h nh ự ớ ậ h nh ự 49
KẾT LUẬ Ư 2 52
Trang 6Ư 3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THI ĐỊNH CỦA LUẬT
HÌNH S VI T NAM VỀ PHÒNG V Đ 53
3.1 Các yêu cầu về hoàn thi n pháp luậ ịnh về phòng v h nh n trong luật hình sự Vi t Nam 53
3.1.1 Yêu cầu hoàn thi n xuất phát từ lợi ích của xã hội 53
3.1.2 Yêu cầu hoàn thi n xuất phát từ lợi ích củ i có hành vi phòng v
55
3.2 Một số kiến nghị hoàn thi n ịnh của luật hình sự Vi t Nam về phòng v h nh n 57
KẾT LUẬN 62 DANH MỤC TÀI LI U THAM KHẢO
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn ề tài
Pháp lu t hình s là m t trong nh ng công c sắc bén, h u hi u ể ấu tranh phòng ngừa và chống t i phạm, góp phần ắc l c vào vi c b o v c l p, ch quy n, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ c a Tổ quốc Vi t Nam xã h i ch nghĩ b o
v l i ích c a Nhà nước, quy n, l i ích h p pháp c a công dân, tổ ch c Nhằm th c
hi n nh ng nhi m v pháp lu t hình s quy nh nhi u ch nh quan trọng trong ph i kể n phòng v chính ng Phòng v chính ng ư c xem là quy n pháp lý quan trọng trong vi c b o v l i ích chính ng c a cá nhân, l i ích chung
c a xã h i và c a Nhà nước, góp phần không nhỏ trong công tác ấu tranh phòng, chống t i phạm c a nước ta hi n nay
Trở v l ch sử, ch nh phòng v chính ng ã ư c ghi nh n trong B lu t hình s năm 1985, tr i qua quá trình áp d ng trên th c t bên cạnh nh ng mặt tích
c c ũng tồn tại nh ng bất c p Chính vì lẽ n B lu t hình s năm 1999 (sửa
ổi, bổ sung 2009) và gần ây nhất là B lu t hình s năm 2015 (sửa ổi, bổ sung 2017) ã quy nh v ch nh phòng v chính ng từng ước có s thay ổi ể phù h p với nh ng yêu cầu từ th c tiễn ũng m b o th c hi n nhi m v ặt ra cho pháp lu t hình s Tuy nhiên, cho n hi n tại ch nh phòng v chính ng vẫn hư th c s phát huy ư c vai trò tích c c c a mình trong công cu c ấu tranh phòng, chống t i phạm trong th c tiễn Vì th , ch nh này cần ti p t c nghiên c u
ể hoàn thi n hơn nhằm b o v tối quy n con người như trong Hi n pháp 2013
ã ghi nh n
Phòng v chính ng ã tr i qua quá trình áp d ng trong th c tiễn, nh n thấy
ư c nh ng ưu iểm nhất nh Tuy nhiên, với quy nh c a pháp lu t hi n hành
vi p ng h nh ph ng v h nh ng ể o v quy n v l i h h p ph p ối với người h nh vi ph ng v gặp nhi u vướng mắ ; theo m t mặt nh l m lu t luôn mong muốn khuy n kh h s p tr người tấn công ối với nh ng h nh
vi xâm hại tr i ph p lu t mặt kh khi nh gi t nh h p ph p h nh vi ph ng v
c ơ quan ti n h nh tố t ng thường xu hướng khắt khe hơn vô t nh khi n quần
h ng nhân dân mất i ni m tin v o s o v ph p lu t Từ cho thấy vi c nghiên c u v phương di n lý lu n ũng như nh ng quy nh c a pháp lu t hình s trên ơ sở tổng k t từ th c tiễn áp d ng pháp lu t hình s nói chung, ch nh phòng
Trang 8v chính ng nói riêng ở nước ta, ồng thời có s học hỏi kinh nghi m c a các quốc gia trên th giới sẽ tạo ra nh ng ơ sở ng tin c y cho vi c hoàn thi n pháp
lu t hình s , nâng cao hi u qu v ch nh phòng v chính ng góp phần vào nâng cao chất lư ng c a hoạt ng tư pháp
Từ nh ng lý do trên, tác gi ã l a chọn tài “Phòng vệ chính đáng: Nghiên cứu so sánh giữa luật hình sự Việt Nam với luật hình sự Úc và Hoa Kỳ”
ể nghiên c u trong khuôn khổ tài lu n văn thạc sĩ lu t học
2 Tình hình nghiên cứu ề tài
Phòng v chính ng là m t trong nh ng ch nh quan trọng v tương ối
ph c tạp trong pháp lu t hình s , nên vấn n y n nh n ư s quan tâm ặ
i t Các tài li u nghiên c u có liên quan n vấn phòng v chính ng trong
nh ng năm gần ây có thể kể n m t số tài li u như sau:
Thứ nhất, các giáo trình lu t hình s có thể kể n như: Giáo trình Lu t hình
s Vi t Nam – Phần chung c a Trường Đại học Lu t thành phố Hồ Chí Minh (2018); Giáo trình Lu t hình s Vi t Nam, T p I c a Trường Đại học Lu t Hà N i (2012); Giáo trình Lu t hình s Vi t Nam c a Trường Đại học mở thành phố Hồ Chí Minh (2014)…
Trong n i dung các giáo trình này ã phân tích m t số vấn v phương di n
lý lu n và quy nh v ch nh phòng v chính ng Các n i dung trên c a giáo trình chính là tài li u tham kh o quan trọng ể tác gi xây d ng phần lý lu n v phòng v chính ng trong lu n văn
Thứ hai, các lu n văn thạc sĩ có nghiên c u liên quan n ch nh phòng v
Trang 9phòng v chính ng trình bày nh ng yêu cầu và ư ra m t số gi i pháp b o m
áp d ng ng quy nh c a pháp lu t hình s v phòng v chính ng
Thứ ba, các bài vi t trên các tạp chí có nghiên c u n phòng v chính ng
như: (1) Hoàng Th Tu Phương (2016), ―M t số ý ki n v quy nh v phòng v chính ng theo Đi u 22 B lu t Hình s năm 2015‖ Tạp chí Khoa học pháp lý, Trường Đại học Lu t Thành phố Hồ Chí Minh, số 08(102), tr.20-26; (2) Nguyễn Văn Công (2016), ―Ph ng v chính ng theo quy nh c a B lu t Hình s Vi t Nam năm 2015‖ Tạp chí Tòa án nhân dân, Tòa án nhân dân tối cao, số 13, tr.38-
40, 48; (3) Giang Sơn (1997), ―Ph ng v chính ng theo lu t hình s Vi t N m‖ Tạp chí Nhà nước và Pháp lu t, Vi n Nhà nước và Pháp lu t, số 115, tr.29-34
Vấn ph ng v h nh ng ũng ư quan tâm, nghiên u tại v Hoa K thể kể n m t số s h ngoại văn i vi t tiêu iểu như: Ashworth, Andrew (1975),
“S -defence and the Right to L ”; David Lanham (ed), Bronwy F Bartal, Robert C
Evans, David Wood (2006), Criminal Laws in Australia; Braman, Donald and Kahan, Dan (2008), “The Self-Defensive Cognition of Self- ”; Lanham D (1979), ―Self-
Defence, Prevention of Crime, Arrest and the Duty to R ”; Millar (1985), “T Defense of Au ” Nh ng t i li u n y giới thi u m t h tổng quan vấn
liên n quy n ph ng v trong lu t h nh s v Hoa K
Nhìn chung, các tài li u nghiên c u t p trung nghiên c u khái ni m, m t số vấn lý lu n v ch nh phòng v chính ng các vấn pháp lý liên quan n phòng v chính ng nh ng vướng mắc trong th c tiễn áp d ng ch nh này ể từ làm ơ sở ư ra các ki n ngh hoàn thi n các quy nh c a pháp lu t liên quan
n phòng v chính ng Tuy nhiên, các bài vi t hư i sâu vào vi c so sánh, nh giá tính phù h p c a quy nh phòng v chính ng trong pháp lu t hình s Vi t
Nam so với các nước trên th giới Do tài “ v chính đ : Nghiên cứu
so sánh giữa luật hình s Vi t Nam với luật hình s Úc và Hoa Kỳ” v ơ b n phần
nào có thể p ng ư c yêu cầu cần thi t ph i nghiên c u trong tình hình hi n nay nhằm hoàn thi n hơn n a pháp lu t hình s nướ ta v phòng v chính ng
3 Mục h, nhi m vụ nghiên cứu
3.1 Mục đí nghiên cứu
Trên ơ sở nghiên c u so sánh ch nh phòng v chính ng trong lu t hình
s Vi t Nam với lu t hình s Hoa K và Úc nhằm phát hi n nh ng iểm mà lu t
Trang 10hình s Vi t Nam có thể học t p từ lu t hình s c a nh ng quốc gia này Từ tài ư ra nh ng ki n ngh hoàn thi n pháp lu t hình s Vi t Nam v ch nh
phòng v chính ng
3.2 Nhi m vụ nghiên cứu
Để th c hi n ư c m c h nghiên c u nêu trên, lu n văn có nhi m v
- Đư ra nh ng ki n ngh hoàn thi n các quy nh c a lu t hình s v ch
nh phòng v chính ng tại B lu t Hình s năm 2015 và nh ng gi i pháp nâng cao hi u qu áp d ng ch nh này trong ấu tranh phòng, chống t i phạm
4 Đối ượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối ợng nghiên cứu
Lu n văn t p trung nghiên c u nh ng vấn lý lu n và các quy nh c a
lu t hình s v ch nh phòng v chính ng trong lu t hình s Vi t Nam trên
ơ sở so sánh với các quy nh tương ng trong lu t hình s Hoa K và Úc
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- V n i dung: Lu n văn chỉ giới hạn nghiên c u ch nh phòng v chính
ng trong lu t hình s Vi t Nam, lu t hình s Hoa K và Úc
- V thời gian: Lu n văn chỉ nghiên c u ch nh phòng v chính ng trong BLHS năm 2015 (sửa ổi, bổ sung năm 2017) và các quy nh hi n hành v h
nh này tương ng trong lu t hình s c a Hoa K và Úc
5 hươn pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên c u tài, lu n văn sử d ng các phương pháp nghiên
c u c thể như sau:
Trang 11- Phương pháp nghiên c u lý thuy t lu t học ư c sử d ng ể phát hi n
nh ng vấn lý lu n v ch nh phòng v chính ng;
- Phương pháp phân tích và tổng h p ư c sử d ng ể ti n hành phân tích
và tổng h p m t cách khái quát các n i dung cần nghiên c u trong Lu n văn Qua phân tích thành từng vấn ể tìm hiểu c thể quy nh v phòng v chính ng Đồng thời, Lu n văn ti n hành tổng h p từng vấn lý lu n ã phân tích nhằm xây d ng m t số ơ sở lý lu n v ch nh phòng v chính ng;
- Phương pháp so sánh ư c sử d ng ể làm rõ nh ng iểm giống nhau và khác nhau trong quy nh c a B lu t hình s Vi t Nam hi n hành v phòng v chính
ng với quy nh tương ng trong pháp lu t hình s m t số nước trên th giới, từ rút ra ư c nh ng ưu iểm và hạn ch trong quy nh v phòng v chính áng
6 Ý n hĩ khoa học và giá trị ứng dụng của Luận ăn
- Lu n văn góp phần làm s ng tỏ nh ng vấn lý lu n v ch nh phòng v chính ng từ ư ra nh ng ki n ngh nhằm hoàn thi n pháp lu t hình s v phòng v chính ng
- Các k t qu nghiên c u c a Lu n văn có thể là tài li u tham kh o có giá tr cho các ơ quan nhà nước th c hi n vi c hoàn thi n hơn quy nh v phòng v chính ng
- Nh ng k t qu nghiên c u c a Lu n văn ạt ư c còn có thể làm tài li u tham kh o cho các công trình nghiên c u ti p theo c a chính học viên và cho nh ng người có quan tâm trong quá trình công tác, học t p và nghiên c u
7 Bố cục của luận ăn
Ngoài phần mở ầu, k t lu n và danh m c tài li u tham kh o, k t cấu lu n văn gồm 3 hương:
hươn 1 L lu n chung v ph ng v h nh ng trong lu t h nh s
Hoa K v Vi t Nam
hươn 2 So sánh quy nh phòng v chính ng trong lu t hình s Vi t
Nam với lu t h nh s v Hoa K
hươn 3 M t số ki n ngh hoàn thi n quy nh c a lu t hình s Vi t Nam
v phòng v chính ng
Trang 12“ v chính đ : Nghiên cứu so sánh giữa luật hình s Vi t Nam với luật hình s Úc và Hoa Kỳ” là m t tài lớn, có nhi u vấn ph c tạp cần ph i
nghiên c u làm rõ Trong khuôn khổ m t bài lu n văn tốt nghi p thạc sĩ với vốn
ki n th c và kinh nghi m còn hạn ch , tác gi không có tham vọng gi i quy t th t thấu o tri t ể tất c các vấn mà chỉ mong có thể góp m t phần công s c vào quá trình nghiên c u và hoàn thi n pháp lu t v h nh ph ng v h nh ng ũng như nâng cao chất lư ng áp d ng pháp lu t ối với h nh n y
Trang 13CHƯƠNG 1
U N CHUNG PH NG CH NH Đ NG TRONG U H NH C HOA I NAM
1.1 ận ề h n h nh n trong ậ h nh ự
V mặt l lu n người n o ũng ư ph p sử ng vũ l m t h h p l
ể o v h nh n thân m nh hoặ người kh o v nh ng l i h h nh ng v
ể th thi công l Với h ti p n n y m t vấn ư thừ nh n v i t n
m t h r ng rãi h nh l quy n v t ph ng v N i h m quy n v t ph ng
v kh ng giới hạn l o v h nh m nh m n mở r ng phạm vi n vi sử
ng vũ l ể o v người kh ể ngăn hặn m t số loại t i phạm ể ắt gi người th hi n t i phạm v o v t i s n Trong số quan trọng v nổi t hơn
h nh l quy n t ph ng v (self-defence), tuy nhiên hỉ riêng quy n t ph ng v
l hư ể thể o v m t h tối l i h to n xã h i do bên ạnh quy n t ph ng v ph p lu t n quan tâm n quy n o v người kh (defence
of third parties) v o v t i s n (protection of property) Do khi n v ph ng
v h nh ng trong lu t h nh s ph i kể n ba trường h p: t ph ng v o v người kh v o v t i s n.1
1.1.1 T (self-defence) 2
Trong lu t h nh s khi p n quy n t ph ng v mọi người u i t rằng ất người n o ũng ư ph p sử ng vũ l ể o v n thân họ tr nh khỏi s tấn công Nguyên tắ ơ n n y ã qu phổ i n n m i khi ã l m cho t n cho rằng t ph ng v l m t vấn ơn gi n T ph ng v ũng giống như nh ng lĩnh v kh ph p lu t h nh s luôn luôn mong muốn ư
gi i th h với ồi th m o n theo h m họ thể ễ ng hiểu ư ; tuy nhiên
do t nh ph tạp v s ạng t nh ti t nên i khi mong muốn kh thể
ạt ư trên th t Song, trong m t v n thể không kh năng n y sinh tất vấn v t ph ng v ng m t l do nhi m v th m ph n trong
vi gi i th h lu t thể t ph tạp hơn
1
David Lanham (ed), Bronwy F Bartal, Robert C Evans, David Wood (2006), Criminal Laws in Australia,
The Federation Press, tr.65
2 Vi tori l ng uy nhất kh ng quy nh quy n t ph ng v trong lu t th nh văn Quy n t ph ng v ư quy nh tại lu t h nh s Li n ng v tiểu ng như: rimin l o e ( th) s 10.4; rimes A t
1900 (NSW) SS 418-423; Criminal Code (Qld) ss 271, 272; Criminal Law Consolidation Act 1935 (SA) ss 15-15C; Criminal Code (Tas) s46; Criminal Code (WA) s 268; Criminal Code (ACT) s 42; Criminal Code (NT) ss 27-29
Trang 14Trong lu t h nh s nh ng nguyên tắ ơ n sau ây l ơ sở l lu n ể
gi i quy t m t v n y u tố quy n t ph ng v :
ạ ủ S
Th ng thường quy n t ph ng v ho ph p tất h nh vi hống tr lại
m t on người từ tướt oạt t nh mạng n h nh hung gây thương t h nhẹ Tuy nhiên, ũng nh ng trường h p ph ng v m ở người h nh vi ph ng v gây thi t hại ối với t i s n Như v y khi n v phạm vi s ph ng v m t âu hỏi ư ặt r l n u ng vũ l ối với on người ể b o v chính mình là h p pháp, thì vi c dùng vũ l ối với tài s n ở m n o ư xem l h nh ng 3
Trong v Sears v Broome4 người ph ng v ã p v m t ử sổ nhằm o v
h nh m nh tho t khỏi s tấn ng t n ho rằng người ph ng v kh ng h u ất
tr h nhi m g ối với h nh vi gây thi t hại n t i s n Trong v Gott v
Measures5 t n nh n thấy người h nh vi ph ng v thể gi t m t on h
ng y l p t khi n ng tấn ng v o n ừu V o vi gi t h t m t on
h l ho n to n h nh ng khi n tấn ng v o on người.6
Trong v Police v M7
, theo t ph ng v kh ng ư hấp nh n trong
trường h p l i xe trong t nh trạng s y rư u Tại ây o ho i t nh t ã l i xe
ể trốn khỏi m t s h nh hung nguy hiểm Trong trường h p n y l i xe khi ng say rư u l m t t i hống lại ng ồng v n ti m n kh năng gây tại nạn ho người kh h kh ng ph i ơn thuần với m t m h tho t khỏi s tấn ng
m t on người thể Do quy n t ph ng v ũng kh ng ư xem l h nh
ng n u n i ngư lại nh ng hu n m ng ồng
thể thấy phạm vi quy n ph ng v trong lu t h nh s kh ng hỉ nhằm v o hống tr lại on người (từ tướt oạt t nh mạng n h nh hung gây thương t h) m n thể gây thi t hại ối với t i s n (l m hư hỏng hoặ h y hoại
t i s n) Trong nh ng trường h p thể h nh vi t ph ng v kh ng ư i ngư lại với nh ng hu n m nguy n tắ hung ng ồng
Trang 15ơ sở l m ph t sinh quy n t ph ng v h nh l s tấn công; m t người
ư ph p sử ng vũ l ể ph ng v khi họ tấn công với ― ất k m e ọ
n o‖ 8
từ s tấn công nhỏ nhất (không gây ra thương t t) cho n s tấn công nguy hiểm kh năng e ọ gây h t người (― e ly or e‖)9
u thể l ơ sở l m
ph t sinh quy n t ph ng v ; tuy nhiên m i n ph p hống tr ần ph i
m o yêu ầu v t nh tương x ng gi h nh vi ph ng v v h nh vi tấn công
(c) Tí ơ ứ ữ vi vi ấn công
V mặt l lu n luôn luôn tồn tại m t s tương x ng gi t nh nghiêm trọng
h nh vi tấn công v m sử ng vũ l ể gạt ỏ s tấn công 10
Đi u không r r ng ở ây l như th n o ư xem l ―tương x ng‖ khi m t o ần
s miễn trừ tr h nhi m h nh s (―justi ying‖) hoặ s gi m nhẹ tr h nhi m h nh
s (―ex using‖) cho vũ l m m nh ã sử ng ể ph ng v Câu tr lời cho vấn
n y n nay vẫn hư s thống nhất gi ơ quan t i ph n
Vấn nh n ư s quan tâm n lu n khi p v ―t nh tương x ng‖
h nh l khi n o th người ph ng v ư ph p sử ng ―vũ l thể gây h t người hoặ thương t h nghiêm trọng‖ (― e ly or e‖) ể hống tr lại h nh vi tấn công V nguyên tắ m t người ư ph p sử ng vũ l thể gây h t người hoặ thương t h nghiêm trọng ể ph ng v khi họ nh n th v ―nỗi s h p l ‖ rằng h u qu h t người hoặ thương t h nghiêm trọng thể x y ra ối với m nh Tuy nhiên, i n ph p hống tr thể gây h t người hoặ thương t h nghiêm trọng i khi ư nh gi l h nh ng ngay trong nh ng trường h p m s tấn công không h e ọ gây h t người hoặ thương t h nghiêm trọng11
Kh với thông lu t thông lu t Anh lại theo m t hướng i kh Thay vì qu t p trung
v o vi x nh ―t nh tương x ng‖ gi h nh vi tấn công v h nh vi ph ng v th Anh có xu hướng sử d ng m t c m từ chung chung là ― ần thi t m t cách h p l ‖
8
Laws of Australia Vol 9 Criminal Law Principles ch 9.3 para 67
9 Theo th ng lu t ― e ly or e‖ ư hiểu l ất i n ph p n o ư nh gi l thể ẫn n h u qu
h t người m kh ng ần h u qu h t người x y r tr n th t
10 Trong v R v Portelli [2004 VS A 178 ã p ng v Zecevic nhấn mạnh rằng mặ t nh tương x ng
thể l m t y u tố qu n trọng trong m t v n tuy nhi n n vẫn hỉ l m t trong số y u tố ư m ng
r ân nhắ ởi ồi th m o n trong vi nh gi t nh h p l h nh vi ph ng v o
11 M t minh họ ho loại tấn ng như v y h nh l e ọ tấn ng t nh (sexu l tt k) Trong
Zecevic (1987) 162 LR 645 t 683 G u ron J ho rằng m t s tấn ng v t nh m ở kh ng tạo r
nỗi s h p l v i h t hoặ thương t h nghi m trọng th người ph ng v vẫn ư xem l h p ph p n u
h nh vi ph ng v m nh hỉ gây r thương t h nghi m trọng ho người tấn ng v vi gây r i h t
ho người tấn ng trong trường h p n y l kh ng h p ph p Trướ khi v Zecevic, nh ng v n h nh s
ng nh n rằng vi ng vũ l gây h t người ối với người th hi n h nh vi ư ng hi p trong
nh ng trường h p thể ư xem l h p ph p
Trang 16(―reson ly ne ess ry‖) Theo thông lu t Anh ã ồng nhất t nh tương x ng với
t nh ần thi t khi gi i quy t v n y u tố t ph ng v
Nguyên tắ v ―t nh tương x ng‖ ư thể hi n trong ph p lu t h nh s l
kh nhau trong ph p lu t ở bang Trong lu t h nh s Queensland12
, Tây 13 v lãnh thổ ắ 14 cho ph p sử ng vũ l gây ch t người hoặ thương
t h nghiêm trọng nhưng hỉ khi s tấn công gây ra s s hãi h p l tương ng Trong khi tại M 46 lu t h nh s Tasmania cho ph p người ph ng v sử
ng ―vũ l h p l ‖ (―re son le or e‖); h quy nh n y cho ph p t n Tasmania ư ra nh ng h gi i th h kh khi p ng m không ng khung như h quy nh Queensland, Tây v lãnh thổ ắ Trong khi New South Wales v Nam quy nh thu t ng ―s tương x ng h p l ‖ (―re son le proportion lity‖) trong ạo lu t h nh s m nh.15
Nh n hung th ng lu t phần khắ khe hơn th ng lu t Anh v s tương
x ng trong ph ng v Tuy nhi n m t nguy n tắ ư th lỏng v t nh tương
x ng thể ư p ng trong trường h p ―nghĩ v r t lui‖ (― uty o retre t‖)
m t kh năng m thể sử ng vũ l gây h t người (leth l or e) m kh ng
ần ph i r t lui l khi s tấn ng kh năng gây h t người; ũng thể sử
ng vũ l gây h t người ể hống lại s tấn ng kh ng kh năng gây h t người n u s u khi ã r t lui - nạn nhân ã nỗ l ể tho t khỏi t nh huống e ọ tấn ng n ầu nhưng k tấn ng vẫn ngo n ố uổi theo.16
(d) Tí ầ ủ vi
T ph ng v hỉ ư xem l h nh ng khi vũ l ư sử ng ể ph ng
v không ư vư t qu t nh ần thi t n i h kh h nh vi ph ng v hỉ ư
th hi n khi người ph ng v tin rằng h nh vi hống tr m nh l ần thi t
h nh v lẽ nên i khi ―t nh ần thi t‖ ư hiểu l ―ni m tin v s ần thi t‖ người h nh vi ph ng v Theo t nh ần thi t ph thu trướ tiên v h
y u v o ni m tin h quan người ph ng v hơn l hỉ nh gi t nh ần thi t
Trang 17Như v y t ph ng v sẽ kh ng ạt ư ằng ất h th n o k m mạnh mẽ hơn so với nh n th v y u ầu người ph ng v V th trong t nh huống ồn v o hân tường D tấn ng ởi m t người gi y u – người m
kh ng thể n o nhấ nổi m t ây với hy vọng sẽ gi ng m t n th t mạnh v o
ầu D D kh ng ư ph p gi t người n u D ho n to n thể n to n tướ
ỏ hung kh v ngăn hặn mối nguy hiểm x y r
(e) ụ đí ủ
Vi sử ng vũ l chống tr ư xem l h nh ng hỉ khi người ph ng v
th hi n với m h ể t ph ng v (hoặ nh ng m h n hất tương t )17
V th khi X nh gi t D nhưng D không h nh n ra i u n y sau D ã gi t
X hỉ với m h duy nhất l tr th nh ng th hằn trong qu kh D phạm t i gi t
người Trong v R v Dadson18
ta ng th hi n s ph ng v mở r ng (extended self-defence) T n ph th m cân nhắ li u ph ng v mở r ng ư sử ng ể o v ối với em g i hay không, v uối ng k t lu n rằng ây không ph i l vấn ởi v vi sử
Trang 18h kh (như ng ơ tr th ) ũng không l m mất i t nh h p ph p vi
ph ng v 20
(f) ụ lui (Duty to retreat)
―Nghĩ v r t lui‖ l m t trong nh ng vấn ph tạp trong ph p lu t h nh
s v cho n thời iểm hi n tại nghĩ v r t lui ã tr i qua m t qu tr nh ph t triển lâu i giai oạn sơ khai, nghĩ v r t lui ư nh n nh n ơn gi n l m t
kh ạnh nguyên tắ v ―t nh ần thi t‖21
Theo m t người không ư
ph p hống tr lại h nh vi tấn công khi người ho n to n thể r t lui khỏi s tấn công m t h an to n Trong giai oạn ph t triển th hai, nghĩ v r t lui vẫn
gi nguyên h ti p n ban ầu nhưng ặt ra m t số trường h p loại trừ22
; v trường h p ph ng v nhân viên công quy n khi thi h nh công v hoặ trường h p ph ng v ư th hi n ngay tại hỗ ở người ph ng v th không
ần ph i r t lui
Trong giai oạn ph t triển th ba, nghĩ v r t lui trở th nh vấn v ―t nh
h p l ‖ (―re son leness‖) Giai oạn ph t triển lần th ba n y ã ư ghi nh n
v o trong ph p lu t ởi T n tối cao trong v R v Howe23
o n cho l h p ph p
Giai oạn ph t triển th tư thoạt nh n v như l s quay ngư trở lại giai oạn ban ầu ằng vi m t lần n ư nghĩ v r t lui gắn với ―t nh ần thi t‖ Tuy nhiên, v n hất không g thay ổi so với giai oạn th ba M t
lần n T n tối cao ã ư ra hướng ẫn ở v Zecevic, hỉ xem nghĩ v r t
lui ơn thuần l m t y u tố ể xem x t nh gi o trên ơ sở h p l ể tin rằng vi sử ng vũ l l ần thi t Như v y trong v n n y v như
Trang 19nghĩ v r t lui ư gắn li n với yêu ầu v ―t nh ần thi t‖ theo o không thể i n minh cho h nh vi gi t người m nh khi m c o i t rằng họ thể r t lui m t h an to n Nhưng ường như T n tối cao ng muốn ư
y u tố v ―t nh h p l ‖ v o trong câu hỏi li u o nên ( ũng như thể) r t lui hay không
Nhưng lẽ ã n l quay trở v giai oạn th hai v khắ ph m t số vấn tồn ọng Không thể n i rằng nh ng quy tắ ư ư ra từ nh ng th kỉ trướ ph i ư p ng m t h r p khuôn ối với nh ng vấn hi n tại Tuy nhiên lu t ần ng h công th n y như n ã từng ư ng h trong qu
kh v nên v n ng họn lọ nh ng quy tắ n o th h h p ối với i u ki n
ng y nay
(g) Tí “ ứ ” ủ vi ấ công
công th hi n ại v t ph ng v ở thông lu t 24
v Anh25 u t p trung v o t nh ần thi t hoặ t nh h p l hơn l t nh ngay t khắ h nh vi tấn công, không ần ph i thêm s yêu ầu n o v s ngay t khắ hoặ ngay l p t
Quan iểm n y ư thể hi n m t h r r ng ởi Kirby J trong v Osland v R26
Tuy nhiên, s tấn công ph i l th t hoặ người ph ng v ph i tin n thể x y ra
Trong v Taikato v R27, T n tối cao cho rằng t ph ng v sẽ không ư xem
l h nh ng khi o s hu n v mang theo m t vũ kh t h ể o v
m nh hống lại h nh vi tấn công kh năng x y ra trong tương lai28
T ph ng v sẽ không thể i n h cho o khi m o l người h ng i t m ki m k tấn công, th m h ngay khi i t r l người sẽ th hi n h nh vi tấn công người
kh trong tương lai, ởi lẽ ây l công vi ư th hi n ởi nh s t ch không
Trang 20ần ph i tr i ph p lu t th h nh vi ph ng v mới ư xem l h nh ng Đ số
th m ph n trong v Zecevic tr lời l ―kh ng‖ nhưng câu tr lời n trọng hơn
l ―n n t y thu v o vi xem như th n o l tr i ph p lu t‖ M t quan iểm nh n ư s ồng thu n cao l : s tấn công không ần ph i l m t t i phạm h nh s (― rimin l o en e‖) Minh h ng tốt nhất cho quan iểm n y ư
p ng trong v Zecevic, khi m s tấn công ư th hi n ởi m t người
tâm thần (―leg lly ins ne‖) Nh ng trường h p tấn công như v y không ư xem
l t i phạm h nh s nhưng không s nghi ngờ rằng vũ l thể ư sử ng
ể hống lại h nh vi tấn công l ho n to n h p ph p K t qu ũng tương t trong trường h p tấn công ởi tr con, ng v t v nh ng người người kh p
u ph i tấn công hoặ do nhầm lẫn nên tấn công Trong nh ng trường h p n y
mặ h nh vi tấn công không ph i l t i phạm h nh s nhưng vi ng vũ l
ể gạt ỏ s tấn công l ho n to n h nh ng
Nhưng n u s tấn công l h nh ng th sao? Trong v Zecevic, Brennan J
ư ra v v h nh nh người l m công vi h nh h nh h nh vi người
h nh h nh l h nh ng v do vi sử ng vũ l ể t v trong t nh huống n y
l ất h p ph p Theo thể p ng ối với trường h p ắt gi người phạm
t i30
, t nhất người ắt i t vi ắt gi l h p ph p.31
Đ số th m ph n trong v Zecevic cho rằng s tấn công không nhất thi t
ph i tr i ph p lu t trong trường h p t ph ng v nhưng rất t trường h p t
ph ng v l h nh ng ối với nh ng h nh vi tấn công h p ph p m t t nh huống m mọi người thường quan tâm n lu n l khi o l người khởi
ng u tấn công v nạn nhân hỉ hống tr lại m t m t h h p ph p ể
ph ng v ; ti p o hống tr ằng vũ l ối với h nh vi ph ng v nạn nhân v do o không thể i n h th nh công ây l trường h p ph ng v
h nh ng32
Lu t ph p Queensland v Tây s thống nhất trong vi ặt ra giới hạn quy n t ph ng v khi m o l người tấn công tr i ph p lu t ối với người kh hoặ o l k tấn công người kh trướ ; trong nh ng trường
h p n y o ư ph p ph ng v hỉ khi nạn nhân hống tr lại o với ường khi n o nỗi s h p l v i h t hoặ thương t h nghiêm trọng
Trang 21ũng như khi n o ơ sở h p l ể tin rằng vũ l l ần thi t ể tr nh khỏi
i h t hoặ thương t h nghiêm trọng Trường h p s tấn công ban ầu
o ư th hi n với nh gi t người hoặ gây ra thương t h nghiêm trọng
i n ph p ph ng v hỉ ư xem l h p ph p khi o l người nỗ l từ ỏ
u xung t hoặ ố gắng r t lui khỏi u xung t33
Đi u n y tạo ra m t lỗ hổng khi m s hống tr nạn nhân l qu m nhưng lại không e ọ n
t nh mạng hoặ gây ra thương t h nghiêm trọng T n ph th m Queensland
trong v Gray v Smith34 m thấy không thể khắ ph ư lỗ hổng n y hỉ ằng
h gi i th h lu t m t h thông thường
(i) ề tin sai ầ ủ (Mistaken beliefs)
T ph ng v ư ặt ra không hỉ khi s tấn công x y ra trên th t m ngay khi o tin rằng s tấn công thể x y ra35 Khi n v ni m tin sai lầm hai câu hỏi ần ph i ư gi i quy t nhưng câu tr lời lại không ư thống nhất
gi h thống ph p l kh nhau
Câu hỏi ầu tiên l ni m tin th t (sai lầm th t ) hay ni m tin liên quan n ph p lu t (sai lầm v ph p lu t) sẽ gi tr Câu hỏi th hai ni m tin
ph i h p l hay ni m tin hỉ ơn thuần l s th nh th t o
Đầu tiên, sai lầm v th t (mistakes of fact) v sai lầm v ph p lu t (mistakes of law) N u o hiểu lầm rằng nạn nhân nh gi t h t m nh th
l sai lầm th t v nh ng câu hỏi v t nh h p l sẽ l ăn ể o i n minh m nh ng t ph ng v Ngo i ra, m t ni m tin sai lầm rằng m t người quy n gi t người ể ngăn hặn m t s tấn công m ở không t nh nguy hiểm hoặ t nh nguy hiểm không ng kể; ất ai tin rằng họ quy n gi t người ể ngăn hặn s tấn công không mang t nh nguy hiểm h nh l sai lầm v ph p lu t
Nh n chung, sai lầm v th t không l m mất i t nh h nh ng s
ph ng v nhưng sai lầm v ph p lu t th kh năng vô hi u h ho n to n quy n
ph ng v Theo Zecevic t ph ng v l h nh ng trong trường h p o tin
rằng (m t h h p l ) vũ l ư sử ng l ần thi t Đi u n y bao h m khi
ni m tin sai lầm rằng o ng tấn công, s tấn công m nghiêm trọng
Trang 22nhất nh rằng không thể trốn tho t khỏi s tấn công m t h an to n v vi sử
ng vũ l y u hơn hoặ m t h nh ng kh sẽ không hi u qu trong vi ngăn hặn s tấn công ũng ư xem l t ph ng v h nh ng
M t vấn kh l li u ni m tin ần ph i h p l hay m t ni m tin th nh th t
o l ơ sở Đối với câu hỏi n y lu t h nh s s hư thống nhất
Trong Zecevic T n tối cao cho rằng t ph ng v yêu ầu o ph i tin tưởng
ơ sở h p l (― elieve on reasonable groun s‖) rằng vũ l ư sử ng ể t
ph ng v l ần thi t Với h ti p n tr i ngư trong ạo lu t New South Wales, Nam Tasmania v thông lu t Anh, ũng như lu t h nh s Liên bang c hỉ yêu ầu ni m tin th nh th t không ần thi t ph i l ni m tin h p
l 36 h ti p n th h i tạo r s thu n l i hơn trong vi t ph ng v so với h
ti p n ầu ti n nhưng h i h ti p n u tồn tại nh ng vấn ri ng ần
ư gi i quy t
(j) vi ợ u (Excessive self-defence)
Hầu h t k t qu uối ng t ph ng v hỉ ặt trong hai trường h p theo
n u th nh công sẽ ư n k t qu l o nh n ư s tha ổng n u n không th nh công th o ph i h u tr h nhi m h nh s Nh n chung, lu n iểm
n y l thỏ ng ởi v m t s ph ng v thi u th n trọng vẫn thể ph i h u tr h nhi m h nh s Tuy nhiên, t i gi t người l m t trường h p m người ta mong muốn
nh ng gi i ph p kh khi ti n h nh gi i quy t Trong trường h p t i gi t người
ư quy nh h nh phạt m t h ố nh (― fixed pen lty‖)37
th s t v không
ho n h o (―imper e tion defence of self e en e‖) ở m n o ũng không
ư gi m nhẹ h nh phạt Nhưng ối với nh ng nơi m h nh phạt t i gi t ư quy nh m t h linh hoạt (― a flexible pen lty‖) th người ta thường xu hướng
gi m nhẹ tr h nhi m từ gi t người th nh ng s t ở nh ng nơi s thừ nh n quy n t v không ho n h o (―imper e t e en e‖) Trong ph p lu t hi n ại ở Anh38 v lu t h nh s Liên bang không hấp nh n l lu n n y V th trong
nh ng trường h p m ở gi t người do vư t qu giới hạn t ph ng v không cung ấp m t s o v n o cho o Trong h thống thông lu t ―t ph ng v
Trang 23không ho n h o‖ (―imperfection e en e‖) ư thừ nh n như vi l m gi m nhẹ
tr h nhi m từ gi t người th nh ng s t39
Do t nh ph tạp ―t ph ng v không
ho n h o‖ l m cho ồi th m o n m thấy vẫn kh khăn khi p ng n Sau kho ng 30 năm T n tối cao ã ãi ỏ vấn ―t ph ng v không ho n h o‖
trong v Zecevic40 Tuy nhiên, ―t ph ng v không ho n h o‖ vẫn n tồn tại ở
Nam v New South Wales Theo n u o tin rằng t v l ần thi t v h p
l ã gi t người ể ph ng v nhưng vũ l ư sử ng không tương x ng m t
h h p l o sẽ k t n v t i ng s t hơn l gi t người41
Lanham D cho rằng ở m t m nhất nh ―t ph ng v không ho n h o‖ ũng ph t huy nh ng iểm t h n v sẽ l ki n hay khi xuất công nh n lại vấn ―ph ng
v không ho n h o‖ ưới m t h nh th ơn gi n nhưng ễ hiểu hơn cho ồi th m
o n42
vấn v ni m tin không h p l o (―unre son le elie s‖) s
r t lui thất ại (― ilures to retre t‖) s ất tương x ng gi h nh vi tấn công v
h nh vi ph ng v (―overwhelming isproportion‖) thể l m ơ sở gi m nhẹ tr h nhi m h nh s cho o hỉ khi ―t v không ho n h o‖ ư thừ nh n.43
(k) ộ ạ
Lu t ho ph p vi sử ng vũ l trong vi ngăn hặn t i phạm tối thiểu l
m t v i loại t i phạm Loại t i phạm m vũ l ư sử ng ặ i t l vũ l gây
h t người m t h h p ph p s kh nh u gi ơ qu n t i ph n
Theo truy n thống th ng lu t ể i n minh th nh ng th t i phạm m k tấn ng th hi n ph i rơi v o s m t trong lu t V v y l kstone44 thừ nh n rằng l m h t k tấn ng ể ngăn hặn t i phạm như ướp t i s n gi t người
tr m ắp (v m) ốt ph v ư ng hi p l ho n to n h nh ng tuy n ố
hi n ại ặ i t l theo lu t nh xu hướng th y ổi nh ng h li t k thể ằng nh ng quy tắ hung V như ở Queensl n v Tây l quy n năng nhằm ngăn hặn s ph hoại h nh45 hoặ m t u ạo ng.46
Xem Victorian Law Reform Commission, Defences to Homicide Fin l Report (Novem er 2004) trong
xuất ph p lu t quy nh lại trường h p ―t ph ng v ti u hu n‖
Trang 24T sm ni ho ph p sử ng vũ l theo ni m tin h p l rằng l s ần thi t ể ngăn hặn t i phạm m ng y t khắ kh năng gây thương t h nghi m trọng ối với người v gây thi t hại ối với t i s n47 ũng quy n ngăn hặn t i phạm khi k tấn ng ng p ph v t nh p v o v o hổ ở với nh th hi n
t i phạm48 tuy nhi n trong trường h p n y kh ng ư sử ng vũ l kh năng gây h t người hoặ thương t h nghi m trọng49
M t nguy n tắ kh i t nhưng r r ng hơn ư p ng ở lãnh thổ ph
ắ theo vũ l kh ng kh năng gây h t người thể ư sử ng ể ngăn hặn h nh vi ph hoại h nh trấn p ạo loạn v ngăn hặn t i phạm v vi sử
ng vũ l kh năng gây h t người ư y u ầu m t h hặt hẽ hơn V quy n sử ng vũ l kh năng gây h t người ể ngăn hặn t i phạm hỉ
ho ph p ối với nh s t hoặ nh ng người th m quy n v nh ng trường h p
s lo ngại rằng i h t v thương t h nghi m trọng l h u qu vi th
hi n t i phạm n u kh ng ư ngăn hặn k p thời50
lu t h nh s ng Vi tori v lu t h nh s Li n ng ghi nh n nguy n tắ hung v s tương x ng M 462A lu t h nh s 1958 (Vi ) ho
ph p sử ng vũ l kh ng tương x ng với m ti u ngăn hặn t i phạm thể truy tố M 10.4 lu t h nh s ( th) sử ng vũ l ể ngăn hặn t i phạm miễn l người sử ng vũ l nh n th s p tr l h p l
ho n hi n tại nh ng vấn v ―s ần thi t‖ (―ne essity‖) v ―s ng y
l p t ‖ (―imminen e‖) vẫn ư qu n tâm quy n ngăn hặn t i phạm kh ng ho
ph p sử ng vũ l ngăn hặn nh ng mối e ọ thi t hại m thể x y r m t
h hư x nh trong tương l i.51
ữ ộ ạ A
Kh ng quy n l ắt gi n o ư xem l tốt trừ khi n ư sử ng
m t h h nh ng v ần thi t v th lu t vẫn ho ph p i u Nhưng khi n o
th vũ l kh năng gây h t người thể ư sử ng R r ng l hỉ khi n
th t s ần thi t hoặ ni m tin h p l rằng n ần thi t ể th hi n vi ắt gi Trong ng nh n y ―s ần thi t‖ ng rằng ph p lu t kh ng y u ầu nghĩ v r t
Trang 25lui (retre t) ởi n u r t lui sẽ l m thất ại nỗ l ắt gi i u n y ặt r m t vấn
kh h nh l ph i thỏ mãn y u ầu v ―s tương x ng‖ (proportion) Quy n năng ắt gi kh ng giới hạn trong nh ng trường h p m nghi n ã phạm t i (hoặ người th hi n vi ắt gi ơ sở tin l nghi n phạm t i) gi t người t i gây thương t h nghi m trọng hoặ nh ng t i gây r h u qu nghi m trọng kh tuy nhi n vẫn m t số y u ầu v t nh tương x ng Theo th ng lu t m t nguy n tắ
ng v ―s tương x ng‖ ư p ng ể phân i t vi ắt gi ối với trọng t i ( elony) v ắt gi ối với khinh t i (mis eme nour); theo vi ắt gi ối với trọng t i th thể sử ng vũ l gây h t người n u ần thi t n vi ắt gi ối với khinh t i th kh ng ho ph p sử ng52 V o thời iểm m tất trọng t i
u ư quy nh h nh phạt tử h nh th nguy n tắ p ng l ho n to n giống
nh u nhưng tại thời iểm m m t số trọng t i ư quy nh h nh phạt nhẹ hơn
th nguy n tắ p ng sẽ kh ng n thống nhất n V vấn n y ng Vi tori
ã m t nguy n tắ hỉ r vi sử ng vũ l ph i s tương x ng trong mọi trường h p (trọng t i h y khinh t i)53
Queensl n n thể hơn trong vi ặt r m t quy tắ theo s tương
x ng n t y thu v o vi ắt gi ư th hi n ởi nh s t h y nhân ng
ân ph thu v o vũ l ư sử ng ể th hi n vi ắt gi h y vũ l ư
sử ng ể ngăn hặn vi trốn tho t s u khi ã ắt.54Tương t lãnh thổ ph ắ
ặt r giới hạn ối với vi ắt gi ư th hi n ởi nh s t l ư sử ng
vũ l kh năng gây h t người ối với nghi n th hi n t i phạm ư quy
nh l h nh phạt t hung thân trở l n.55
N m vũ l ư sử ng ể th hi n vi ắt gi ph i tr n ni m tin v s tương x ng h p l (―re son ly proportion te‖) người th hi n vi
ắt gi v người th hi n vi ắt gi kh ng h nh gây h t người hoặ
h nh ng li u lĩnh khi i t rằng h nh vi m nh thể gây h t người.56
1.1.2 (Defence of third parties)
nhi u quan iểm xoay quanh vấn li u m t người ư sử ng vũ
l ể o v m t bên th ba quan iểm cho rằng vũ l sử ng ư xem l
Trang 26h p ph p hỉ khi mối quan h gi o v người ư o v ph i nằm trong giới hạn kh hẹp iển h nh l cha mẹ v con i v hồng người h v người
l m công57
Quan iểm kh cho rằng t ph ng v mở r ng n s o v cho ất k bên
th ba n o l người thân hay l người xa lạ58
Trong m t v i trường h p n không ph i l vấn ởi v o kh năng trên quy n năng m nh ể
ngăn hặn t i phạm Đi u n y x y ra trong v R v Duffy59
vi V tấn công em trai D Maguire CJ x nh ây l quy n ngăn hặn s
ph hoại h nh hoặ ngăn hặn vi th hi n h nh vi tr i ph p lu t
Phạm vi quy n o v người kh i khi ư mở r ng hơn v trong
v R v Redman61
, th m ph n nh hướng ồi th m o n cân nhắ theo hướng li u
o tin tưởng m t h th nh th t (v h p l ) rằng bên th ba ( h anh ta)
ng trong t nh huống nguy hiểm n t nh mạng hoặ e ọ thương t h nghiêm trọng ưới n tay k tấn công (người m anh ta gi t h t) hay không Nhưng
v như ằng h ng cho thấy h nh vi k tấn công l tr i ph p lu t ũng như l
h ng hạn như loại ỏ k xâm phạm quy tắ chi ti t hơn s kh i t gi
h thống tư ph p h nh s kh nhau nhưng câu hỏi quan trọng ư quan tâm l
li u rằng vũ l kh năng gây h t người ư ph p sử ng Câu hỏi n y không h ơn gi n khi tr lời ởi lẽ trường h p miễn trừ tr h nhi m h nh s
57
R v Duffy [1967] 1 QB 63
58 Trong Ze evi v DPP (Vi ) (1987) 162 LR 645 vấn n y kh ng ph t sinh trong th t Tuy nhi n
De ne J t 675-678 ã p n ― o v người kh ‖ trong phần th o lu n m nh v quy n t ph ng
v Từ v Ze evi ho n v R v Portelli [2004 VS A 178 vấn n y t khi ư phân t h v gố
gi i th h ph p lu t hoặ nghi n u họ thu t
Trang 27n i chung (― e en es‖) như quy n v t ph ng v (self-defence), ngăn hặn t i phạm (prevention of crime) v ắt gi t i phạm (arrest) i khi ư n y sinh v hồng h o với quy n o v t i s n (protection of property) m t nguyên tắ l
vũ l thể gây h t người không ư sử ng với m h ơn thuần hỉ l nhằm o v t i s n m t ngoại l ần ư quan tâm n u h nh vi xâm phạm quy n sở h u k m theo kh năng gây nguy hiểm cho con người th vũ l kh năng gây h t người thể ư sử ng.63
1.2 ận ề h n h nh n trong ậ h nh ự Hoa K
Trong lu t hình s Hoa K , vấn v quy n t ph ng v ư c quy nh thành các trường h p c thể như: t ph ng v (self-defense), b o v người khác (defense of others) và b o v tài s n (defense of property) Tuy nhiên, v có cùng
b n chất là nhằm b o v con người trước các hành vi xâm hại nên có m t số bang g p chung trường h p b o v người khác (defense of other) với t ph ng
v (self-defense) nhưng ũng có bang lại tách chúng ra quy nh thành các trường h p riêng l 64
: có 24 bang quy t nh g p trường h p b o v người khác chung với quy n t v 65; 12 bang tách ra thành thành các quy nh riêng l 66; 16 bang c hai trường h p chỉ ư c c p trong các án l 67 Tất c nh ng trường
h p này u x p v o hình th c bi n minh (―justi i tion‖) 68 trong lu t h nh s Hoa K theo n u s bi n minh thành công (―su ess ul justi i tion‖) sẽ l m mất i t nh sai tr i h nh vi hay n i h kh h nh vi ã n m loại trừ tr h nhi m h nh s
63
L nh m D ―De en e o Property in the rimin l L w‖ [1966 rim LR 368 n 426; K thol T ―De en e
o Property in the rimin l o e‖ (1993) 35 rim LQ 453; Yeo S ―Killing in De en e o Property‖ (2000)
68
John Kaplan, Robert Weisberg, Guyora Binder (2012), ― rimin l L w ses n M teri l‖ 7th e 2012
p v s i n minh ―justi i tion‖ v i n h ―ex use‖ như s u: n u o sử ng vũ l ể t v v mối e ọ gây h t người hoặ thương t h nghi m trọng hoặ nh n th h p l v nỗi s th h nh
vi o ư xem l t nh ti t ho s i n minh ―justi i tion‖ Ngư lại n u o ng vũ l ể tấn
ng nhưng nh n th lại kh ng h p l th h nh vi ph ng v o ư xem l ―t v kh ng ho n
h o‖ v t nh ti t n y như l s o h gi m nhẹ ―ex use‖
Trang 281.2.1 T (self-defense)
Vẫn luôn tồn tại m t nguyên tắc phổ bi n rằng m t người có thể b o v chính
m nh tránh khỏi nh ng mối e dọa trong nh ng từng huống nhất nh, ngay c khi hành vi phòng v hoàn toàn cấu thành m t t i phạm Trong h thống pháp lu t Hoa K , liên bang ũng như tiểu bang, u cho phép người phòng v có quy n
tuyên bố b n thân mình th c hi n quy n t ph ng v (― l im self- e ense‖) khi b
cáo bu c v m t t i phạm có tính chất bạo l c
nguyên tắc i u chỉnh vấn t ph ng v có s không giống nhau gi a các bang Tuy nhiên, nhìn chung vẫn có nh ng khái ni m và nguyên tắc v t
ph ng v ư c thừa nh n m t cách thống nhất trong lu t hình s Hoa K T
ph ng v ư c hiểu như là quy n c a m t người nhằm ngăn chặn hành vi gây thi t hại hoặc e dọa gây thi t hại từ người khác thông qua vi c sử d ng m t s chống
tr lại ở m t m c vừa Khái ni m nh n chung khá ơn gi n, vì lẽ ã phát sinh khá nhi u câu hỏi khi áp d ng vào trong tình huống th c t như: Như th nào
là s chống tr ở m t m c ―vừa ‖ Gi i quy t trách nhi m hình s như th nào n u vư t quá m c Nạn nhân có cần ph i rút lui khỏi s tấn công n u
có thể? Chuy n gì sẽ x y ra khi nạn nhân có ni m tin h p lý rằng sẽ có mối e dọa
x y ra mặc dù mối e dọa không tồn tại trên th c t ? Chính vì lẽ mà t
ph ng v không h ơn gi n như khái ni m c a nó Do ể có thể xử lý ư c
vô số các trường h p có liên quan n t ph ng v các bang ã không ngừng bổ sung và phát triển các nguyên tắc nhằm xác nh và gi i quy t các vấn pháp lý xoay quanh t ph ng v Như ã c p, nh ng nguyên tắt c thể có thể sẽ khác nhau ở từng bang, nhưng nh ng nguyên tắc sau ây là hoàn toàn giống nhau C thể là các nguyên tắc sau:
(a) Tí nghiêm ủ ấn công
Để duy tr m t s kh ng nh v quy n t ph ng v (claim a self-defense),
o ph i ối mặt với m t mối e ọ lớn Mối e ọ ph i ể gây ra thương t h nặng hoặ i h t V m t o thể cho rằng k tấn công m nh
ng t m ki m hung kh 69
Câu hỏi ặt ra l li u nh n th o v mối e ọ
l ơ sở cho vi ph ng v Trong l h sử T n ở Hoa K ã ph t triển
m t họ thuy t thể gi i quy t câu hỏi n y thường ư gọi l nguyên tắ
69
Beard v U.S., 158 U.S 550, 561 (1895)
Trang 29― ppe r n es‖ (― ppe r n es‖ rule); theo n u o ni m tin trên ơ sở
h p l rằng nạn nhân ng tấn công anh ta ằng hung kh nhưng trên th t không hung kh n o ư t m thấy i u n y vẫn không l m mất i gi tr s tuyên
ố quy n ph ng v 70
Ngo i ra, khi nh gi v ―mối e ọ ‖ thường xu hướng k t h p với câu hỏi kh V n u ai tuyên ố rằng o ã nh n th sai v mối e
ọ nh ng câu hỏi kh ư ặt ra l li u s p tr o th t s ần thi t Th t số ơ quan t i ph n u xem x t s nh n th v mối e ọ theo h c m t con người h p l (―a reasonable person‖) trong t nh huống e
ọ tương t
Khi nh gi v ―mối e ọ ‖ i khi n ư k t h p với câu hỏi v thời gian V trong trường h p m t người ph n thường xuyên ngư ãi v
h nh hạ cô ta ã gi t h t hồng m nh ngay sau v h nh hạ uối ng V h nh hạ
ấy thể ư nh gi l mối e ọ nghiêm trọng nhưng i khi câu hỏi ư
ặt ra l mối nguy hiểm mang t nh t thời ngay t khắ hay không?71
Vấn v ―mối e ọ ‖ thể ặ i t kh khăn trong nh ng trường h p m
o ni m tin th nh th t rằng m nh ng gặp mối e ọ nhưng không h s
e ọ n o v không trên ơ sở ni m tin h p l V trong v Goetz, o
ã nổ s ng v o ốn thanh niên trong m t toa t u i n ngầm Goetz tuyên ố trên ni m tin th nh th t v cho l mối e ọ h t người M t v i họ gi cho rằng ni m tin th nh th t l ể duy tr m t tuyên ố v quy n t ph ng v Tuy nhiên, quan iểm n y không ư hấp nh n phổ i n trong ph p lu t Hoa K Lu t
h nh s Hoa K h trọng mạnh v o t nh h p l trong ni m tin o trong
t nh huống72
(b) Tí ơ ứ ữ vi ấ công vi
S hống tr o ph i tương x ng với mối e ọ Yêu ầu n y thể
ư xem như l m t yêu ầu v ―t nh ần thi t‖ theo o không ― ần thi t‖
ph i sử ng vũ l ất tương x ng ể tr nh khỏi nh ng thi t hại N u mối e ọ tương ối nhẹ th vi p tr ằng ―vũ l gây h t người‖ (― e ly or e‖) ư xem l ất tương x ng B lu t h nh s mẫu Hoa K (the U.S Model Penal
Trang 30Code – MPC) quy nh rằng bi n pháp chống tr có kh năng gây ra cái ch t không
ư c xem là chính ng ―trừ phi m t người tin rằng bi n pháp là cần thi t ể b o
v anh ta chống lại s tấn công hoặc e dọa gây ch t người, thương tích nặng, bắt cóc, ư ng b c tình d ‖.73
Yêu ầu v t nh tương x ng hỉ trong trường h p o không ph i l người tấn công ầu tiên MPC quy nh rằng ―người n o k h ng trướ s tấn công ằng vũ l ể hống lại anh t ‖ sẽ mất i quy n ph ng v n u anh ta sử
ng vũ l với ng ơ gây ra i h t hoặ thương t h nặng cho người m anh
M t vấn v ―t nh ần thi t‖ h nh vi ph ng v thường ư n lu n với ―t nh ngay t khắ ‖ h nh vi tấn công M t v i họ gi cho rằng yêu ầu v
―t nh ngay t khắ ‖ ã loại ỏ theo nguyên tắ v ―t nh ần thi t‖76
Số kh th cho rằng ―t nh ần thi t‖ nên ư ưu tiên hơn l ―t nh ngay t khắ ‖77 Tuy nhiên,
―t nh ngay t khắ ‖ thể hiểu theo hai kh ạnh kh nhau v ―s ần thi t‖ – s
ần thi t với tư h l m t s ấu tranh với h nh vi ạo l v s ần thi t với tư
h l m t quy n ạo Với kh ạnh th nhất s ần thi t nghĩ l không
n s thay th n o kh ngo i vi ph i ng vũ l ể ph ng v ; với kh ạnh
th hai, s ần thi t h nh l quy n (nạn nh n) ối với k sai tr i (k tấn công)
Trang 31(d) Tí ngay tức ủ nh vi ấ công
o ph i ối mặt với m t s e ọ ―ng y t khắ ‖ s e dọa có thể bằng lời nói, miễn là ặt nạn nhân vào nỗi s rằng mình sẽ b tấn công ngay t c khắc Quy n t ph ng v h nh ng ―kh ng ư qu sớm hoặ qu mu n‖78
N u s
ph ng v qu sớm o sẽ trở th nh k tấn công ầu tiên (aggressor) N u ph ng
v qu mu n o sẽ vi phạm yêu ầu v ―t nh ngay t khắ ‖ Mối e ọ ngay
t khắ nghĩ l mối nguy hiểm iễn ra ngay l p t 79
―S ngay t khắ ‖ trở
th nh vấn khi xuất hi n m t kho ng thời gian ng kể gi mối e ọ v ph n
ng o v trường h p: o l m t người ph n hồng thường xuyên h nh hạ t n ạo ã gi t h t hồng cô ta
Thoạt nh n yêu ầu v ―t nh ngay t khắ ‖ nên ư nh gi m t h r
r ng v kho ng h thời gian gi s e ọ v ph n ng ph ng v o Tuy nhiên, ngo i y u tố v ―t nh ần thi t‖ yêu ầu v t nh ngay t khắ ễ tạo ra s
kh khăn khi nh gi y u tố kh t ph ng v V trong m t số trường
h p t n gặp ối rối gi ―s ngay t khắ ‖ v ―mối e ọ ‖ ởi lẽ mối e ọ
ph i bao h m t nh nghiêm trọng s tấn công; n ―s ngay t khắ ‖ hỉ l mối quan tâm v thời gian – kho ng h thời gian gi s tấn công v s ph ng v
M t kh khăn kh trong nh ng trường h p kh ―s ngay t khắ ‖ ư xem như l m t vấn v l họn thay th theo li u o n s l họn n o
kh vi ph i ng vũ l hay không?80
Trường h p n y m t lần n ―s ngay t khắ ‖ lại liên quan n ―s ần thi t‖
(e) Nỗi sợ ợ của i
Đ i khi s t v vẫn ư c chấp nh n ngay c khi người tấn công không th c
s có ý nh gây thi t hại Vấn ư c ặt ra trong nh ng trường h p này, là
li u m t con người bình thường (―re son le person‖) trong tình huống tương t có
nh n th c ư c có s e dọa tấn công ngay t c khắc hay không? Khái ni m v ― on người bình thường‖ (―re son le person‖) là m t thu t ng pháp lý mà trong th c tiễn có nhi u cách hiểu khác nhau, nhưng ây là thu t ng pháp lý tốt nhất dùng ể
kh ng nh nh n th c c a m t người v tính ―ng y t c khắ ‖ c a mối e dọa
Trang 32Để minh họa cho n i dung này chúng ta có m t ví d : Có hai người hoàn toàn không quen bi t nhau, ước qua mặt nhau trong công viên Có m t con ong
ng bay xung quanh ầu c a m t người n ông nhưng anh ta không h hay bi t Người n ông còn lại thấy th , vì tính cách thân thi n c a mình, anh ta li n chạy v phía người n ông kia với ý nh nh con ong ể xua nó bay i Tuy nhiên, người
ng ông kia thấy m t người không quen bi t lại ng ti n v phía mình với cái
ấm tay ng hướng v phía mặt mình nên anh ta li n nh mạnh vào cánh tay nhằm hất tay c a người n ông kia ra
Trong khi u này hoàn toàn có thể là m t v hành hung, nhưng Tòa án có thể nh n thấy rằng chính vì s ti p c n bất ch t từ người lạ với cái ấm tay ng hướng v phía mặt mình sẽ làm cho m t con người bình thường (―re son le person‖) nghĩ rằng anh ta ng gặp mối e dọa tấn công ngay l p t c Vì th , vi c chống tr trong tình huống này là hoàn toàn chính ng ngay c mặc dù s th t rằng không h có s e dọa tấn công nào mà chỉ xuất phát từ thi n chí muốn giúp c a người n ông kia
Như v y, trong lu t hình s Hoa K , chỉ cần nạn nhân tin rằng mình ng b
e ọ tấn công và nỗi s là hoàn toàn h p lý và chống tr lại thì ư c chấp nh n
là t ph ng v
(f) T v không hoàn h o (Imperfect Self-defense)
Đ i khi m t người có nỗi s ch quan rằng có s e dọa tấn công ngay t c khắc nhưng v khách quan lại không h p lý; n u người ng s c mạnh ể chống
tr thì trong trường h p này ư c gọi là ―t ph ng v không hoàn h o‖ (―imper e t self- e ense‖) ―T ph ng v không hoàn h o‖ không thể là ơ sở ể m t người thoát khỏi trách nhi m hình s v m t t i phạm bạo l c nhưng có thể làm gi m trách nhi m ũng như hình phạt Tuy nhiên, không ph i tất bang u công
nh n ―t ph ng v không hoàn h o‖; do không thể sử d ng tình ti t này ể gi m trách nhi m ũng như hình phạt
(g) vụ rút lui (Duty to Retreat)
Nghĩ v r t lui l m t trong nh ng vấn gây tranh ãi nhất trong ph p lu t
v t ph ng v Hơn ba mươi năm v trướ họ gi cho rằng ph p lu t Ă
S c-xông đ ề ụ lui Tuy nhiên, ấ nay ầu bang ở Hoa ỳ không yêu ầu ề ụ lui
Trang 3319, Hoa ỳ đ nguyên lui, theo đ ộ không ỗ không lui ấ công đ ấ công ngay khi anh ta lui ộ an hay không? T ố cao Hoa
ỳ đ ấ ạ “ ộ không ỗ ầ không ụ ố
ạ ấ ô ”81
ơ ữ trường h p xâm phạm gia ư bất h p pháp thì
người phòng v không cần ph i rút lui Nguyên tắc này ư c gọi là ―học thuy t lâu i‖ (― stle o trine‖) B lu t Hình s mẫu nh nghĩ v nghĩ v r t lui bằng cách chỉ ra rằng vi c sử d ng bi n pháp chống tr có kh năng gây ra cái
ch t sẽ không ư c xem là chính ng n u ―người bi t rằng anh ta có thể không cần thi t ph i sử d ng nh ng bi n pháp chống tr như v y mà hoàn toàn có thể rút lui m t cách an to n‖.82
(h) H c thuy t lâu đ (Castle Doctrine)
Ngay c các bang yêu cầu m t người cần ph i rút lui khỏi s e dọa tấn công ngay l p t c, th m t người không ph i r t lui m th m h thể sử d ng bi n pháp chống tr gây ch t người ối với người ã xâm phạm gia ư c a họ m t cách bất
h p pháp Nguyên tắc này ư c bi t n với tên gọi ―học thuy t lâu i‖ (―the castle o trine‖) ũng giống như các nguyên tắc ã trình bày ở trên, k t qu c thể
sẽ khác nhau ph thu c vào từng ơ quan tài phán và nh ng tình ti t c thể c a v
án khi xem x t nh gi
1.2.2 khác (defense of others)
B o v người khác ư c hiểu là trường h p m t người vì muốn b o v cho m t người khác mà sử d ng bi n pháp chống lại hành vi phạm t i, mối e dọa nguy hiểm ối với người Mặc dù, trường h p này liên quan n m t người khác th c hi n quy n b o v cho người b xâm phạm và nh ng nguyên tắc xử lý c a trường h p này ph thu c vào các ơ quan tài phán khác nhau,
song nhìn chung b o v i khác (defense of others) rất giống với t v
(self-defense) Đối với hầu h t các tiểu bang c hai trường h p này u yêu cầu
người có hành vi phòng v ph i có ni m tin h p lý rằng có hành vi e dọa gây thi t hại ngay t c khắc Thêm vào người có hành vi phòng v ph i sử d ng
bi n pháp chống tr như là m t con người bình thường (―re son le person‖)
Trang 34có nghĩa là trong i u ki n và hoàn c nh ai ũng sẽ xử s như v y nhằm gạt
bỏ mối e dọa b xâm hại
1.2.3 tài (defense of property)
M t người có thể sử d ng bi n pháp chống tr h p lý ể b o v tài s n c a
họ khi có hành vi xâm hại, lu t h nh s mẫu cho ph p người ph ng v ư sử
ng i n ph p ph ng v ngay khi t i s n thu quy n sở h u h p ph p người kh i n ph p không kh năng gây ra i h t (nondeadly force) thể
ư sử ng ể b o v quy n sở h u h p ph p khi người ph ng v sử ng i n
ph p m t h h p l ần thi t ể ngăn hặn hoặ hấm t vi xâm phạm ất
ng gây thi t hại hoặc e dọa gây thi t hại cho xã h i, cho người dân, cho ơ quan,
tổ ch c, cho Nhà nước Hành vi xâm phạm có thể là hành ng nhưng ũng có thể là không hành ng85 Hành vi xâm phạm có thể thỏa mãn các dấu hi u c a m t cấu thành t i phạm nhưng không bắt bu c ph i như v y, i u n y nghĩ trong th t hành vi xâm phạm không cấu thành t i phạm nhưng vẫn i hỏi ph i ư c ngăn chặn
k p thời ể tránh gây thi t hại
Đi u 22 BLHS 2015 sử d ng thu t ng ―người ng có hành vi xâm phạm‖
V mặt l lu n ơ sở làm phát sinh quy n phòng v chính ng là hành vi xâm phạm ph i ng x y ra hoặc e dọa x y ra ngay t c khắc ―Đ ng x y r ‖ hoặc ― e
Trang 35dọa x y ra ngay t c khắ ‖ là hai kh năng khác nhau c a trường h p mà BLHS
2015 gọi là ― ng‖ có hành vi xâm phạm
- Th nhất: Đi u lu t i hỏi hành vi xâm phạm ph i ― ng x y r ‖ vì khi hành vi xâm phạm ã th c s chấm d t thì ũng có nghĩ không i hỏi ph i có hành vi ngăn chặn S phòng v lúc này không phù h p với m c h c a phòng v chính ng
- Th hai: Khi hành vi xâm phạm hư x y ra nhưng có biểu hi n hành vi này
sẽ x y ra ngay t c khắc thì ũng cho phép phòng v S cho phép này là cần thi t ể tạo i u ki n ch ng cho người phòng v ngăn chặn k p thời và có hi u qu hành
vi xâm phạm
Trong khoa học lu t hình s , trường h p phòng v khi hành vi xâm phạm ã
th c s chấm d t ư c gọi là phòng v ―qu mu n‖ hoặc n u hư có biểu hi n hành
vi xâm phạm sẽ x y ra ngay t c khắc mà ã phòng v thì b coi là phòng v ―qu sớm‖ Trách nhi m hình s trong các trường h p này ư c gi i quy t như trường h p thông thường Đối với trường h p phòng v ―qu mu n‖ hoặc ―qu sớm‖ do nhầm tưởng thì trách nhi m hình s ư c gi i quy t như các trường h p sai lầm khác
1.3.2 ộ dung và ạ vi ủ u ề phòng chính đ
Theo Đi u 22 BLHS 2015, hành vi chống tr c a người phòng v ph i nhằm vào người ng có hành vi xâm phạm, vì có như v y mới ạt ư c m c h c a phòng v chính ng là ngăn chặn hành vi xâm phạm, ngăn ngừa hoặc hạn ch thi t hại mà hành vi này có thể gây ra S chống tr này c a người phòng v có thể tr c
ti p nhằm vào người tấn công hoặc có thể chỉ nhằm vào công c , phương ti n phạm
t i mà người ng sử d ng Dù bằng cách nào thì s chống tr u có thể gây thi t hại nhất nh cho người có hành vi xâm phạm
S chống tr c a người phòng v , theo Đi u 22 BLHS là s chống tr ― ần thi t‖ Đi u này có nghĩ bi n pháp chống tr c a người phòng v (phương ti n dùng ể phòng v , cách th c phòng v , kh năng gây thi t hại ối với người có hành vi xâm hại) ặt trong hoàn c nh c thể ph i là bi n pháp cần thi t ể có thể ngăn chặn ư c hành vi xâm phạm, ngăn ngừa hoặc hạn ch thi t hại mà hành vi này có thể gây ra
Như v y, khi xác nh phòng v chính ng theo lu t h nh s Vi t Nam không
ư c phép so sánh ơn thuần gi a thi t hại ã gây ra cho người có hành vi xâm phạm
Trang 36và thi t hại mà người có hành vi này e dọa gây ra Bởi lẽ phòng v chính ng không ph i là bi n pháp tr thù mà là bi n pháp ngăn chặn k p thời hành vi có tính gây thi t hại cho xã h i M c h này chỉ có thể ạt ư c trong nhi u trường h p bằng cách ph i gây ra thi t hại lớn hơn cho người có hành vi xâm phạm Vi c ặt vấn
so sánh hai thi t hại trong nhi u trường h p ũng không th c t , vì có thể tính chất
c a hai loại thi t hại – thi t hại b e dọa gây ra và thi t hại mà người phòng v gây ra hoàn toàn khác nhau Tuy nhiên, thi t hại gây ra cho người có hành vi xâm phạm là
m t y u tố thể hi n tính chất và m c c a hành vi chống tr cho nên chỉ ư c phép
ở m c nhất nh ể có thể m b o tính cần thi t c a s chống tr
Phòng v chính ng ũng không i hỏi phương pháp, phương ti n người phòng v ư c phép sử d ng ph i tương t với phương pháp, phương ti n người có hành vi xâm phạm sử d ng Đ i hỏi như th là không th c t và không phù h p với
m c h c a phòng v chính ng
Tóm lại, phòng v chính ng i hỏi bi n pháp chống tr nói chung (phương
ti n, phương pháp, thi t hại) là bi n pháp cần thi t, phù h p với tính chất, m c nguy hiểm c a hành vi xâm phạm ặt trong hoàn c nh c thể
Để nh giá s cần thi t h nh vi ph ng v , l lu n v ph ng v h nh
ng Vi t Nam thừ nh n ăn sau ây ể v o khi nh gi trường h p y u tố ph ng v h nh ng:
- Tính chất c a quan h xã h i b e dọa xâm phạm;
- M c thi t hại b e dọa gây ra;
suốt ể l a chọn bi n pháp thích h p: “ i ph i phòng v có khi không th có