Báo cáo tài chính công ty cổ phần công trình 6
Trang 1MỤC LỤC Trang
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ KIỂM TOÁN
Trang 2CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH 6
Địa chỉ : Tổ 36 - thị trấn Đông Anh - huyện Đông Anh -thành phố Hà Nội
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Cho năm tài chính từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 đến 31 tháng 12 năm 2011
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Công trình 6 (dưới đây được gọi là “Công ty”) trình bày Báo cáo này cùng vớiBáo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Công ty đã được kiểm toánbởi các kiểm toán viên độc lập
Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và kế toán trưởng
Hội đồng quản trị
Ông Lại Văn Quán Chủ tịch HĐQT 267.025 Chủ tịch HĐQT 195.869
Ban kiểm soát
Ban Giám đốc và kế toán trưởng
Các thành viên của Ban Giám đốc đã điều hành hoạt động của Công ty trong suốt năm tài chính và đến ngày lậpBáo cáo này bao gồm:
Ông Phạm Xuân Huy P.Tổng giám đốc 27.245 P.Tổng giám đốc 23.089Ông Trần Hữu Hưng P.Tổng giám đốc 51.145 P.Tổng giám đốc 43.344
Các hoạt động chính của công ty
Trong năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2011, hoạt động chính của Công ty là thi công xây dựngcác công trình đường sắt, đường bộ và sản xuất tà vẹt bê tông dự ứng lực
Kết quả hoạt động
Chi tiết tình hình tài chính tại ngày 31 tháng 12 năm 2011 và kết quả hoạt động kinh doanh cho năm tài chính kếtthúc cùng ngày của Công ty được trình bày trong Báo cáo tài chính đính kèm
Các khoản bất thường và sự kiện phát sinh sau niên độ
Đến ngày lập Báo cáo này, Ban Giám đốc công ty cho rằng không có sự kiện nào có thể làm cho các số liệutrong Báo cáo tài chính đã kiểm toán của Công ty bị phản ánh sai lệch
2
Trang 3Công ty kiểm toán
Công ty TNHH Kiểm toán PKF Việt Nam đã được chỉ định là kiểm toán viên thực hiện công việc kiểm toán Báocáo tài chính cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Công ty
Trách nhiệm của Ban Giám đốc đối với Báo cáo tài chính
Ban Giám đốc chịu trách nhiệm lập Báo cáo tài chính và đảm bảo Báo cáo tài chính đã phản ánh một cách trungthực và hợp lý về tình hình tài chính cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2011 cũng như kếtquả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc cùng ngày của Công ty và nhận thấykhông có vấn đề bất thường xảy ra có thể ảnh hưởng đến khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp Để lậpBáo cáo tài chính này, Ban Giám đốc được yêu cầu:
- Lựa chọn phù hợp và áp dụng nhất quán các chính sách kế toán;
- Thực hiện các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
- Trình bày các nguyên tắc kế toán đang được áp dụng, tùy thuộc vào sự khác biệt trọng yếu công bố và giảitrình trong Báo cáo tài chính;
- Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ khi giả thuyết Công ty sẽ tiếp tục hoạt động khôngcòn phù hợp
Ban Giám đốc cam kết rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính
Ban Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo sổ kế toán được ghi chép đầy đủ, phản ánh trung thực, hợp lý tình hìnhtài chính của Công ty và đảm bảo Báo cáo tài chính của Công ty được lập phù hợp với các Chuẩn mực Kế toánViệt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan Ban Giámđốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho các tài sản, đã thực hiện các biện pháp phù hợp để ngăn ngừa,phát hiện sai sót và các trường hợp vi phạm khác
Ý kiến của Ban Giám đốc công ty
Theo ý kiến của ban Giám đốc Công ty, Báo cáo tài chính đã được kiểm toán (đính kèm) đã phản ánh một cáchtrung thực và hợp lý tình hình tài chính tại ngày 31/12/2011 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và các luồnglưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc cùng ngày của Công ty
Thay mặt Ban giám đốc
Lại Văn Quán
Tổng Giám đốc
Hà nôi, ngày 01 tháng 03 năm 2012
Trang 4Số: 48/2012/BCKT-PKF Hà Nội, ngày 01 tháng 03 năm 2012
BÁO CÁO KIỂM TOÁN
(Về Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2011
của Công ty Cổ phần Công trình 6)
Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính này thuộc về trách nhiệm của Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Công trình 6.Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính này căn cứ trên kết quả kiểm toán của chúng tôi
Cơ sở để đưa ra ý kiến
Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và các chuẩn mực kiểm toánquốc tế được thừa nhận tại Việt Nam Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ các quy định về đạo đức nghềnghiệp, lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán để có được sự đảm bảo hợp lý rằng Báo cáo tài chính không còn chứađựng các sai sót trọng yếu Chúng tôi đã thực hiện việc kiểm tra theo phương pháp chọn mẫu và áp dụng các thửnghiệm cần thiết, các bằng chứng xác minh những thông tin trong Báo cáo tài chính; đánh giá hệ thống kiểm soátnội bộ liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính; đánh giá việc tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toánhiện hành, các nguyên tắc và phương pháp kế toán được áp dụng, các ước tính và xét đoán quan trọng của Ban Giámđốc cũng như cách trình bày tổng quát Báo cáo tài chính Việc xem xét và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ nhằmthiết lập các thủ tục kiểm toán thích hợp, không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về sự hiện hữu của hệ thống kiểm soátnội bộ trong đơn vị
Chúng tôi tin tưởng rằng công việc kiểm toán của chúng tôi đã đưa ra những cơ sở hợp lý cho ý kiến kiểm toán
Ý kiến của kiểm toán viên
Theo ý kiến chúng tôi, xét trên các khía cạnh trọng yếu, Báo cáo tài chính kèm theo đã phản ánh một cách trung thực
và hợp lý tình hình tài chính tại ngày 31 tháng 12 năm 2011 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và các luồng lưuchuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc cùng ngày của Công ty Cổ phần Công trình 6, được lập phù hợp với cácchuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan
Công ty TNHH Kiểm toán PKF Việt Nam
Mai Lan Phương
Tổng Giám đốc
Chứng chỉ KTV số: Đ.0077/KTV
Bùi Văn Vương
Kiểm toán viênChứng chỉ KTV số: 0780/KTV
4
Trang 5CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH 6 Mẫu số B 01 - DN
Địa chỉ: Tổ 36 TT Đông Anh H Đông Anh TP Hà
Nội ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTCBan hành theo QĐ 15/2006/QĐ -BTC
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2011
6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 139 (5.116.484.601) (3.243.227.344)
-3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 154 V.04 16.683.110 2.000.000
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 223 (51.606.939.783) (42.271.900.583)
4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 V.8 4.300.243.027 4.432.384.050
-IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 15.000.000.000 4.504.945.023
1 Chi phí trả trước dài hạn 261 V.10 1.797.114.855 1.033.794.685
Trang 6NGUỒN VỐN Mã số t minh Thuyế Số cuối năm Số đầu năm
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 V.12 8.946.218.320 12.771.412.773
-7 Phải trả nội bộ ngắn hạn 317 V.13 3.045.987.642 4.042.114.700
-9 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 V.14 1.179.738.538 1.529.344.326
-10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 15.012.948.101 13.336.442.393
6
Trang 7CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2011
Đơn vị tính:VNĐ
Hà Nội, ngày 29 tháng 02 năm 2012
Trang 8CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH 6 Mẫu số B 02 - DN
Địa chỉ: Tổ 36 TT Đông Anh H Đông Anh TP Hà Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ
-ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Từ ngày 01/01/2011 đến ngày 31/12/2011
Đơn vị tính:VNĐ
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.17 301.137.925.418 304.454.384.524
-3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 20 33.659.281.257 29.656.697.579
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.19 2.656.613.833 464.822.004
- Trong đó: Chi phí lãi vay 23 3.672.362.341 3.482.896.287
-9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 14.578.251.362 11.091.707.986
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 16.811.206.293 15.521.889.957
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 VI.21 2.943.296.365 4.212.716.249
-17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60 13.875.540.008 12.645.980.251
Trang 9CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH 6 Mẫu số B 03 - DN
Địa chỉ: Tổ 36 TT Đông Anh H Đông Anh TP Hà Nội Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ - BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(Theo phương pháp gián tiếp)
Từ ngày 01/01/2011 đến ngày 31/12/2011
Đơn vị tính: VNĐ
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
2 Điều chỉnh cho các khoản
- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện 04 64.527.538
Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư 05 (2.656.613.833) (1.632.463.745)
- Tăng, giảm các khoản phải thu 09 (46.981.328.986) (35.787.288.520)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 14 (3.887.897.749) (2.975.984.422)
- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 15 426.540.642 258.276.621
- Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh 16 (1.317.556.237) (4.824.993.165)
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các TSDH khác 21 (10.830.621.108) (7.354.212.263)
2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các TSDH khác 22 - 1.326.000.000
3 Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 23 (4.604.945.023)
-4 Tiền thu hồi cho vay, bán lại công cụ nợ của đơn vị khác 24 -
-5 Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 25 (10.495.054.977)
7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 1.745.100.905 464.822.004
III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở 31 -
-2 Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu 32 -
-3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 55.457.308.761 49.235.510.370
Hà Nội, ngày 29 tháng 02 năm 2012
Trang 10CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH 6
Địa chỉ : Tổ 36 - TT.Đông Anh - H.Đông Anh - TP.Hà Nội Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCMẫu số B 09a -DN
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2011
I Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Công trình 6 (gọi tắt là “Công ty”) là công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệpnhà nước theo quyết định số 4446/QĐ – BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ giaothông Vận tải Công ty hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký dinh doanh số 0103002966 ngày 29tháng 09 năm 2003 do sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp Các thay đổi về hoạt động kinhdoanh của Công ty lần lượt được chuẩn y tại các lần thay đổi đăng ký kinh doanh lần 1 ngày 28 tháng 02năm 2005; lần 2 ngày 19 tháng 07 năm 2005; lần 3 ngày 19 tháng 06 năm 2007; lần 4 ngày 14 tháng 01năm 2008; lần 5 ngày 10 tháng 12 năm 2009; lần 6 ngày 12 tháng 5 năm 2010; lần 7 ngày 01 tháng 08năm 2011 Theo giấy phép đăng ký kinh doanh thay đổi lần 7 thì ngành nghề kinh doanh của Công ty cổphần Công trình 6 như sau:
- Xây dựng công trình giao thông trong và ngoài nước (bao gồm: cầu, đường sắt, đường bộ, sân bay, bếncảng, cổng, nhà ga, ke kè);
- Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, thủy lợi, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, đườngđiện dưới 35KV;
- Đào đắp, san lấp mặt bằng công trình;
- Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu dân cư, khu đô thị;
- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, kết cấu thép, cấu kiện bê tông đúc sẵn, bê tông nhựa;
- Buôn bán vật tư, phương tiện, thiết bị giao thông, vận tải;
- Sửa chữa xe máy, thiết bị thi công công trình; sản xuất các sản phẩm cơ khí;
- Giám sát công trình do Công ty thi công;
- Kinh doanh thương mại, nhà khách, vận tải hàng hóa bằng đường bộ;
- Thí nghiệm vật liệu xây dựng;
- Đại lý bán lẻ xăng dầu;
- Xây dựng công trình bưu điện;
- Cho thuê nhà kho, xưởng sản xuất;
- Khai thác và chế biến đá (trừ loại đá nhà nước cấm);
- Dịch vụ vận tải đường sắt và dịch vụ vận chuyển đường sắt
Công ty có trụ sở chính đặt tại tổ 36, thị trấn Đông Anh, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội Ngoài ra,Công ty còn có một Công ty con hạch toán độc lập và tám xí nghiệp hạch toán phụ thuộc
Đơn vị hạch toán độc lập
Công ty TNHH một thành viên Đá Phủ Lý Thị xã Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
Đơn vị hạch toán phụ thuộc
- Xí nghiệp Công trình 601 Tổ 36, Thị trấn Đông Anh, Hà Nội
- Xí nghiệp Công trình 602 Tổ 36, Thị trấn Đông Anh, Hà Nội
- Xí nghiệp Công trình 603 Tổ 36, Thị trấn Đông Anh, Hà Nội
- Xí nghiệp Công trình 604 143A đường Ung Văn Khiêm, Phường 25, Quận Bình Thạnh,
TP Hồ Chí Minh
- Chi nhánh Công ty cổ phần Công trình 6
Xí nghiệp Công trình 610 Tổ 36, Thị trấn Đông Anh, Hà Nội
- Xí nghiệp Vật liệu và Xây lắp Tổ 38, Thị trấn Đông Anh, huyện Đông Anh, thành phố Hà
Nội
- Chi nhánh Công ty cổ phần Công trình 6
Xí nghiệp Vật Liệu Xây dựng Tháp Chàm
Khu phố 6, phường Đô Vinh, thành phố Phan Rang, ThápChàm, tỉnh Ninh Thuận
- Chi nhánh Công ty cổ phần Công trình 6
Xí nghiệp đá Suối Kiết Thôn 1, xã Suối Kiết, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận
II Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Kỳ kế toán năm: Năm tài chính của Công ty được bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 nămdương lịch
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính 10
Trang 11CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH 6
Địa chỉ : Tổ 36 - TT.Đông Anh - H.Đông Anh - TP.Hà Nội Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCMẫu số B 09a -DN
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2011
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đơn vị tiền tệ được Công ty sử dụng để ghi sổ kế toán và lập Báocáo tài chính là Đồng Việt Nam (VNĐ)
Trang 12THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2011
III Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành kèm theoQuyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2010 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn sửa đổi, bổ xung chế độ kế toán doanhnghiệp và Thông tư số 206/2009/TT-BTC ngày 27/10/2009 hướng dẫn kế toán giao dịch mua bán lại tráiphiếu Chính phủ
Nguyên tắc lập Báo cáo tài chính: Nguyên tắc giá gốc
Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung
Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán: Cho đến ngày lập Báo cáo tài chính này,Ban Giám đốc Công ty đã được biết về hai mươi sáu (26) chuẩn mực Kế toán Việt Nam đã được Bộ Tàichính ban hành như sau:
- Thông tư 161/2007/TT-BTC ngày 31/12/2007 hướng dẫn thực hiện mười sáu (16) chuẩn mực kếtoán ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001, Quyết định số165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 và Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30/12/2003 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Quyết định 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005 ban hành và công bố sáu (6) chuẩn mực Kế toánViệt Nam (đợt 4) Hướng dẫn chi tiết thi hành quyết định này cũng đã được Bộ Tài chính ban hànhtại Thông tư 20/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006
- Quyết định 100/2005/QĐ-BTC ngày 28/12/2005 ban hành và công bố bốn (4) chuẩn mực Kế toánViệt Nam (đợt 5) Hướng dẫn chi tiết thi hành quyết định này cũng đã được Bộ Tài chính ban hànhtại Thông tư 21/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006
Tuân thủ các quyết định và thông tư hướng dẫn các chuẩn mực Kế toán Việt Nam nói trên, Ban Giám đốcCông ty đã lựa chọn các chuẩn mực Kế toán Việt Nam có thể áp dụng được đối với hoạt động kinh doanhcủa Công ty để lập Báo cáo tài chính
IV Các chính sách kế toán áp dụng
1 Ước tính kế toán
Việc lập Báo cáo tài chính tuân thủ các chuẩn mực kế toán của Việt Nam, chế độ kế toán Việt Nam và cácquy định hiện hành về kế toán tại Việt Nam yêu cầu Ban giám đốc phải có các ước tính và giả định ảnhhưởng đến số liệu về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lậpBáo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính Kết quảhoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính và giả định đặt ra
2 Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn, tiền đang chuyển vàcác khoản đầu tư ngắn hạn có thời gian thu hồi hoặc đáo hạn không quá 90 ngày kể từ ngày mua và cókhả năng chuyển đổi dễ dàng thành tiền
Các nghiệp vụ phát sinh bằng đồng tiền khác được chuyển đổi thành đồng Việt Nam (VNĐ) theo tỷ giáthực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
3 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính 11