1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

7 y5 vi nam can

87 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vi nấm cạn
Tác giả ThS. Bs Tchiu Bích Xuân
Trường học Trường Đại Học Y Dược
Chuyên ngành Y học
Thể loại Bài luận
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 11,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đại cương• Nhiễm nấm có 3 dạng: Nông lớp sừng, tóc, móng Dưới da trung bì và mô dưới daSâu/hệ thống • Bệnh vi nấm nông gồm: Bệnh do vi nấm sợi tơ Bệnh do vi nấm hạt men... Đại cương• Gồm

Trang 1

VI NẤM CẠN

ThS BS Tchiu Bích Xuân

Trang 2

Nội dung

1 Đại cương

2 Bệnh do vi nấm sợi tơ

3 Bệnh do vi nấm hạt men

Trang 3

1 ĐẠI CƯƠNG

Trang 4

Đại cương

• Nhiễm nấm có 3 dạng:

Nông (lớp sừng, tóc, móng) Dưới da (trung bì và mô dưới da)Sâu/hệ thống

• Bệnh vi nấm nông gồm:

Bệnh do vi nấm sợi tơ Bệnh do vi nấm hạt men

Trang 5

2 NẤM SỢI TƠ

Trang 6

I Đại cương

• Có 3 chủng: Epidermophyton, Microsporum, Trichophyton

• Môi trường cư ngụ: người, thú, đất

• Sự phân bố của các loài vi nấm tùy thuộc vào vùng địa lí, một số loài

có ở khắp nơi

• Gây bệnh ở da, lông, tóc, móng

Epidermophyton Microsporum

Trichophyton

x x x

  x x

x   x

Trang 7

Sinh bệnh học

• Vi nấm có các men: proteases, lipases giúp cho chúng bám và tấn công vào da, lông, tóc, móng và sử dụng keratin như một nguồn dinh dưỡng để sống

• Keratin bị thoái hóa và sau đó giải phóng các hóa chất trung gian tiền viêm, làm cơ địa kí chủ đáp ứng viêm ở các mức độ khác nhau

Trang 8

• Chẩn đoán lâm sàng nhiễm vi nấm được xác định bằng cách soi vi nấm qua kính hiển vi, cấy nấm, xét nghiệm mô học, ánh sáng huỳnh quang đèn Wood

Trang 10

1 Nấm da đầu

Trang 11

1 Đại cương

• Gồm nhiễm nấm da đầu và tóc

• Do Trichophyton và Microsporum

• Thường gặp trẻ em từ 3-14 tuổi

• Bệnh lây do vệ sinh cá nhân kém, tình trạng KTXH kém, dân số đông

• Gây rụng tóc, viêm, tróc vảy

• Lâm sàng: Mảng xám, chấm đen, viêm, favus

Trang 13

1 Mảng xám

• Do M audouinii hay M ferrugineum

• Dát hồng ban tróc vảy xám kèm rụng tóc không sẹo với sợi tóc bị đứt gãy, thường ở vùng chẩm

• Phát huỳnh quang màu xanh dưới ánh sáng đèn Wood

Trang 14

2 Chấm đen

• Do T tonsurans, T violaceum

• Mảng rụng tóc với tóc đứt gãy ngang ở da đầu để lại hình ảnh những chấm đen xen kẽ với những sợi tóc bình thường, thường kèm theo tróc vảy

Trang 15

3 Dạng viêm

• Do M canis, M gypseum, T verrucosum

• Mụn mủ nang lông, nhọt, kerion, có thể gây rụng tóc có sẹo

• Hạch cổ sau, da đầu ngứa

Trang 17

4 Favus

• Dạng nhiễm nấm da đầu mạn tính

• Do T schoenleinii

• Lâm sàng:

Gđ sớm (3 tuần đầu): dát hồng ban quanh nang lông với vảy ít

Gđ tiến triển: sẩn nang lông vàng-đỏ  đóng mài vàng quanh sợi tóc Mài có thể hợp lại tạo thành mảng kích thước lớn > 1cm, có mùi hôi Sau nhiều năm, các mảng tiến triển ngoại biên với những vùng teo da rụng tóc

ở giữa

• Phát huỳnh quang màu xanh xám dọc toàn bộ sợi tóc dưới ánh sáng đèn Wood

Trang 20

2 Nấm râu

Trang 21

Nấm râu

• Thường gặp ở nam

• Lây chủ yếu do tiếp xúc trực tiếp gia súc nhiễm nấm

• Do T interdigitale, T verrucosum, M canis …

• Lâm sàng gồm 2 dạng: Dạng nông

Dạng viêm

Trang 22

Dạng nông: biểu hiện giống

nấm thân hoặc viêm nang lông

do vi khuẩn Các sẩn và mụn

mủ quanh nang lông trên nền hồng ban, ± gây rụng râu

Trang 23

Dạng viêm: giống với dạng kerion da đầu

với mảng mài và tiết dịch mủ Sợi râu mất bóng, dễ gãy, bứt ra sẽ thấy khối mủ quanh rễ sợi râu Các mụn mủ có thể hợp lại tạo khối áp xe, đường dò, rụng râu có sẹo

Trang 24

3 Nấm thân

Trang 25

Nấm thân

• Lây trực tiếp qua người hay động vật nhiễm nấm, đồ vật hoặc tự

nhiễm từ nấm ở bàn chân

• Tác nhân thường gặp: T rubrum

• Lâm sàng: Mảng hình vòng hay hình cung với bờ hồng ban tróc vảy, có thể có mụn nước, tiến triển ly tâm Trung tâm mảng thường tróc vảy nhưng có thể lành hoàn toàn

Trang 27

4 Nấm bẹn

Trang 28

Nấm bẹn

• Nhiễm nấm vùng bẹn, sinh dục ngoài, vùng mu, đáy chậu, quanh hậu môn

• Lây qua tiếp xúc trực tiếp hay qua đồ dùng, do vùng da bị bít tắc hay khí hậu ẩm

• Do T rubrum, E floccosum …

• Lâm sàng: mảng hình vòng, giới hạn rõ, bờ gồ cao tróc vảy, lan rộng từ

vùng bẹn đến mặt trong đùi, thường đối xứng, ngứa

Trang 30

5 Nấm bàn tay, bàn

chân

Trang 31

Nấm bàn tay, bàn chân

• Nhiễm nấm ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, kẽ ngón

• Nhiễm nấm bàn chân do dùng chung khăn tắm, bồn tắm, hồ bơi, cơ địa suy giảm miễn dịch

• Nhiễm nấm bàn tay do tiếp xúc trực tiếp với người hay động vật bị nhiễm, đất, hoặc tự nhiễm

• Do T rubrum, T interdigitale, E floccosum

Trang 32

Nấm bàn chân

• Dạng kẽ ngón: da mủn, hồng ban, tróc vảy ở kẽ ngón và da dưới ngón chân, có thể lan đến lòng bàn chân và mu chân

Trang 33

Nấm bàn chân

• Dạng tăng sừng mạn: hồng ban tróc vảy lan tỏa ở lòng bàn chân, cạnh bàn chân Có thể có mụn nước tồn tại vài phút rồi để viền vảy tróc

Trang 34

Nấm bàn chân

• Dạng mụn nước bóng nước: mụn nước mụn mủ, hoặc bóng nước ở lòng bàn chân và quanh bàn chân

Trang 35

Nấm bàn chân

• Dạng loét cấp tính: nấm bàn chân cùng với nhiễm trùng Gram âm thứ phát tạo mụn nước, mụn mủ, loét chảy mủ ở lòng bàn chân

Kèm viêm mô tế bào, viêm hạch bạch huyết, sốt

Trang 36

Nấm bàn tay

• Thường không viêm, tróc vảy khô lan tỏa và tập trung nhiều ở các đường chỉ tay., có thể có mụn nước, mụn mủ

Trang 37

Cận lâm sàng

• Cạo tìm nấm trực tiếp ở rìa sang thương soi dưới kính hiển vi: Sợi tơ nấm có vách ngăn

Trang 38

6 Nấm móng

Trang 40

• Tăng sừng dưới móng, loạn dưỡng móng

Trang 41

Nấm móng

Dưới móng gần

• Nhiễm ở nếp móng gần, phần gần của đĩa móng bị đục, có màu trắng hay nâu vàng, lan dần toàn bộ móng

và tăng sừng dưới móng, móng trắng, ly móng phần gần, ± hủy toàn

bộ móng

Trang 43

Cận lâm sàng

• Soi kính hiển vi phần vụn dưới móng được xử lí với KOH

• Cấy phiến móng

Trang 44

Điều trị

• Điều trị: Dầu gội, thuốc thoa và thuốc uống kháng nấm

• Phòng ngừa:

• Không mặc chung quần áo

• Ủi mặt trái áo để diệt mầm bệnh

• Phòng ngừa tái phát

Trang 45

NẤM HẠT MEN

Trang 46

1 Nhiễm Candida

Trang 47

I Đại cương

• Candida là một loại nấm hạt men sống trong thảm vi sinh thông

thường ở da và niêm mạc, khi gặp điều kiện thuận lợi chuyển từ dạng hạt men sang dạng nấm sợi gây bệnh

• Điều kiện thuận lợi: Thai kỳ, dùng thuốc tránh thai, kháng sinh, corticoid, đái tháo đường, da ẩm ướt và các yếu tố liên quan đến suy giảm miễn dịch qua trung gian tế bào…

Trang 48

I Đại cương

• Bệnh nhiễm Candida (Candidiasis) là tình trạng nhiễm nấm da do nấm

men thuộc chi Candida, chủ yếu do Candida albicans

• Candida có thể gây nhiễm trùng ở da, móng tay, niêm mạc, đường

tiêu hóa nhưng có thể liên quan tới bất kỳ cơ quan nào của cơ thể

Trang 49

II Lâm sàng

• Nhiễm candida niêm mạc

1 Candida miệng

2 Nhiễm Candida âm hộ, âm đạo

3 Viêm quy đầu và viêm bao quy đầu

• Nhiễm candida da

1 Viêm kẽ

2 Nhiễm Candida da lan tỏa

3 Viêm nang lông do Candida

4 Viêm quanh móng – nấm móng do Candida

Trang 50

Nhiễm Candida niêm mạc

• Các mảng giả mạc trắng rời rạc có thể hợp lại ở niêm mạc miệng, lưỡi, vòm khẩu cái và nướu răng Giả mạc bở dễ tróc, giống phô mai hay sữa đông, Cạo giả mạc sẽ để lộ nền hồng ban đỏ rực

Trang 52

2 Teo cấp tính

• Gặp trong trường hợp điều trị kháng sinh toàn thân hoặc glucocorticoid toàn thân, nhiễm HIV

• Xảy ra sau khi bong tróc giả mạc

• Thường gặp trên bề mặt lưng lưỡi, lưỡi mất gai và có giả mạc Có thể đau rát hoặc không

Trang 53

3 Thể teo mạn tính (viêm miệng răng giả)

• 24%-60% người đeo răng giả, thường xảy ra ở phụ nữ

• Do các chấn thương mạn tính và bít tắc do răng giả là yếu tố thuận lợi

để vi nấm sinh sôi

• Hồng ban mạn tính và phù nề ở bề mặt niêm mạc miệng nơi tiếp xúc với răng giả

Trang 55

4 Viêm khóe môi

• Yếu tố thuận lợi: người liếm mép thường xuyên, Mất răng, răng giả không vừa, răng bị lệnh và thiếu vitamin B3

• Hồng ban, nứt, ẩm ướt và đau nhức ở các góc miệng, Viêm khóe môi thường kết hợp với Candida teo mạn tính ở người đeo răng giả

Trang 57

II Lâm sàng

• Nhiễm candida niêm mạc

1 Candida miệng

2 Nhiễm Candida âm hộ, âm đạo

3 Viêm quy đầu và viêm bao quy đầu

• Nhiễm candida da

1 Viêm kẽ

2 Nhiễm Candida da lan tỏa

3 Viêm nang lông do Candida

4 Viêm quanh móng – nấm móng do Candida

Trang 58

2 Nhiễm Candida âm hộ, âm đạo

• Yếu tố thuận lợi: dùng kháng sinh hoặc steroid, đái tháo đường, đặt vòng tránh thai, mặc quần áo chật, suy giảm miễn dịch

• Biểu hiện:

Tiết dịch âm đạo, ngứa bỏng rát âm đạo, tiểu khó, tiểu đau

Mảng màu trắng như sữa đông dày trên thành âm đạo, kèm hồng ban và phù nề xung quanh, có thể lan tới âm hộ và đáy chậu, cổ

tử cung bình thường

Trang 60

II Lâm sàng

• Nhiễm candida niêm mạc

1 Candida miệng

2 Nhiễm Candida âm hộ, âm đạo

3 Viêm quy đầu và viêm bao quy đầu

• Nhiễm candida da

1 Viêm kẽ

2 Nhiễm Candida da lan tỏa

3 Viêm nang lông do Candida

4 Viêm quanh móng – nấm móng do Candida

Trang 61

3 Viêm quy đầu và viêm bao quy đầu

• Các yếu tố thuận lợi: đái tháo đường, không cắt bao quy đầu, viêm

âm đạo do Candida ở bạn tình

• Biểu hiện:

Cảm giác bỏng rát sau giao hợp, ngứaNhững dát trắng đầu dương vật, bao qui đầu Sẩn nhỏ hoặc mụn

mủ mụn nước, dễ vỡ để lại vết trợt đỏ với viền vảy trắng Nhiễm nấm

có thể lan tới bìu, nếp gian mông, mông và đùi Bệnh nhân tiểu đường hoặc suy giảm miễn dịch có thể viêm đỏ nặng, phù nề, loét

Trang 63

II Lâm sàng

• Nhiễm candida niêm mạc

1 Candida miệng

2 Nhiễm Candida âm hộ, âm đạo

3 Viêm quy đầu và viêm bao quy đầu

• Nhiễm candida da

1 Viêm kẽ

2 Nhiễm Candida da lan tỏa

3 Viêm nang lông do Candida

4 Viêm quanh móng – nấm móng do Candida

Trang 64

Nhiễm Candida da

1 Viêm kẽ

• Các yếu tố thuật lợi: béo phì, đái tháo đường, mặc quần áo chật và yếu tố nghề nghiệp

• Khoảng hoặc mảng hồng ban màu đỏ tươi, ướt có mụn mủ mụn nước

vệ tinh Khi mụn mủ to và vỡ ra sẽ để lại nền hồng ban và một viền

vảy trắng dễ tróc

• Vị trí: bẹn sinh dục, gian mông, kẽ ngón, nếp dưới vú, nách

Trang 66

II Lâm sàng

• Nhiễm candida niêm mạc

1 Candida miệng

2 Nhiễm Candida âm hộ, âm đạo

3 Viêm quy đầu và viêm bao quy đầu

• Nhiễm candida da

1 Viêm kẽ

2 Nhiễm Candida da lan tỏa

3 Viêm nang lông do Candida

4 Viêm quanh móng – nấm móng do Candida

Trang 67

2 Nhiễm Candida da lan tỏa

Trang 69

II Lâm sàng

• Nhiễm candida niêm mạc

1 Candida miệng

2 Nhiễm Candida âm hộ, âm đạo

3 Viêm quy đầu và viêm bao quy đầu

• Nhiễm candida da

1 Viêm kẽ

2 Nhiễm Candida da lan tỏa

3 Viêm nang lông do Candida

4 Viêm quanh móng – nấm móng do Candida

Trang 70

3 Viêm nang lông do Candida

• Yếu tố thuận lợi: đái tháo đường hay suy giảm miễn dịch

• Lấy mủ của mụn mủ nang lông làm phết ướt KOH giúp phân biệt tình trạng này với viêm nang lông vi khuẩn

Trang 71

II Lâm sàng

• Nhiễm candida niêm mạc

1 Candida miệng

2 Nhiễm Candida âm hộ, âm đạo

3 Viêm quy đầu và viêm bao quy đầu

• Nhiễm candida da

1 Viêm kẽ

2 Nhiễm Candida da lan tỏa

3 Viêm nang lông do Candida

4 Viêm quanh móng – nấm móng do Candida

Trang 72

4 Viêm quanh móng – nấm móng do Candida

• Yếu tố thuận lợi: đái tháo đường hoặc người thường xuyên phải

nhúng tay vào nước

• Hồng ban, sưng nề và đau nếp móng gần và bên, lớp cuticle co rút về phía nếp móng gần

Trang 74

III Cận lâm sàng

• Soi tươi: Cạo bệnh phẩm tại sang thương, móng tay, bề mặt niêm mạc, xử lý với KOH 10%, soi trực tiếp dưới kính hiển vi thấy hình ảnh

tế bào hạt men và sợi tơ nấm giả hoặc nảy chồi

• Cấy nấm: C.albican tạo khúm nấm màu trắng trong 2 – 5 ngày trên thạch Sabouraud có kháng sinh

Trang 76

• Candida quy đầu: Thoa clotrimazole hoặc uống Fluconazole

• Candida da: kháng nấm thoa (clotrimazole, econazole, ciclopirox, miconazole, ketoconazole và nystatin) hoặc uống

• Candida móng: Itraconazole hoặc fluconazole uống

Trang 77

2 Lang ben

Trang 78

I Đại cương

• Tác nhân gây bệnh: Malassezia furfur

• M.furfur ưa chất béo, thường trú trong thảm vi sinh của cơ thể, đặc biệt ở vùng có nhiều tuyến bã

• Trong điều kiện thích hợp, nó chuyển đổi từ nấm men hoại sinh thành dạng nấm sợi ký sinh gây bệnh lâm sàng

• Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển đổi sợi nấm bao gồm môi trường ấm áp, ẩm ướt, tăng tiết mồ hôi, dùng thuốc tránh thai đường uống và sử dụng corticosteroid toàn thân, bệnh Cushing, ức chế miễn dịch, suy dinh dưỡng

Trang 79

II Lâm sàng

• Ngứa ít hoặc không ngứa

• Dát hình oval hay hình tròn, trắng, hồng, hoặc nâu đỏ, bề mặt tróc vảy mịn, hơi nhăn; các dát hợp lại tạo khoảng hình đa cung, rải rác ở mặt, thân trên, cổ, phần trên cánh tay

• Soi sáng đèn Wood cho phát quang màu vàng cam

Trang 83

3 Cận lâm sàng

• Phết ướt KOH với vẩy cạo từ sang thương

• Bào tử nấm và sợi tơ nấm = hình ảnh thịt nui

Trang 85

4 Chẩn đoán

• Dựa vào lâm sàng

• Soi đèn Wood

• Soi tìm vi nấm

Trang 86

4 Điều trị

• Thuốc bôi tại chỗ cho các trường hợp khu trú, nhẹ

Gồm: selenium sulfide, kẽm pyrithione, natri sulfacetamide,

ciclopiroxolamine, các azole và allylamine kháng nấm

• Điều trị toàn thân cho bệnh lan tỏa, tái phát thường xuyên, hoặc khi điều trị thuốc thoa thất bại

Gồm: Ketoconazole, Itraconazole, Fluconazole

Trang 87

Xin Cám Ơn

Ngày đăng: 12/04/2023, 04:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm