1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

18 bệnh bạch hầu

35 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bệnh bạch hầu
Tác giả ThS.BS. Bùi Thị Bích Hạnh
Trường học Trường Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch
Chuyên ngành Nhiễm
Thể loại Bài viết
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1890: Theobald Smith & Von Bering chứng minh độc tố bị trung hòa bởi kháng độc tố 1923: Ramon đã biến đổi độc tố bạch hầu thành dạng không độc bằng formalin → giải độc tố → vaccin Vào

Trang 1

BỆNH BẠCH HẦU

ThS.BS Bùi Thị Bích Hạnh

Bộ môn Nhiễm Trường ĐHYK Phạm Ngọc Thạch

Trang 3

1890:

Theobald Smith &

Von Bering chứng minh độc tố bị trung hòa bởi kháng độc tố

1923:

Ramon đã biến đổi độc tố bạch hầu thành dạng không độc bằng formalin → giải độc tố

→ vaccin

Vào những năm 1950: Freeman, Pappenheimer và vài tác giả khác chứng minh rằng việc sản xuất độc

tố của bạch hầu phụ thuộc vào sự hiện diện của

“lysogenic phase”→ độc tố

B-ức chế quá trình sinh tổng hợp Protein

Trang 4

ĐẠI CƯƠNG

Bệnh nhiễm trùng cấp tính do vi trùng Corynebacterium diphtheria gây

ra

Lây chủ yếu qua đường hô hấp

Sang thương điển hình là giả mạc vùng mũi, họng, thanh quản

Độc tố là yếu tố chính gây bệnh

Có nhiều thể lâm sàng

Phòng ngừa bằng vaccin

Trang 5

DỊCH TỄ Tần suất bệnh

Trang 6

DỊCH TỄ

Trang 9

DỊCH TỄThời gian lây

Có điều trị kháng sinh: 24 – 48h sau điều trị KS

Không điều trị kháng sinh : 2-3 tuần từ khi bắt đầu có triệu chứng hoặc lâu hơn

Miễn dịch

Thường kéo dài nhưng giảm dần theo thời gian

Miễn dịch thể dịch có được chỉ trung hòa độc tố → giảm độ nặng của bệnh, không tiêu diệt được vi trùng

Trang 10

DỊCH TỄ

Điều kiện thuận lợi để xuất hiện bệnh Bạch hầu

Không có miễn dịch hoặc miễn dịch không đầy đủ

Đối tượng đi du lịch tới vùng dịch lưu hành

Điều kiện sống chật chội chen chúc, vệ sinh kém, chăm sóc y tế kémTình trạng suy giảm miễn dịch

Mùa lạnh

Trang 12

TÁC NHÂN GÂY BỆNH

C.diphtheria

tox+

Gravis Mitis Intermedius Benfalti

tox- ᵦ-phage tox+

Trang 14

SINH BỆNH HỌC

Cơ chế tác động của ngoại độc tố

Trang 15

20-30%

Trang 16

LÂM SÀNG

Bạch hầu mũi

Nước mũi nhày, mủ hoặc lẫn máu

Giả mặc trắng ở vách ngăn mũi

Bệnh thường nhẹ, ít gây ra

triệu chứng toàn thân và biến chứng

Trang 17

LÂM SÀNG

Bạch hầu họng

Khởi phát từ từ với các triệu chứng:

Sốt nhẹ, mệt mỏi, đau họng

Sau 2-3 ngày sẽ bắt đầu hình thành giả mạc:

• Ban đầu có màu trắng,bóng → xám với những mảng hoại tử màu xanh hoặc đen

• Bám chặt, dễ chảy máu khi bóc tách

• Màng giả càng lan rộng thì mức độ trầm trọng của bệnh càng tăng

Trang 18

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT VIÊM HỌNG GIẢ MẠC

1 Tăng đơn nhân nhiễm trùng

Tác nhân thường gặp : EBV, CMV

Lâm sàng:

Đau họng, sốt nhẹ - vừa, hạch cổ

Giả mạc có thể bóc tách, không chảy máu, hiếm khi gây khó thở

Đôi khi xuất hiện hồng ban, hồng ban xuất hiện nhiều hơn khi người bệnh uống ampicillin hay amoxicillin

Thỉnh thoảng có thể có gan to, lách to

Trang 19

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT VIÊM HỌNG GIẢ MẠC

2 Viêm họng do nấm

Giả mạc trắng, mủn, bám vào thành sau họng, amidan, đáy lưỡi và niêm mạc má Giả mạc dễ tróc, khi tróc để lộ đáy sang thương đỏ, sung huyết

CLS: Phết giả mạc soi tìm thấy nấm

Cấy định danh: Candida

Trang 20

LÂM SÀNG

Bạch hầu thanh quản

Nguyên phát hoặc thứ phát sau bạch hầu

họng

Là thể bệnh cấp cứu nếu không xử trí kịp thời

→ tử vong nhanh chóng

Thường diễn tiến qua 3 giai đoạn:

Khàn tiếng → Khó thở thanh quản → Ngạt thở

Trang 21

LÂM SÀNG

Bạch hầu ác tính

Thể bạch hầu nặng nhất, diễn tiến rất nhanh, biến chứng (tim mạch) sớm

Triệu chứng nhiễm độc toàn thân: sốt cao

đờ đẫn, da xanh tái, mạch nhanh, HA tụt …Giả mạc lan rộng, xuất huyết hoại tử mô xung quanh, hơi thở hôi

Cổ bạnh

Trang 22

LÂM SÀNG

2 Bạch hầu da

Xảy ra ở vùng nhiệt đới, dân vô gia cư, nghiện rượu

Thường xảy trên nền một sang thương ngoài da

có sẵn → sang thương lan rộng → vết loét sâu, không đau, giả mạc ở đáy (15%)

Khó phân biệt với các sang thương da khác:

chốc lở, vảy nến

Đa phần là do chủng không sinh độc tố

Trang 23

LÂM SÀNG

3 Bạch hầu thể xâm lấn khác

• Viêm nội tâm mạc

• Viêm tủy xương

• Viêm khớp nhiễm trùng

• Viêm củng mạc

• Viêm loét âm đạo…

Trang 24

BIẾN CHỨNGBiến chứng cơ học do màng giả

Tắc nghẽn đường dẫn khí

Xẹp phổi

Biến chứng do độc tố

 Viêm cơ tim:

Thường xảy ra vào tuần thứ 2 của bệnh hoặc xảy ra trễ vào tuần thứ 6 Nếu xảy ra sớm trong tuần đầu thì nguy cơ tử vong cao

Lâm sàng: biểu hiện bệnh cảnh suy tim, rối loạn nhịp

CLS: ECG: thay đổi ST-T,block nhĩ-thất, phân ly nhĩ thất, block

nhánh…

Men tim: tăng cao, Siêu âm tim: EF giảm

Hồi phục : bệnh nhân khó hồi phục hoàn toàn

Trang 25

BIẾN CHỨNG

 Thần kinh

Thường xuất hiện trễ vào tuần thứ 3-5 của bệnh nhưng hồi phục hoàn toànLiệt vòm hầu, thành sau họng: nuốt sặc, ngáy to, mất phản xạ hầu họng, đẩy lệch lưỡi gà

Liệt dây thần kinh sọ: lé mắt, khàn giọng, không nói được, nuốt khó, shh…Viêm đa dây thần kinh ngoại biên: liệt vận động, rối loạn cảm giác

Tổn thương hệ tk tự chủ gây trụy mạch, hạ HA Rất hiếm gặp

Biến chứng khác

Viêm phổi, suy thận, nhồi máu não, viêm não, thuyên tắc phổi…

Trang 26

CẬN LÂM SÀNG

CTM : bạch cầu tăng nhẹ

TPTNT : tiểu đạm mức độ nhẹ - trung bình thoáng qua

ECG, men tim, siêu âm tim : phát hiện biến chứng tim

Phết họng : soi cấy tìm vi trùng bạch hầu

Phản ứng Elek: xác định chủng sinh độc tố

PCR: phát hiện đoạn gen mã hóa thành phần A của ngoại độc tố

Trang 27

CHẨN ĐOÁN

1 Dịch tễ

Chưa chích ngừa bạch hầu

Có tiếp xúc với nguồn lây

Sống hoặc đi đến vùng có dịch bệnh đang lưu hành

Trang 28

CHẨN ĐOÁN

2 Lâm sàng

Trang 29

CHẨN ĐOÁN

3 Cận lâm sàng

Soi / Cấy / PCR: dương tính

Phản ứng Elek : dương tính → chủng sinh độc tố

Trang 30

Theo dõi, phát hiện biến chứng

Dinh dưỡng đầy đủ, thích hợp

Trang 31

ĐIỀU TRỊ

Điều trị cụ thể

1 Trung hòa độc tố:

Sử dụng ngay khi lâm sàng gợi ý bạch hầu

Liều dùng SAD: tùy theo thể lâm sàng và độ nặng, dùng liều duy nhấtPhải test trước khi chích SAD: nếu (+) → Besredka

SAD chỉ trung hòa độc tố trong máu

Trang 32

Penicillin G: 50.000-100.000 UI/kg/ngày TM, chia 3-4 lần/ngày

Erythromycin: 40-50 mg/kg/ngày ( không quá 2g/ngày), uống chia 4 lần/ngày

Thời gian: 14 ngày

Trang 34

PHÒNG NGỪA

1 Dự phòng cho người tiếp xúc gần

Benzathine Penicillin G: 600.000 UI đối với trẻ < 6 tuổi và 1,2 triệu UI đối với trẻ > 6 tuổi hoặc Erythromycin: 40-50 mg/kg/ngày x 7-10 ngày

2 Chủng ngừa

 Đối với trẻ ≤ 7 tuổi ( theo lịch tiêm chủng mở rộng )

 Đối với trẻ lớn và người lớn

Vaccin DPT 1 DPT 2 DPT3 DPT4 Nhắc lại mỗi

Ngày đăng: 12/04/2023, 03:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w