BỆNH SINHBọ chét Vết cắn, vết thương ở da Viêm hạch bạch huyết, hoại tử, xuất huyết Vi khuẩn vào máu gây rối loạn thăng bằng sinh học trầm trọng: đông máu nội mạch rãi rác, … Vi khu
Trang 2DỊCH HẠCH
Sách thánh kinh
Bệnh của súc vật, chủ yếu là loại gặm nhấm, có khả năng gây thành dịch
Lây sang người, có khả năng gây thành dịch
Do Yersinia pestis gây ra
Trang 3Kháng nguyên V và W giúp vi khuẩn thích nghi
trong tế bào và phát triển
Kháng nguyên F1 ở võ tế bào giúp vi khuẩn chống thực bào
Nội độc tố (Lipopolysaccharide endotoxin)
Coagulase và Fibrinolysin
Trang 5Trực tiếp : người qua người
Dịch ở súc vật trung gian xảy ra trước dịch ở người
Trang 13BỆNH SINH
Bọ chét
Vết cắn, vết thương ở da
Viêm hạch bạch huyết, hoại tử, xuất huyết
Vi khuẩn vào máu gây rối loạn thăng bằng
sinh học trầm trọng: đông máu nội mạch rãi rác, …
Vi khuẩn theo đường máu đến các bộ phận khác của cơ thể: phổi, da, màng não …
Trang 19THỂ MÁU
Vi khuẩn dịch hạch từ hạch viêm có từng đợt xâm nhập vào máu (intermittent bacteriemia), cấy máu lúc nhập viện có thể dương tính đến 27% (không phải thể máu)
Vi khuẩn thường xuyên có trong máu, phết máu ngoại biên có thể tìm thấy vi khuẩn Bệnh nhân thường đi vào truỵ tim mạch
Nhiễm trùng huyết thứ phát từ viêm hạch
Nhiễm trùng huyết tiên phát, không có viêm hạch
Trang 21THỂ PHỔI
Cần phân biệt với suy hô hấp, phù phổi trong bệnh cảnh dịch hạch thể máu, không có tổn
thương nhu mô phổi
Viêm phổi thứ phát từ viêm hạch
Viêm phổi tiên phát: ủ bệnh 1-6 ngày
Chết nhanh, lây viêm phổi tiên phát cho người khác
Trang 23THỂ MÀNG NÃO
Điều trị không đủ liều lượng và thời gian
Một loại viêm màng não mủ
Nhiều trường hợp có tỷ lệ Lymphocytes cao hơn Neutrophils
Điều tra kỷ dịch tể học để chẩn đoán phân
biệt với viêm màng não lao
Trang 24CÁC BIỂU HIỆN LÂM SÀNG KHÁC
DA
Xuất huyết điểm da niêm
Hoại tử đen đầu chi
Mụn mủ
Vết loét
HỌNG
Viêm họng
Không có biểu hiện viêm họng lâm sàng
Xuất huyết tiêu hoá
Suy thận cấp
Trang 25Nồng độ kháng thể lần 2 ≥ 4 lần
Nồng độ kháng thể 1 lần ≥ 1/16
Trang 27ĐIỀU TRỊ
Nguyên tắc: điều trị càng sớm càng tốt, không
chờ kết quả xét nghiệm
Những yếu tố tiên lượng nặng
Nhập viện trể trên 48 giờ
Vị trí hạch ở nách, cổ dễ có biến chứng
BC ≥ 20.000/mm3, càng cao càng nặng
Phết máu ngoại biên tìm thấy vi khuẩn
Nhiễm trùng huyết, viêm màng não, viêm
phổi
Trang 28lần trong ngày, TB x 7-10 ngày
+ Hoặc TETRACYCLINE: 40mg/Kg chia
4 lần trong ngày, uống x 7-10 ngày
+ Hoặc CHLORAMPHENICOL 50mg/Kg
chia 4 lần trong ngày, uống 7-10 ngày
Trang 29ĐIỀU TRỊ (tt)
Dịch hạch thể máu, thể màng não, thể phổi:
+ CHLORAMPHENICOL 50-100mg/Kg
chia 4 lần trong ngày (TM) cho đến khi lâm sàng
cải thiện có thể đổi sang uống đủ 10 ngày
+ TETRACYCLINE hạn chế dùng cho trẻ
em, không dùng cho phụ nữ có thai
HEPARIN, CORTICOSTEROIDS không có
bằng chứng hiệu quả
Trang 30PHÒNG BỆNH
Thuốc tiêm phòng:
Dùng xác vi khuẩn (formalin-killed vaccine)
Dùng vi khuẩn làm yếu Các biện pháp khác
Trang 31KẾT LUẬN
Dịch hạch là một bệnh nguy hiểm, tử vong cao, nếu điều trị muộn có thể bộc phát thành dịch, khó kiểm soát
Sau đợt dịch, vi khuẩn vẫn còn tồn tại trong
tự nhiên nhất là ở các súc vật hoang dã
Do đó, việc phòng chống dịch hạch phải là công việc thường xuyên, không thể buông lơi
Trang 32LỜI TRÍCH DẪN – DỊCH HẠCH
Trang 33Dịch hạch là bệnh hết sức đa dạng
Dịch hạch là bệnh có biểu hiện lâm sàng đa dạng
kể cả thể nhiễm trùng huyết không có viêm hạch, thể viêm màng não do sử dụng kháng sinh không
đủ liều lượng, không đủ thời gian và nguy hiểm nhất là dịch hạch thể phổi có thể lây trực tiếp từ người sang người và có thể gây tử vong trong
vòng 24 giờ
Trang 34Đau vua
Viêm hạch dịch hạch rất đau, đau nhiều nhất
(đau vua) trong các loại viêm hạch, khiến bệnh nhân thủ thế tránh thầy thuốc khám bệnh chạm vào (có thể chưa thấy các triệu chứng viêm khác như chưa sưng, chưa đỏ mà đã rất đau)
Trang 35Nguyên tắc “Không chờ đợi”
Phải điều trị dịch hạch ngay khi có chẩn đoán sơ
bộ, không được chờ đợi kết quả xét nghiệm