© Global Initiative for Asthma Risk factors for exacerbations include: • Ever intubated for asthma • Uncontrolled asthma symptoms • Having ≥1 exacerbation in last 12 months • Low FEV
Trang 1© Global Initiative for Asthma
Chẩn đoán và điều trị
dự phòng hen phế quản
(Cập nhật GINA 2019)
Trang 2© Global Initiative for Asthma
Hen phế quản là một trong những bệnh mạn tính thường gặp nhất trên thế giới, ước tính có 300 triệu người mắc
Độ lưu hành bệnh đang tăng lên ở nhiều nước, đặc biệt ở trẻ em
Là một nguyên nhân chính gây nghỉ học, nghỉ làm
Chi phí y tế cho HPQ rất cao
Ở các nước phát triển: chi phí cho HPQ chiếm 1-2% tổng chi cho y tế
Những nước đang phát triển phải đối mặt với sự gia tăng độ lưu hành HPQ
Chi phí cao cho hen không được kiểm soát
Chi phí cho thuốc dự phòng giúp giảm chi phí cho điều trị
cấp cứu
Vài nét về gánh nặng do hen phế quản
GINA 2018
Trang 3© Global Initiative for Asthma
GINA Global Strategy for Asthma Management and Prevention 2017
This slide set is restricted for academic and educational purposes only Use of the slide set, or of individual slides, for commercial or promotional purposes requires approval from GINA
Định nghĩa và chẩn đoán
hen phế quản
2019
Trang 4© Global Initiative for Asthma
Định nghĩa hen phế quản
• Hen là một bệnh lý đa dạng, thường đặc trưng
bởi tình trạng viêm đường thở mạn tính
• Hen được xác định bởi tiền sử của các triệu
chứng hô hấp như khò khè, khó thở, nặng ngực
và ho, các triệu chứng này thay đổi theo thời gian
và về cường độ, cùng với sự tắc nghẽn có dao
động của luồng khí thở ra
Trang 5© Global Initiative for Asthma
Chẩn đoán HPQ nên dựa vào:
- Tiền sử có các triệu chứng đặc trưng cho hen
- Bằng chứng về sự tắc nghẽn có thay đổi của đường
thở, từ test hồi phục phế quản hoặc các test khác
Có tài liệu chứng minh chẩn đoán từ các ghi nhận của
người bệnh, tốt nhất là trước khi bắt đầu điều trị kiểm soát
- Thường khó để khẳng định chẩn đoán đã điều trị
Hen thường đặc trưng bởi phản ứng viêm và tăng tính
phản ứng đường thở, nhưng những đặc điểm này không cần thiết hoặc không đủ để chẩn đoán hen
Chẩn đoán HPQ
Trang 6© Global Initiative for Asthma
Patient with respiratory symptoms
Are the symptoms typical of asthma?
Trang 7© Global Initiative for Asthma
Tăng khả năng các triệu chứng là do hen nếu:
Người bệnh có nhiều hơn một triệu chứng (Khò khè, khó thở, nặng ngực và ho)
Các triệu chứng xảy ra thay đổi theo thời gian và cường
Trang 8© Global Initiative for Asthma
Giảm khả năng các triệu chứng là do hen nếu:
Ho đơn độc và không có các triệu chứng hô hấp
khác
Khạc đờm mạn tính
Khó thở liên quan với hoa mắt, chóng mặt hoặc
cảm giác kiến bò ở ngoại vi
Đau ngực
Khó thở gây ra do vận động với tiếng rít thì hít vào
Chẩn đoán HPQ – Triệu chứng
GINA 2019
Trang 9© Global Initiative for Asthma
Khẳng định sự tắc nghẽn của đường thở
FEV1 /FVC giảm ≥ 1 lần trong quá trình chẩn đoán khi FEV1 thấp
FEV1 /FVC bình thường là 75-80% ở người lớn và 90% ở trẻ em
Khẳng định sự dao động chức năng phổi lớn hơn người bình thường
Dao động càng lớn hoặc càng xảy ra nhiều lần thì mức tin cậy
trong chẩn đoán càng cao
Test phục hồi phế quản dương tính (FEV1 tăng > 12% và > 200ml
ở người lớn và >12% ở trẻ em)
Dao động quá mức của PEF khi đo 2 lần/ngày trong 1-2 tuần
Cải thiện rõ rệt FEV1 hoặc PEF sau 4 tuần điều trị kiểm soát hen
Nếu test khởi đầu âm tính:
• Nhắc lại khi người bệnh có triệu chứng hoặc sau ngừng thuốc giãn PQ
• Test khác (đặc biệt trẻ em < 5 tuổi và người già)
GINA 2019, Box 1-2
Chẩn đoán HPQ – Tắc nghẽn đường thở có hồi phục
Trang 10© Global Initiative for Asthma
Trang 11© Global Initiative for Asthma
GINA Global Strategy for Asthma Management and Prevention 2017
This slide set is restricted for academic and educational purposes only Use of the slide set, or of individual slides, for commercial or promotional purposes requires approval from GINA
Đánh giá hen phế quản
2019
Trang 12© Global Initiative for Asthma
Đánh giá hen phế quản
1 Kiểm soát hen – hai lĩnh vực:
Kiểm soát triệu chứng hen trong 4 tuần qua
Các yếu tố nguy cơ dẫn đến kết cục xấu, bao gồm chức năng phổi kém
2 Các vấn đề trong điều trị
Kiểm soát kỹ thuật hít và sự tuân thủ
Hỏi về tác dụng phụ
Bệnh nhân có bản kế hoạch hành động chưa?
Thái độ và mục đích của bệnh nhân trong bệnh hen
3 Bệnh lý mắc kèm
Viêm mũi xoang, GERD, béo phì, ngưng thở lúc ngủ, trầm cảm
Những bệnh này có thể làm nặng triệu chứng và giảm chất
lượng cuộc sống
Trang 13© Global Initiative for Asthma
1 Đánh giá kiểm soát triệu chứng hen:
Trong 4 tuần qua, người bệnh có:
Dấu hiệu Có Không Triệu chứng hen ban ngày > 2 lần/ tuần
Thức giấc về đêm do hen
dùng thuốc cắt cơn hen > 2 lần/ tuần
Giới hạn hoạt động do hen
Không có dấu hiệu nào: triệu chứng hen được kiểm soát tốt
Có 1-2 dấu hiệu: triệu chứng hen được kiểm soát một phần
Có 3-4 dấu hiệu: triệu chứng hen chưa được kiểm soát
Đánh giá kiểm soát hen theo GINA
Trang 14© Global Initiative for Asthma
2 Đánh giá các yếu tố nguy cơ dẫn đến kết cục hen xấu
Đánh giá các yếu tố nguy cơ ở lúc chẩn đoán và định
kỳ
Đo FEV1 lúc bắt đầu điều trị, sau điều trị 3 - 6 tháng để
xác định giá trị tốt nhất của người bệnh, sau đó đo định
kỳ để theo dõi nguy cơ
Cần đánh giá các yếu tố nguy cơ gây:
Trang 15© Global Initiative for Asthma
Risk factors for exacerbations include:
• Ever intubated for asthma
• Uncontrolled asthma symptoms
• Having ≥1 exacerbation in last 12 months
• Low FEV1 (measure lung function at start of treatment, at 3-6 months
to assess personal best, and periodically thereafter)
• Incorrect inhaler technique and/or poor adherence
• Smoking
• Obesity, pregnancy, blood eosinophilia
GINA 2019, Box 2-2)
Các yếu tố nguy cơ ‘độc lập * gây đợt cấp:
• Từng đặt nội khí quản do hen
• Triệu chứng hen không kiểm soát được
• Có ≥1 đợt kịch phát trong 12 tháng qua
• FEV1 thấp
• Kỹ thuật hít không đúng hoặc tuân thủ điều trị kém
• Nghiện thuốc lá
• Tăng FeNO ở người trưởng thành có hen dị ứng
• Béo phì, thai nghén, tăng BC ái toan trong máu
* Độc lập với mức độ kiểm soát hen
Đánh giá yếu tố nguy cơ kết cục hen xấu
Trang 16© Global Initiative for Asthma
Các yếu tố nguy cơ gây tắc nghẽn đường thở cố định:
• Không điều trị ICS
• Hút thuốc lá
• Tiếp xúc nghề nghiệp
• Tăng tiết nhày
• Tăng BC ái toan trong máu
Các yếu tố nguy cơ gây tác dụng phụ của thuốc:
• Thường xuyên dùng corticoid uống
• Dùng ICS mạnh/ liều cao
• Dùng các thuốc ức chế P450
Đánh giá yếu tố nguy cơ kết cục hen xấu
GINA 2019, Box 2-2)
Trang 17© Global Initiative for Asthma
GINA Global Strategy for Asthma Management and Prevention 2017
This slide set is restricted for academic and educational purposes
only Use of the slide set, or of individual slides, for commercial or
promotional purposes requires approval from GINA
Điều trị dự phòng hen phế quản
2019
Trang 18© Global Initiative for Asthma
Mục tiêu dài hạn
bảo hoạt động bình thường
đường thở cố định và tác dụng phụ của thuốc
Để đạt được những mục tiêu này, cần sự hợp tác giữa
người bệnh và nhân viên y tế
Hỏi mục tiêu của người bệnh đối với bệnh hen của bản thân
Cần một chiến lược hợp tác tốt
Cân nhắc đến các yếu tố: hệ thống y tế, sự sẵn có của thuốc ,
sở thích văn hoá và cá nhân và hiểu biết về sức khoẻ
Mục tiêu điều trị
GINA 2019
Trang 19© Global Initiative for Asthma
Chu trình điều trị hen dựa trên mức độ kiểm soát
GINA 2019, Box 3-2, p.41
Trang 20© Global Initiative for Asthma
Khởi đầu điều trị dự phòng sớm
Tốt nhất, nên điều trị dự phòng ngay khi hen được chẩn đoán
Chỉ định ICS liều thấp hàng ngày khi có ít nhất 1 yếu tố:
Triệu chứng hen nhiều hơn 2 lần / tháng
Thức giấc do hen nhiều hơn 1 lần / tháng
Có bất kỳ triệu chứng hen + bất kỳ yếu tố nguy cơ đợt kịch phát
Cân nhắc bắt đầu ở bậc cao nếu:
Có triệu chứng hen hàng ngày
Thức giấc do hen ≥ 1 lần/ tuần, đặc biệt khi có bất kỳ yếu tố nguy
cơ cho đợt kịch phát
Nếu hen khởi đầu là một đợt kịch phát:
Dùng một đợt corticoid uống ngắn ngày và bắt đầu dùng thuốc dự phòng hàng ngày (vd ICS liều cao hoặc liều trung bình ICS/LABA )
Khởi đầu điều trị dự phòng ở người bệnh ≥ 11 tuổi
GINA 2019, Box 3-4
Trang 21© Global Initiative for Asthma
Khởi đầu điều trị dự phòng ở người bệnh ≥ 11 tuổi
GINA 2019, Box 3-4
Trang 23© Global Initiative for Asthma
LƯU Ý:
SLIT: sublingual immunotherapy
- Hướng dẫn người bệnh tự chăm sóc (tự giám sát, lập kế hoạch hành động…)
- Điều trị các yếu tố nguy cơ đi kèm (béo phì, nghiện thuốc lá…)
- Tư vấn về phương pháp và chiến lược điều trị không dùng thuốc
- Xem xét tăng bước nếu không kiểm soát được triệu chứng, đợt kịch phát hoặc nguy cơ, nhưng cần kiểm tra lại kỹ thuật dùng bình hít và
sự tuân thủ điều trị
- Cân nhắc phối hợp liệu pháp miễn dịch đặc hiệu dưới lưỡi cho các bệnh nhân hen nhạy cảm mạt bọ nhà có mắc kèm VMDU, vẫn có đợt cấp dù điều trị ICS, FEV1 >70% GTLT
- Cân nhắc giảm bước nếu kiểm soát được triệu chứng > 3 tháng, nguy
cơ đợt kịch phát thấp Ngừng ICS không được khuyến cáo
Tiếp cận điều trị theo 5 bước
Trang 24ĐIỀU TRỊ BƯỚC 1
Trang 25© Global Initiative for Asthma
Bước 1 dành cho bệnh nhân có triệu chứng ít hơn hai lần một tháng và không có yếu tố nguy cơ cho đợt kịch phát Lựa chọn ưu tiên là
ICS-formoterol liều thấp khi cần
Bằng chứng
Bằng chứng gián tiếp từ nghiên cứu SYGMA 1 về việc giảm rõ rệt số đợt kịch phát nặng so với điều trị chỉ bằng SABA cả ở những bệnh nhân đủ điều kiện điều trị ở Bước 2)
Giá trị và sự ưa thích lựa chọn
Mối quan tâm lớn là liệu pháp này giảm số đợt hen kịch phát
Mối quan tâm về việc tránh được các thông điệp mâu thuẫn về mục tiêu điều trị hen giữa Bước 1 và Bước 2
Mối quan tâm về việc khắc phục sự kém tuân thủ ICS hàng ngày ở những bệnh nhân có triệu chứng cách quãng, điều có thể đặt người bệnh trước nguy cơ điều trị chỉ với SABA
Bước 1 – điều trị dự phòng được ưu tiên lựa chọn
Trang 26© Global Initiative for Asthma
Dùng ICS liều thấp mỗi khi dùng SABA
Bằng chứng
Bằng chứng gián tiếp từ các nghiên cứu ở những bệnh nhân đủ điều kiện điều trị Bước 2 (BEST, TREXA, BASALT)
Giá trị và sự ưa thích lựa chọn
Mối quan tâm lớn nhất là liệu pháp này giúp giảm số đợt kịch phát nặng
Mối quan tâm ở mức thấp hơn là sự khác biệt nhỏ trong kiểm soát triệu chứng và sự bất tiện khi phải mang theo hai bình hít
Bình hít phối hợp ICS-SABA có sẵn ở 1 số quốc gia nhưng chỉ được cấp phép cho điều trị dự phòng hen
ICS hàng ngày không được đưa vào các lựa chọn trong bước 1
Lựa chọn này được đưa ra trong GINA 2014-2018, nhưng có khả
Trang 27© Global Initiative for Asthma
ĐIỀU TRỊ BƯỚC 2
Trang 28© Global Initiative for Asthma
Lựa chọn 1 : ICS liều thấp với SABA khi cần
Bằng chứng
Nhiều bằng chứng từ các NC mù đôi có đối chứng và NC quan sát cho thấy ICS liều thấp làm giảm đáng kể nguy cơ đợt kịch phát
nặng, nhập viện và tử vong
Các đợt kịch phát nặng giảm 50% cả ở những bệnh nhân có triệu chứng 0-1 ngày mỗi tuần
Cải thiện kiểm soát triệu chứng và giảm co thắt PQ do vận động
Giá trị và sự ưa thích lựa chọn
Ý nghĩa quan trọng nhất là việc ngăn ngừa tử vong do hen và các đợt kịch phát nặng
Tuy nhiên, sự tuân thủ kém thường gặp ở bệnh nhân hen nhẹ trong cộng đồng và điều này đặt bệnh nhân trước nguy cơ chỉ điều trị với SABA đơn độc
Bước 2 – Lựa chọn điều trị dự phòng được ưu tiên
Trang 29© Global Initiative for Asthma
Lựa chọn 2 : ICS-formoterol liều thấp khi có triệu chứng (chỉ với budesonide-formoterol)
Giá trị và sự ưu tiên lựa chọn
Lưu ý quan trọng nhất là phác đồ này giúp dự phòng các đợt kịch phát nặng, tránh nhu cầu dùng ICS hàng ngày ở những bệnh nhân hen nhẹ hoặc triệu chứng cách quãng và sự an toàn của ICS-formoterol dùng khi cần trong điều trị dự phòng và cắt cơn hen
Lưu ý ở mức thấp hơn là sự khác biệt nhỏ trong kiểm soát triệu chứng
và chức năng phổi so với điều trị ICS hàng ngày
Liệu pháp này giúp thông qua những hành vi thông thường của người bệnh (tìm thuốc cắt cơn) để phân phối thuốc kiểm soát bệnh
Bước 2 – Lựa chọn điều trị dự phòng được ưu tiên
Trang 31© Global Initiative for Asthma
Kháng leukotriene (LTRA) + ICS-formoterol khi cần
• Ít hiệu quả hơn liều thấp ICS, đặc biệt trong dự phòng đợt cấp
• Có thể dùng với một số bệnh nhân HPQ mắc kèm VMDU, hoặc những người không sử dụng được ICS
Phối hợp liều thấp ICS/ LABA + SABA khi cần
• Giảm triệu chứng và tăng chức năng phổi so với ICS đơn thuần
• Đắt tiền hơn và không giúp giảm được đợt kịch phát nhiều hơn
ICS cách quãng + SABA khi cần cho hen dị ứng theo mùa
• Khởi đầu ICS ngay khi triệu chứng bắt đầu và liên tiếp trong 4 tuần sau khi kết thúc mùa phấn hoa
ICS liều thấp mỗi khi sử dụng SABA (chưa được cấp phép)
• Dựa trên kết quả của 1 NC sử dụng bình hít ICS và SABA riêng rẽ ở các bệnh nhân 5-18 tuổi
GINA 2019
Bước 2 – Lựa chọn điều trị dự phòng khác
Trang 32© Global Initiative for Asthma
ĐIỀU TRỊ BƯỚC 3
Trang 33© Global Initiative for Asthma
Phối hợp liều thấp ICS/LABA duy trì + thuốc cắt cơn khi cần HOẶC phối hợp liều thấp ICS/formoterol duy trì và cắt cơn (liệu pháp SMART)*
Thêm LABA giúp giảm triệu chứng, giảm đợt kịch phát và tăng FEV1nhưng đòi hỏi liều ICS thấp hơn
Ở bệnh nhân có nguy cơ, Liệu pháp SMART giúp giảm có ý nghĩa thống kê đợt kịch phát với mức kiểm soát triệu chứng tương đương
và đòi hỏi liều ICS thấp hơn so với các liệu pháp khác
Liệu pháp SMART được cấp phép cho liều thấp
beclometasone/formoterol và liều thấp budesonide/formoterol
Kiểm tra kỹ thuật hít, sự tuân thủ điều trị, khẳng định chẩn đoán
trước khi quyết định tăng bậc
*
GINA 2019
BƯỚC 3 – Lựa chọn ưu tiên
Trang 34© Global Initiative for Asthma
Tăng liều ICS lên liều trung bình, nhưng hiệu quả có thể kém hơn phối hợp thêm LABA (bằng chứng A)
Cân nhắc liệu pháp SLIT ở các các bệnh nhân hen nhạy cảm mạt bọ nhà có mắc kèm VMDU, không đáp ứng
hoàn toàn với liều cao ICS, FEV1 >70% GTLT
Các lựa chọn kém hiệu quả hơn: ICS liều thấp + kháng leukotriene (bằng chứng A) hoặc theophyliin phóng thích chậm liều thấp (bằng chứng B)
GINA 2019
Bước 3 – Lựa chọn khác
Trang 35© Global Initiative for Asthma
ĐIỀU TRỊ BƯỚC 4
Trang 36© Global Initiative for Asthma
Trước khi cân nhắc tăng bước
Kiểm tra kỹ thuật hít, sự tuân thủ điều trị, kiểm soát môi trường sống, khẳng định chẩn đoán HPQ
ICS liều cao-LABA không còn được khuyến cáo ở bước 4
Bệnh nhân có ≥ 1 đợt cấp/ năm qua: liệu pháp SMART với liều thấp – trung bình của ICS-formoterol giúp giảm đợt cấp tốt hơn điều trị duy trì với liều tương đương của ICS-LABA hoặc liều cao ICS
Bệnh nhân đang điều trị ở bước 3 với liều thấp ICS-LABA duy trì + SABA khi cần nhưng không kiểm soát được HPQ: tăng liều ICS-LABA lên liều trung bình
GINA 2019
Bước 4 – Lựa chọn ưu tiên
Trang 37© Global Initiative for Asthma
nhân ≥ 6 tuổi giúp giảm nhẹ số đợt kịch phát và cải thiện chức năng phổi
nhân hen nhạy cảm mạt bọ nhà có mắc kèm
VMDU, không đáp ứng hoàn toàn với điều trị ở bước 3, FEV1 >70% GTLT
chia liều dùng 4 lần/ngày (bằng chứng B)
phóng thích chậm với ICS liều trung bình - cao
GINA 2019
Bước 4 – Lựa chọn khác
Trang 38© Global Initiative for Asthma
ĐIỀU TRỊ BƯỚC 5
Trang 39© Global Initiative for Asthma
Hội chẩn với các chuyên gia nếu người bệnh điều trị bước 4 với kỹ
thuật hít đúng và tuân thủ điều trị tốt nhưng không kiểm soát được triệu chứng và đợt kịch phát
ICS-LABA liều cao có thể lựa chọn nhưng tăng liều ICS ít đem lại lợi ích mà có thể làm tăng giá thành điều trị và nguy cơ TD phụ ICS liều cao chỉ dùng trong 3-6 tháng nếu không kiểm soát được hen với điều trị bước 4
Thêm tiotropium cho bệnh nhân ≥6 tuổi giúp cải thiện chức năng phổi
và giảm nhẹ số đợt kịch phát
Thêm azithromycin 3 lần/ tuần (chưa cấp phép) giúp giảm số đợt
kịch phát và cải thiện chất lượng CS Có thể gây tiêu chảy
Thêm anti-IgE (omalizumab) cho bệnh nhân ≥6 tuổi bị hen dị ứng nặng không đáp ứng với điều trị bước 4 - 5
Thêm anti-IL5/5R (mepolizumab hoặc reslizumab) cho bệnh nhân hen nặng ≥12 tuổi có tăng BC ái toan không đáp ứng với điều trị bước 4 - 5
GINA 2018
Bước 5 – Lựa chọn ưu tiên là phối hợp chuyên
khoa và cân nhắc điều trị phối hợp