Một số lưu ý khi quyết toán thuế năm 2013 từ Công ty Kiểm Toán và Tư Vấn Tài Chính Toànddaos. Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2013 đối với các doanh nghiệp được áp thuế suất 20% từ 01/07/2013 Theo quy định mới tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) số 32/2013/QH13 ngày 19/06/2013 thì các doanh nghiệp có tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá hai mươi tỷ đồng được áp dụng thuế suất 20% từ ngày 01/07/2013. Nội dung này đã được quy định chi tiết tại Nghị định 92/2013/NĐ-CP ngày 13/08/2013 và Thông tư số 141/2013/TT-BTC ngày 16/10/2013 (Thông tư 141). ..v..v... Là một trong những nội dung của tài liệu:"Hướng dẫn Quyết toán thuế theo văn bản mới- Những điều cần biết" Trân trọng giới thiệu cùng quý vị!
Trang 1Một số lưu ý khi quyết toán thuế năm
2013 từ Công ty Kiểm Toán và Tư
Vấn Tài Chính Toàn Cầu
Gần đến kỳ quyết toán thuế năm 2013,Công ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn Tài Chính Toàn Cầu xin gửi đến quý khách hàng một số nội dung
quan trọng cần lưu ý khi lập báo cáo tài chính và báocáo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập
cá nhân cuối năm cũng như chính sách thuế liên quanđến thuế nhà thầu nước ngoài Cụ thể như sau:
Về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp:
Văn bản hướng dẫn chính sách thuế thu nhập trongnăm nay là Thông tư 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 Ngoài ra, các văn bản bổ sung thêm baogồm Thông tư 141/2013/TT-BTC ngày 16/10/2013 cóhiệu lực thi hành kể từ ngày 30/11/2013 và áp dụng
Trang 2cho các kỳ khai thuế thu nhập doanh nghiệp kể từngày 01/7/2013.
Điểm mới áp dụng trong chính sách thuế này như sau:
I Áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 20
tỷ đồng
1 Doanh nghiệp được thành lập theo quy định củapháp luật Việt Nam, kể cả hợp tác xã, đơn vị sựnghiệp có thu (sau đây gọi là doanh nghiệp) có tổngdoanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụngthuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20% kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2013
Tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanhnghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 20% làtổng doanh thu của năm trước liền kề của doanhnghiệp được xác định căn cứ vào chỉ tiêu mã số [01]
Trang 3và chỉ tiêu mã số [08] trên Phụ lục kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của kỳ tính thuế năm trước liền kềtheo Mẫu số 03-1A/TNDN kèm theo tờ khai quyếttoán thuế TNDN số 03/TNDN ban hành kèm theoThông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của BộTài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế(nếu có).
- Như vậy tổng doanh thu năm trước liền kề được xácđịnh = doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ +
doanh thu từ hoạt đông tài chínhĐối với doanh nghiệp mới thành lập trong thời gian từ01/01/2013 đến hết ngày 30/6/2013 thì doanh thuđược xác định căn cứ vào chỉ tiêu "doanh thu phát sinhtrong kỳ” (không bao gồm thu nhập khác) mã số [21]trên Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính củaquý I và quý II năm 2013 theo Mẫu số 01A/TNDNban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC
Trang 4ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính và các văn bản sửađổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
Trường hợp doanh nghiệp có tổng thời gian hoạt độngsản xuất kinh doanh kể từ khi thành lập đến hết kỳ tínhthuế thu nhập doanh nghiệp năm 2012 không đủ 12tháng hoặc kỳ tính thuế đầu tiên của năm 2012 nhiềuhơn 12 tháng theo quy định thì doanh thu làm căn cứxác định doanh nghiệp được áp dụng thuế suất 20%quy định tại khoản này là doanh thu bình quân thángcủa kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2012không vượt quá 1,67 tỷ đồng
- Doanh thu bình quân = Như vậy tổng doanh thu nămtrước liền kề được xác định / tổng số tháng hoạt độngsản xuất kinh doanh = (doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ + doanh thu từ hoạt đông tài chính )/ tổng
số tháng hoạt động sản xuất kinh doanh
- Chỉ tiêu doanh thu bình quân này không vượt quá1,67 tỷ đồng
Trang 5Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong 6 thángđầu năm 2013 thì doanh thu làm căn cứ xác địnhdoanh nghiệp được áp dụng thuế suất 20% quy địnhtại khoản này là doanh thu bình quân của các thángđầu năm 2013 tính đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2013không vượt quá 1,67 tỷ đồng.
- Doanh thu bình quân = Doanh thu phát sinh trong
kỳ (không bao gồm thu nhập khác) / tổng số tháng đầunăm đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2013 = (doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ + doanh thu từ hoạtđông tài chính )/ tổng số tháng đầu năm đến hết ngày
Trang 6bình quân của các tháng trong năm không vượt quá1,67 tỷ đồng thì doanh nghiệp quyết toán thuế thunhập doanh nghiệp phải nộp của năm tài chính theothuế suất 20% (trừ các khoản thu nhập quy định tạiKhoản 2, Điều 1, Thông tư này).
- Doanh thu bình quân = Doanh thu phát sinh trong
kỳ (không bao gồm thu nhập khác) / Tổng số thángtrong năm = (doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ+ doanh thu từ hoạt đông tài chính )/ tổng số thángtrong năm
- Chỉ tiêu doanh thu bình quân này không vượt quá1,67 tỷ đồng
2 Thuế suất 20% quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với các khoản thu nhập sau:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (trừ thu nhập từ đầu tư - kinh
doanh nhà ở xã hội quy định tại Điều 2, Thông tư
Trang 7này), thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyểnnhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượngquyền thăm dò, khai thác khoáng sản; thu nhập nhậnđược từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài ViệtNam;
b) Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khaithác dầu, khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từhoạt động khai thác khoáng sản;
c) Thu nhập từ kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịuthuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật thuế tiêuthụ đặc biệt
3 Nguyên tắc xác định:
a) Doanh nghiệp phải hạch toán riêng phần thu nhậpđược áp dụng thuế suất 20% và phần thu nhập khôngđược áp dụng thuế suất 20% Trường hợp doanhnghiệp không hạch toán riêng được phần thu nhậpđược áp dụng thuế suất 20% và phần thu nhập không
Trang 8được áp dụng thuế suất 20% thì thu nhập được ápdụng thuế suất 20% được xác định theo tỷ lệ giữadoanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được ápdụng thuế suất 20% trên tổng doanh thu trong kỳ tínhthuế của doanh nghiệp.
- Thu nhập áp dụng thuế suất 20% = Tổng thu nhậpchịu thuế x (Tỷ lệ giữa doanh thu bán hàng hóa, cungcấp dịch vụ được áp dụng thuế suất 20% / tổng doanhthu trong kỳ tính thuế của doanh nghiệp)
- Tổng doanh thu trong kỳ tính thuế của doanhnghiệp = doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ +doanh thu từ hoạt đông tài chính + thu nhập khác
b) Sau khi xác định riêng được thu nhập, doanhnghiệp được phép bù trừ lãi, lỗ giữa các hoạt động vớinhau, phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụngmức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo mứcthuế suất của hoạt động còn thu nhập Việc bù trừ lãi,
Trang 9lỗ giữa các hoạt động với nhau trong từng giai đoạnđược áp dụng văn bản cụ thể như sau:
- Đối với giai đoạn từ ngày 01/7/2013 đến hết ngày31/12/2013 thực hiện theo quy định tại Điều 16 LuậtThuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày
03 tháng 6 năm 2008 và các văn bản hướng dẫn thihành
i) Doanh nghiệp có lỗ được chuyển số lỗ sang nămsau; số lỗ này được trừ vào thu nhập tính thuế Thờigian được chuyển lỗ không quá năm năm, kể từ nămtiếp theo năm phát sinh lỗ
ii) Doanh nghiệp có lỗ từ hoạt động chuyển nhượngbất động sản chỉ được chuyển số lỗ vào thu nhập tínhthuế của hoạt động này
- Kể từ ngày 01/01/2014 thực hiện theo quy địnhtại khoản 10 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số
Trang 1032/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013 và các vănbản hướng dẫn thi hành Nội dung cụ thể như sau:
i) Doanh nghiệp có lỗ được chuyển lỗ sang nămsau; số lỗ này được trừ vào thu nhập tính thuế Thờigian được chuyển lỗ không quá năm năm, kể từ nămtiếp theo năm phát sinh lỗ
ii) Doanh nghiệp có lỗ từ hoạt động chuyển nhượngbất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyểnnhượng quyền tham gia dự án đầu tư sau khi đã thựchiện bù trừ theo quy định tại khoản 3 Điều 7 của Luậtnày nếu còn lỗ và doanh nghiệp có lỗ từ hoạt độngchuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sảnđược chuyển lỗ sang năm sau vào thu nhập tính thuếcủa hoạt động đó Thời gian chuyển lỗ theo quy địnhtại khoản 1 Điều này.”
Khoản 3, Điều 7 của Luật này qui định : thu nhập từ
hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải xác địnhriêng để kê khai nộp thuế
Trang 11c) Xác định thu nhập được áp dụng thuế suất 20% từngày 01/7/2013:
- Trường hợp doanh nghiệp xác định được doanhthu, chi phí và thu nhập chịu thuế của hoạt động sảnxuất kinh doanh được áp dụng thuế suất 20% từ ngày01/7/2013 thì áp dụng thuế suất 20% theo thực tếdoanh nghiệp hạch toán được kể từ ngày 01 tháng 7năm 2013
- Trường hợp doanh nghiệp không xác định đượcthu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất kinh doanhđược áp dụng thuế suất 20% từ ngày 01/7/2013 thì thunhập được áp dụng thuế suất 20% kể từ ngày 01 tháng
7 năm 2013 được xác định trên cơ sở số thu nhập được
áp dụng thuế suất 20% phát sinh bình quân trong cáctháng nhân (×) số tháng hoạt động sản xuất kinhdoanh tính từ ngày 01/7/2013 đến hết năm tài chính đó
và được xác định theo công thức sau:
Thu nhập = Tổng thu nhập thuộc diện x Số tháng
Trang 12Tổng số tháng hoạt độngsản xuất kinh doanh trong
năm tài chính
II Áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập của doanh nghiệp từ đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội
1 Doanh nghiệp được thành lập theo quy định củapháp luật Việt Nam, kể cả hợp tác xã, đơn vị sựnghiệp có thu (sau đây gọi là doanh nghiệp) thực hiệnđầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội được áp dụng thuếsuất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% đối với phần thu
Trang 13nhập từ doanh thu bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở
xã hội phát sinh từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 khôngphụ thuộc vào thời điểm ký hợp đồng bán, cho thuêhoặc cho thuê mua nhà ở xã hội
Nhà ở xã hội quy định tại khoản này là nhà ở do Nhànước hoặc tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinhtế đầu tư xây dựng và đáp ứng các tiêu chí về nhà ở,
về giá bán nhà, về giá cho thuê, về giá cho thuê mua,
về đối tượng, điều kiện được mua, được thuê, đượcthuê mua nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật vềnhà ở
Trường hợp doanh nghiệp thực hiện đầu tư - kinhdoanh nhà ở xã hội ký hợp đồng chuyển nhượng nhà
có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độtrước ngày 01/7/2013 và còn tiếp tục thu tiền kể từngày 01/7/2013 (doanh nghiệp chưa xác định được chiphí tương ứng với doanh thu, doanh nghiệp đã kê khaitạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ trên
Trang 14doanh thu thu được tiền) và thời điểm bàn giao nhà kể
từ ngày 01/7/2013 thì thu nhập từ hoạt động chuyểnnhượng nhà này được áp dụng thuế suất 10%
Thu nhập từ đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội được ápdụng thuế suất 10% tại khoản này là thu nhập từ việcbán, cho thuê, cho thuê mua phát sinh từ ngày 01tháng 7 năm 2013 Trường hợp doanh nghiệp khônghạch toán riêng được phần thu nhập từ bán, cho thuê,cho thuê mua nhà ở xã hội phát sinh từ ngày 01 tháng
7 năm 2013 thì thu nhập được áp dụng thuế suất 10%được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoạt độngbán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội trên tổngdoanh thu trong thời gian tương ứng của doanhnghiệp
2 Xác định thu nhập được áp dụng thuế suất 10% từ01/7/2013:
a) Trường hợp doanh nghiệp xác định được doanh thu,chi phí và thu nhập chịu thuế từ ngày 01/7/2013 thì áp
Trang 15dụng thuế suất 10% theo thực tế doanh nghiệp hạchtoán được kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.
b) Trường hợp doanh nghiệp có năm tài chính theonăm dương lịch hoặc năm tài chính khác năm dươnglịch hoặc năm tài chính không bắt đầu từ ngày01/7/2013 và không xác định được thu nhập chịu thuế
từ ngày 01/7/2013 thì thu nhập áp dụng thuế suất 10%
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 đến hết năm tài chính
đó và được xác định theo công thức sau:
x Tổngthunhậptínhthuế
trongnăm(khôngbao
: Sốthánghoạtđộngsảnxuấtkinhdoanh
Tổng doanh thu củadoanh nghiệp trong
năm
Trang 16quân
gồm thunhập
bình quântháng
x
Số tháng hoạtđộng sản xuấtkinh doanh kể
từ 01/7/2013đến hết năm tài
tư 123/2012/TT-BTC ngày 27 tháng 7 năm 2012 và
có hiệu lực từ ngày 10 tháng 9 năm 2012 và áp dụngcho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2012
Trang 17trở đi và đến năm tài chính 2013 vẫn áp dụng văn bảnnày.
Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2013 đối với các doanh nghiệp được
áp thuế suất 20% từ 01/07/2013
Theo quy định mới tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) số 32/2013/QH13 ngày 19/06/2013 thì các doanh nghiệp có tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá hai mươi tỷ đồng được áp dụng thuế suất 20% từ ngày 01/07/2013 Nội dung này đã được quy định chi tiết tại Nghị
Trang 18định 92/2013/NĐ-CP ngày 13/08/2013 và Thông tư
số 141/2013/TT-BTC ngày 16/10/2013 (Thông tư 141).
Ảnh minh họa Nguồn: internet
Như vậy, các tổ chức, DN khi thực hiện quyết toánthuế TNDN năm 2013 cần nghiên cứu nắm bắt thựchiện một số nội dung sau:
1 Xác định xem DN mình có thuộc đối tượng được
áp dụng thuế suất thuế TNDN 20% kể từ ngày 01/07/2013 hay không?
Trang 19Theo quy định thì các DN (bao gồm cả hợp tác xã,
đơn vị sự nghiệp có thu) được áp dụng thuế suất thuế
TNDN 20% kể từ ngày 01/07/2013 nếu có tổng doanhthu của năm trước liền kề không quá 20 tỷ đồng Đốivới năm 2013, doanh thu này được xác định căn cứvào chỉ tiêu mã số [01] và chỉ tiêu mã số [08] trên Phụlục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của kỳ tínhthuế năm 2012 theo Mẫu số 03-1A/TNDN kèm theo tờkhai quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN ban hànhkèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC
Đối với DN mới thành lập trong thời gian từ01/01/2013 đến hết ngày 30/6/2013 thì doanh thuđược xác định căn cứ vào chỉ tiêu "doanh thu phát sinhtrong kỳ” (không bao gồm thu nhập khác) mã số [21]trên Tờ khai thuế TNDN tạm tính của quý I và quý II/
2013 theo Mẫu số 01A/TNDN ban hành kèm theoThông tư số 28/2011/TT-BTC
Trang 20Trường hợp DN có tổng thời gian hoạt động sản xuấtkinh doanh kể từ khi thành lập đến hết kỳ tính thuếTNDN năm 2012 không đủ 12 tháng hoặc kỳ tính thuếđầu tiên của năm 2012 nhiều hơn 12 tháng theo quyđịnh thì doanh thu làm căn cứ xác định DN được ápdụng thuế suất 20% quy định tại khoản này là doanhthu bình quân tháng của kỳ tính thuế TNDN năm 2012không vượt quá 1,67 tỷ đồng.
Trường hợp DN mới thành lập trong 6 tháng đầu năm
2013 thì doanh thu làm căn cứ xác định DN được ápdụng thuế suất 20% quy định tại khoản này là doanhthu bình quân của các tháng đầu năm 2013 tính đếnhết ngày 30 tháng 6 năm 2013 không vượt quá 1,67 tỷđồng
Đối với DN mới thành lập kể từ ngày 01/07/2013 thựchiện kê khai tạm tính quý theo thuế suất 25% (trừtrường hợp thuộc diện được hưởng ưu đãi về thuế).Kết thúc năm tài chính nếu doanh thu bình quân của
Trang 21các tháng trong năm không vượt quá 1,67 tỷ đồng thì
DN quyết toán thuế TNDN phải nộp của năm tài chính
theo thuế suất 20%(trừ các khoản thu nhập không
được áp dụng thuế suất 20% theo quy định).
2 Xác định loại trừ các khoản thu nhập không được áp dụng thuế suất 20% mà vẫn phải áp dụng mức thuế suất phổ thông 25% trong năm 2013 gồm
a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượngquyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động
sản (trừ thu nhập từ đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội),
thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyểnnhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượngquyền thăm dò, khai thác khoáng sản; thu nhập nhậnđược từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài ViệtNam;
b) Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thácdầu, khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từhoạt động khai thác khoáng sản;
Trang 22c) Thu nhập từ kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịuthuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật thuế tiêuthụ đặc biệt.
3 Nguyên tắc hạch toán và xác định riêng đối với phần thu nhập được áp dụng thuế suất 20% và phần thu nhập không được áp dụng thuế suất 20%
a) DN phải hạch toán riêng phần thu nhập được ápdụng thuế suất 20% và phần thu nhập không được ápdụng thuế suất 20%
Trường hợp DN không hạch toán riêng được phần thunhập được áp dụng thuế suất 20% và phần thu nhậpkhông được áp dụng thuế suất 20% thì thu nhập được
áp dụng thuế suất 20% được xác định theo tỷ lệ giữadoanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được ápdụng thuế suất 20% trên tổng doanh thu trong kỳ tínhthuế của DN
b) Sau khi xác định riêng được thu nhập, DN đượcphép bù trừ lãi, lỗ giữa các hoạt động với nhau, phần
Trang 23thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suấtthuế TNDN theo mức thuế suất của hoạt động còn thunhập Việc bù trừ lãi, lỗ giữa các hoạt động với nhautrong từng giai đoạn được áp dụng văn bản cụ thể nhưsau:
- Đối với giai đoạn từ ngày 01/7/2013 đến hết ngày31/12/2013 thực hiện theo quy định tại Điều 16 LuậtThuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 03/06/2008 vàcác văn bản hướng dẫn thi hành
- Kể từ ngày 01/01/2014 thực hiện theo quy định tạikhoản 10 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Luật Thuế TNDN số 32/2013/QH13 ngày19/06/2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành
c) Xác định thu nhập được áp dụng thuế suất 20% từngày 01/07/2013:
- Trường hợp DN xác định được doanh thu, chi phí vàthu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất kinh doanhđược áp dụng thuế suất 20% từ ngày 01/07/2013 thì áp
Trang 24dụng thuế suất 20% theo thực tế DN hạch toán được
kể từ ngày 01/07/2013
- Trường hợp DN không xác định được thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất kinh doanh được áp dụng thuế suất 20% từ ngày 01/07/2013 thì thu nhập được áp dụng thuế suất 20% kể từ ngày 01/07/2013 được xác định trên cơ sở số thu nhập được áp dụng thuế suất 20% phát sinh bình quân trong các tháng nhân (×) số tháng hoạt động sản xuất kinh doanh tính từ ngày 01/07/2013 đến hết năm tài chính đó và được xác định theo công thức sau:
phát sinh trong năm tài chính _
Tổng số tháng hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong năm
Số tháng hoạtđộng sảnxuất kinhdoanh kể từ01/07/2013đến hết nămtài chính
Ví dụ 1: DN A có năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01/2013 đến hết ngày 31/12/2013 (năm tài chính 2012 có tổng doanh thu năm không
Trang 25quá 20 tỷ) có tổng thu nhập chịu thuế là 120 triệu đồng thì việc xác định thu nhập thuộc diện được áp dụng thuế suất 20% từ ngày 01/07/2013 đến ngày 31/12/2013 (06 tháng) như sau:
12 Tháng
X 6 (Tháng)
= 60 Triệu Đồng
Ví dụ 2: DN B có năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/04/2013 đến hết ngày 31/03/2014 (năm tài chính liền kề trước đó có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ) có tổng thu nhập chịu thuế là 120 triệu đồng thì
Trang 26việc xác định thu nhập thuộc diện được áp dụng thuế suất 20% từ ngày 01/07/2013 đến ngày 31/03/2014 (09 tháng) như sau:
12 tháng
x 9 (tháng)
= 90 triệu đồng
Một số hướng dẫn quyết toán thuế TNDN 2013
1 Hồ sơ khai thuế
Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp baogồm:
Trang 27Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (mẫu
số 03/TNDN) ban hành kèm theoThông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính;
- Báo cáo tài chính năm (trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng bắt buộc phải kiểm toán BCTC thì phải đính kèm báo cáo kiểm toán)
- Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai ban hành kèm theo Thông tư này (tuỳ theo thực tế phát sinh của người nộp thuế):
+ Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu số 03-1A/TNDN, mẫu số 03-1B/TNDN, mẫu số 03-1C/TNDN
+ Phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số 03-2/TNDN
+ Các Phụ lục về ưu đãi về thuế thu nhập doanh
nghiệp:
Trang 28* Mẫu số 03-3A/TNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi đối với cơ sở kinh doanh thành lập mới từ
dự án đầu tư, cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm
* Mẫu số 03-3B/TNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi đối với cơ sở kinh doanh đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất
* Mẫu số 03-3C/TNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi đối với doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số hoặc doanh nghiệp hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ.+ Phụ lục số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế theo mẫu số 03-4/TNDN
+ Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo mẫu số
03-5/TNDN
Trang 29+ Phụ lục tính nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp có các đơn vị sản xuất hạch toán phụ thuộc ở tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương khác với địa phương nơi đóng trụ sở chính (nếu có) theo mẫu số 05/TNDN.
+ Phụ lục giao dịch liên kết theo mẫu GCN-01/QLT quy định tại Phụ lục 1-GCN/CC (nếu có) ban hành kèm theo Thông tư số 66/2010/TT-BTC ngày
22/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc xác định giá thị trường trong giao dịch kinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết
+ Phụ lục báo cáo trích, sử dụng quỹ khoa học và côngnghệ (nếu có) ban hành kèm theo Thông tư số
15/2011/TT-BTC ngày 9/2/2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thành lập, tổ chức, hoạt động, quản lý và sửdụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanhnghiệp
2 Thời hạn nộp hồ sơ
Trang 30- Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm
2013 (đối với người nộp thuế có năm tài chinh là năm dương lịch) chậm nhất là ngày 31/3/2014
3 Về áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 20
tỷ đồng
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của
pháp luật Việt Nam, kể cả hợp tác xã, đơn vị sự
nghiệp có thu có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20% kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013
Tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh
nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 20% làtổng doanh thu của năm trước liền kề của doanh
nghiệp
Trường hợp doanh nghiệp có tổng thời gian hoạt động sản xuất kinh doanh kể từ khi thành lập đến hết kỳ tínhthuế thu nhập doanh nghiệp năm 2012 không đủ 12
Trang 31tháng hoặc kỳ tính thuế đầu tiên của năm 2012 nhiều hơn 12 tháng theo quy định thì doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp được áp dụng thuế suất 20% quy định tại khoản này là doanh thu bình quân tháng của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2012 không vượt quá 1,67 tỷ đồng.
Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong 6 thángđầu năm 2013 thì doanh thu làm căn cứ xác định
doanh nghiệp được áp dụng thuế suất 20% là doanh thu bình quân của các tháng đầu năm 2013 tính đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2013 không vượt quá 1,67 tỷ đồng
Đối với doanh nghiệp mới thành lập kể từ ngày
01/07/2013 thực hiện kê khai tạm tính quý theo thuế suất 25% (trừ trường hợp thuộc diện được hưởng ưu đãi về thuế) Kết thúc năm tài chính nếu doanh thu bình quân của các tháng trong năm không vượt quá 1,67 tỷ đồng thì doanh nghiệp quyết toán thuế thu
Trang 32nhập doanh nghiệp phải nộp của năm tài chính theo thuế suất 20%.
( Doanh thu bình quân = Doanh thu phát sinh trong
kỳ (không bao gồm thu nhập khác) / Tổng số tháng trong năm = (doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ+ doanh thu từ hoạt đông tài chính )/ tổng số tháng trong năm)
Thuế suất 20% quy định trên đây không áp dụng đối với các khoản thu nhập sau:
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (trừ thu nhập từ đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội), thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển
nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản; thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam;
Trang 33- Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản;
- Thu nhập từ kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuếtiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt
Thông tin chi tiết quy định tại Thông tư số
141/2013/TT-BTC
4 Nguyên tắc hạch toán và xác định riêng đối
với phần thu nhập được áp dụng thuế suất 20% và phần thu nhập không được áp dụng thuế suất
20%:
a) Doanh nghiệp phải hạch toán riêng phần thu nhập được áp dụng thuế suất 20% và phần thu nhập không được áp dụng thuế suất 20%.
Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng đượcphần thu nhập được áp dụng thuế suất 20% và phần thu nhập không được áp dụng thuế suất 20% thì thu
Trang 34nhập được áp dụng thuế suất 20% được xác định theo
tỷ lệ giữa doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được áp dụng thuế suất 20% trên tổng doanh thu trong
kỳ tính thuế của doanh nghiệp
b) Sau khi xác định riêng được thu nhập, doanh
nghiệp được phép bù trừ lãi, lỗ giữa các hoạt động với nhau, phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp
dụng mức thuế suất thuế TNDN theo mức thuế suất của hoạt động còn thu nhập Việc bù trừ lãi, lỗ giữa
các hoạt động với nhau trong từng giai đoạn được áp dụng văn bản cụ thể như sau:
- Đối với giai đoạn từ ngày 01/7/2013 đến hết ngày 31/12/2013 thực hiện theo quy định tại Điều 16 Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 03/06/2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành
- Kể từ ngày 01/01/2014 thực hiện theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNDN số 32/2013/QH13 ngày
19/06/2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành
Trang 35c) Xác định thu nhập được áp dụng thuế suất 20% từ
ngày 01/07/2013:
- Trường hợp doanh nghiệp xác định được doanh thu,
chi phí và thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất
kinh doanh được áp dụng thuế suất 20% từ ngày
01/07/2013 thì áp dụng thuế suất 20% theo thực tế
doanh nghiệp hạch toán được kể từ ngày 01/07/2013
- Trường hợp doanh nghiệp không xác định được thu nhập chịu thuế của hoạt
động sản xuất kinh doanh được áp dụng thuế suất 20% từ ngày 01/07/2013 thì thu
nhập được áp dụng thuế suất 20% kể từ ngày 01/07/2013 được xác định trên cơ sở
số thu nhập được áp dụng thuế suất 20% phát sinh bình quân trong các tháng nhân
(×) số tháng hoạt động sản xuất kinh doanh tính từ ngày 01/07/2013 đến hết năm
tài chính đó và được xác định theo công thức sau:
đến hết năm
= Tổng thu nhập thuộc diệnđược áp dụng thuế suất 20% phát sinh trong năm tài chính
x Số tháng hoạt
động sản xuấtkinh doanh
kể từ 01/07/2013 đến hết năm tài chính
Tổng số tháng hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm tài chính
Trang 36tài chính.Ví dụ 1: Doanh nghiệp A có năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01/2013 đến hết
ngày 31/12/2013 (năm tài chính 2012 có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ) có tổng thu nhập chịu thuế là 120 triệu đồng (trđ) thì việc xác định thu nhập thuộc
diện được áp dụng thuế suất 20% từ ngày 01/07/2013 đến ngày 31/12/2013 (06
Ví dụ 2: Doanh nghiệp B có năm tài chính bắt đầu từ
ngày 01/04/2013 đến hết ngày 31/03/2014 (năm tài
chính liền kề trước đó có tổng doanh thu năm không
quá 20 tỷ) có tổng thu nhập chịu thuế là 120 trđ thì
việc xác định thu nhập thuộc diện được áp dụng thuế
suất 20% từ ngày 01/07/2013 đến ngày 31/03/2014 (09 tháng) như sau:Thu nhập thuộc
Trang 37GIA TĂNG