Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, Phụ cấp thâm niên được dùng để tính đóng bảo hiểm thất nghiệp hỏi đáp về chế độ bảo hiểm thất nghiệp, thôi việc. Không được chấm dứt HĐLĐ với nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Danh sách, thủ tụcHưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điều 37 của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủlà những nội dung chính của tài liệu:"Bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm thôi việc những điều cần biết ND127CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ. Trân trọng giới thiệu cùng quý vị bạn đọc!
Trang 1Thời gian hưởng
trợ cấp thất nghiệp
Bà Lại Thanh Hương (TP Hà Nội) 40 tuổi, làm việc và đóng BHXH tại doanh nghiệp Nhà nước từ năm 1993 đến nay được 17 năm Do điều kiện gia đình, bà Hương
dự định xin nghỉ việc ở nhà Bà Hương hỏi, tiền trợ cấp thất nghiệp của bà được tính như thế nào?
Trang 2Bà Nguyễn Thị Hải Vân - Cục trưởng Cục Việc làm (Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội) trả lời:
Theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHXH về bảo hiểm thất nghiệp đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 5, Điều 1 Nghị định số 100/2012/NĐ-CP ngày 21/11/2012 và các văn bản hướng dẫn thì người thất nghiệp là người đang đóng bảo hiểm thất nghiệp mà bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:
- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật
- Đã đăng ký thất nghiệp với Trung tâm Giới thiệu việc làm thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày mấtviệc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc
Trang 3- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày đăng ký thất nghiệp.
Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 82 Luật BHXH thì thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau: 3 tháng, nếu có từ đủ 12 tháng đến dưới 36 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp; 6 tháng, nếu có từ đủ 36 tháng đến dưới
72 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp; 9 tháng, nếu có từ đủ
72 tháng đến dưới 140 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp; 12 tháng, nếu có từ đủ 140 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trởlên
Như vậy, nếu bà Hương đáp ứng đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định nêu trên thì thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tương ứng với thời gian đóng theo quy định tại Khoản 2 Điều 82 Luật BHXH nêu trên
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHXH về bảo
Trang 4hiểm thất nghiệp thì mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng của
bà Hương bằng 60% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng liền kề trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức
Phụ cấp thâm niên được dùng để tính
đóng bảo hiểm
thất nghiệp
Trang 5Ảnh có tính chất minh họa/internet
GD&TĐ - Hỏi: Chúng tôi là những giáo viên trong biên chế hiện đang trực tiếp tham gia giảng dạy và có đóng bảo hiểm xã hội trên 20 năm
Vậy chúng tôi có phải đóng bảo hiểm thất nghiệp không? Phụ Cấp thâm niên của chúng tôi có phải trừ % bảo hiểm xã
hội và bảo hiểm thất nghiệp không? Nhà giáo Nguyễn Trúc Như ở Kiên Giang
* Trả lời:
Theo khoản d, điều 2 Nghị định số 127/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12/12/2008 Quy định chi tiết và hướng dẫn
Trang 6thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp:
Lao động hợp đồng làm việc không xác định thời hạn, kể cả những người được tuyển dụng vào làm việc tại các đơn vị sựnghiệp của nhà nước trước ngày Nghị định số 116/2003/NĐ-
CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp nhà nước
Tại điểu 3, Nghị định số 54/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo
có quy định về mức phụ cấp như sau:
Nhà giáo đủ 5 năm (60 tháng) giảng dạy, giáo dục được tính hưởng mức phụ cấp thâm niên bằng 5% của mức lương hiệnhưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có); từ các năm sau trở đi, phụ cấp thâm niên mỗi năm được tính thêm 1%
Phụ cấp thâm niên được tính trả cùng kỳ lương hàng tháng
và được dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
Trang 8(HĐLĐ) có thời hạn là 1 năm và có đóng các chế độ bảo hiểm
Hiện tôi đang trong thời gian nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi nhưng vừa qua, tôi nhận được quyết định hiệu trưởng không ký tiếp hợp đồng lao động và cho tôi nghỉ việc để tinhgiảm biên chế
Xin được hỏi chuyên mục, nhà trường làm như vậy có đúng không? Nếu không tôi phải làm gì để bảo vệ quyền lợi chính
đáng cho mình? Nguyễn Thị Thơ (ngtho12012@gmail.com)
* Trả lời: Theo quy định tại khoản 3 Điều 155 Bộ luật Lao
động năm 2012 (có hiệu lực kể từ ngày 1/5/2013), một trongnhững lý do mà người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt HĐLĐ đối với lao động nữ là nuôi con dưới 12 tháng tuổi
Còn tại Điều 158 quy định: Lao động nữ được bảo đảm việc làm cũ khi trở lại làm việc sau khi nghỉ hết thời gian theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 157 của Bộ luật này; trường hợp việc làm cũ không còn thì người sử dụng lao động phải bố trí việc làm khác cho họ với mức lương không thấp hơn mức lương trước khi nghỉ thai sản
Trang 9Căn cứ vào quy định trên, việc nhà trường quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng, cho nghỉ việc đối với bạn, trongthời gian bạn đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi là trái quy định.
Để bảo vệ quyền lợi của mình, bạn cần có đơn trực tiếp hoặcthông quan tổ chức công đoàn yêu nhà trường tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động bảo đảm việc làm cho bạn sau thời gian nghỉ thai sản
Sỹ Điền
Danh sách, thủ tục Hưởng bảo hiểm thất nghiệp
theo quy định tại Điều 37 của
Nghị định số 127/2008/NĐ-CP
ngày 12/12/2008 của Chính phủ
Trang 10Tiêu đề 1 Thủ tục Hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo
quy định tại Điều 37 của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ
Tiêu đề Thủ tục Hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo
quy định tại Điều 37 của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ
* Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày12/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của LuậtBảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp
* Thông tư số 04/2009/TT-BLĐTBXHngày 22/1/2009 của Bộ Lao động-Thươngbinh và Xã hội hướng dẫn thực hiện môt sốđiều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CPngày 12/12/2008 của Chính phủ quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thấtnghiệp
Trang 11Trình tự
thực hiện
* Bước 1: Trong thời gian 15 ngày kể
từ ngày đăng ký thất nghiệp người lao động
bị thất nghiệp phải nộp đủ hồ sơ hưởng bảohiểm thất nghiệp
* Bước 2: Nộp hồ sơ tại Phòng Laođộng –Thương binh và xã hội quận – huyện(trong giờ hành chính từ thứ Hai đến thứ Sáuhàng tuần)
Chuyên viên nhận hồ sơ kiểm tra tínhđầy đủ và hợp lệ của các giấy tờ trong hồ sơ:
a Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệthì viết giấy hẹn cho người nộp
b Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặcchưa hợp lệ thì hướng dẫn đương sự hoànthiện hồ sơ
* Bước 3: Nhận kết quả giải quyết tạiPhòng Lao động –Thương binh và Xã hội(trong giờ hành chính từ thứ Hai đến thứ Sáuhàng tuần )
Cách thức
thực hiện
Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước
Trang 12* Số lượng hồ sơ: 02 (bộ)
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
* Đơn đề nghị hưởng Bảo hiểm thấtnghiệp (Mẫu số 02)
Thời gian
giải quyết
20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Đối tượng - Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: Cá nhân
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
* Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thànhphố
* Cơ quan hoặc người có thẩm quyềnđược ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện:Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xãhội
* Cơ quan trực tiếp thực hiện: PhòngLao động - Thương binh và Xã hội quận -huyện
* Cơ quan phối hợp (nếu có): Bảohiểm xã hội
Kết quả Văn bản xác định mức hưởng trợ cấp
Trang 13số
1272008NĐ-CP ngày
12122008 của Chính
phủ.doc
Trang 14Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2008
NGHỊ ĐỊNH Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp
Trang 15Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994;Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao độngngày 02 tháng 4 năm 2002; Luật sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Bộ luật Lao động ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội,
NGHỊ ĐỊNH :
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này hướng dẫn thi hành một số điều của LuậtBảo hiểm xã hội về đối tượng và phạm vi áp dụng; quyền vàtrách nhiệm của các bên tham gia bảo hiểm thất nghiệp; cácchế độ bảo hiểm thất nghiệp; quỹ bảo hiểm thất nghiệp; thủtục thực hiện bảo hiểm thất nghiệp; khiếu nại tố cáo về bảohiểm thất nghiệp và một số quy định khác về bảo hiểm thấtnghiệp
Điều 2 Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo khoản 3 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội
Trang 161 Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theokhoản 3 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội là công dân Việt Namgiao kết các loại hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc sauđây với người sử dụng lao động quy định tại Điều 3 Nghịđịnh này:
a) Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ mười haitháng đến ba mươi sáu tháng;
b) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
c) Hợp đồng làm việc xác định thời hạn từ đủ mười haitháng đến ba mươi sáu tháng;
d) Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn, kể cảnhững người được tuyển dụng vào làm việc tại các đơn vị sựnghiệp của nhà nước trước ngày Nghị định số 116/2003/NĐ-
CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ quy định vềtuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong cácđơn vị sự nghiệp nhà nước
Các đối tượng giao kết các loại hợp đồng lao động, hợpđồng làm việc nêu trên sau đây gọi chung là người lao động
2 Người đang hưởng lương hưu hằng tháng, trợ cấp mấtsức lao động hằng tháng có giao kết hợp đồng lao động, hợpđồng làm việc với người sử dụng lao động quy định tại Điều 3
Trang 17Nghị định này theo các loại hợp đồng quy định tại khoản 1Điều này không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thấtnghiệp.
Điều 3 Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo khoản 4 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội là người sử dụng lao động có sử dụng từ mười (10) người lao động trở lên tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp sau đây
1 Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước,đơn vị vũ trang nhân dân
2 Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chứcchính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp,đơn vị sự nghiệp thuộc tổ chức chính trị, đơn vị sự nghiệpthuộc tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức xã hội khác
3 Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanhnghiệp, Luật Đầu tư
4 Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã thành lập và hoạtđộng theo Luật Hợp tác xã
5 Hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cánhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao động
Trang 186 Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tếhoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có sử dụng lao động làngười Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà nướcCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quyđịnh khác.
Điều 4 Quản lý nhà nước về bảo hiểm thất nghiệp
1 Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểmthất nghiệp, chỉ đạo xây dựng, ban hành và thực hiện vănbản quy phạm pháp luật, chế độ, chính sách về bảo hiểm thấtnghiệp
2 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu tráchnhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảohiểm thất nghiệp, bao gồm:
a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chứcnghiên cứu, xây dựng trình cơ quan nhà nước có thẩm quyềnban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quyphạm pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp;
b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tuyêntruyền, phổ biến chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểmthất nghiệp; thực hiện công tác thống kê;
Trang 19c) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định củapháp luật về bảo hiểm thất nghiệp;
d) Kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật vềbảo hiểm thất nghiệp; giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảohiểm thất nghiệp;
đ) Thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về bảohiểm thất nghiệp;
e) Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo hiểmthất nghiệp theo quy định của pháp luật
3 Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trongphạm vi nhiệm vụ, quyền hạn thực hiện quản lý nhà nước vềbảo hiểm thất nghiệp, bao gồm:
a) Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
và các Bộ, ngành có liên quan trong việc xây dựng phápluật, chính sách liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp;
b) Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách,pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp thuộc thẩm quyền;
c) Thực hiện báo cáo với cơ quan có thẩm quyền trongphạm vi, quyền hạn quản lý nhà nước về bảo hiểm thấtnghiệp
Trang 204 Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm thất nghiệptrong phạm vi địa phương Sở Lao động - Thương binh và
Xã hội chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương thực hiện chức năng quản lý nhànước về bảo hiểm thất nghiệp, bao gồm:
a) Tổ chức dạy nghề, tư vấn, giới thiệu việc làm chongười lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp trên địa bàn;
b) Theo dõi, kiểm tra thực hiện pháp luật về bảo hiểmthất nghiệp;
c) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quankiểm tra, thanh tra việc thực hiện chế độ, chính sách bảohiểm thất nghiệp;
d) Kiến nghị các Bộ, ngành có liên quan giải quyếtnhững vấn đề về bảo hiểm thất nghiệp thuộc thẩm quyền;đ) Hằng năm báo cáo tình hình thực hiện pháp luật vềbảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội
Điều 5 Thanh tra về bảo hiểm thất nghiệp theo Điều
10 Luật Bảo hiểm xã hội
Trang 211 Thanh tra Lao động - Thương binh và Xã hội thựchiện thanh tra chuyên ngành về bảo hiểm thất nghiệp có cácnhiệm vụ sau đây:
a) Thanh tra việc thực hiện các chế độ, chính sách, phápluật về bảo hiểm thất nghiệp;
b) Thanh tra về nguồn hình thành, quản lý và sử dụngquỹ bảo hiểm thất nghiệp;
c) Xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếunại, tố cáo về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của phápluật;
d) Xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền cáchành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp; kiếnnghị các cơ quan chức năng xử lý vi phạm pháp luật về bảohiểm thất nghiệp;
đ) Hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra chuyênngành về bảo hiểm thất nghiệp
2 Đối tượng thanh tra chuyên ngành về bảo hiểm thấtnghiệp bao gồm:
a) Người lao động theo quy định tại Điều 2 Nghị địnhnày;
Trang 22b) Người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 3Nghị định này;
c) Bảo hiểm xã hội ViÖt Nam;
d) Tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc thực hiệnbảo hiểm thất nghiệp
Điều 6 Các hành vi bị nghiêm cấm theo Điều 14 Luật Bảo hiểm xã hội
1 Về đóng bảo hiểm thất nghiệp:
a) Không đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định củapháp luật về bảo hiểm thất nghiệp;
b) Đóng bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy địnhtại Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội;
c) Đóng bảo hiểm thất nghiệp không đúng thời gian quyđịnh của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp;
d) Đóng bảo hiểm thất nghiệp không đủ số người laođộng thuộc đối tượng áp dụng bắt buộc tham gia bảo hiểmthất nghiệp theo quy định tại Điều 2 Nghị định này
2 Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểmthất nghiệp, bao gồm:
Trang 23a) Kê khai không đúng sự thật hoặc sửa chữa, tẩy xoálàm sai lệch những nội dung có liên quan đến việc đóng,hưởng bảo hiểm thất nghiệp;
b) Làm giả hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp;
c) Cấp giấy chứng nhận sai quy định để làm cơ sởhưởng bảo hiểm thất nghiệp
3 Sử dụng quỹ bảo hiểm thất nghiệp sai mục đích, saichính sách, sai chế độ
4 Gây phiền hà, trở ngại, làm thiệt hại đến quyền và lợiích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động,bao gồm:
a) Gây khó khăn, cản trở, làm chậm việc đóng, hưởngchế độ bảo hiểm thất nghiệp của người lao động;
b) Gây phiền hà, trở ngại trong việc thực hiện tráchnhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng laođộng;
c) Không cấp hồ sơ tham gia bảo hiểm thất nghiệp hoặckhông trả hồ sơ tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho người laođộng theo quy định
Trang 245 Báo cáo sai sự thật, cung cấp sai lệch thông tin, sốliệu về bảo hiểm thất nghiệp.
Chương II QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG, NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG, CƠ QUAN LAO ĐỘNG, BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
Điều 7 Quyền của người lao động về bảo hiểm thất
nghiệp theo Điều 15 Luật Bảo hiểm xã hội
1 Được xác nhận đầy đủ về đóng bảo hiểm thất nghiệptrong Sổ Bảo hiểm x· héi
2 Được nhận lại Sổ Bảo hiểm xã hội khi bị mất việc làmhoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc
3 Được hưởng đầy đủ, kịp thời chế độ bảo hiểm thấtnghiệp quy định tại Điều 16, Điều 17, Điều 18 và Điều 19Nghị định này
4 Được uỷ quyền cho người khác nhận trợ cấp thấtnghiệp h»ng tháng
5 Yêu cầu người sử dụng lao động cung cấp thông tin
về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp; yêu cầu cơ quan lao
Trang 25động, tổ chức Bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin liên quanđến bảo hiểm thất nghiệp.
6 Khiếu nại, tố cáo với cơ quan có thẩm quyền khingười sử dụng lao động, cơ quan lao động, tổ chức bảo hiểm
xã hội có hành vi vi phạm các quy định về bảo hiểm thấtnghiệp
7 Các quyền khác theo quy định của pháp luật
Điều 8 Trách nhiệm của người lao động về bảo hiểm thất nghiệp theo Điều 16 Luật Bảo hiểm xã hội
1 Đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ và đúng theo quy định tạikhoản 1 Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội
2 Thực hiện quy định về việc lập hồ sơ tham gia bảohiểm thất nghiệp
3 Bảo quản, sử dụng Sổ Bảo hiểm xã hội quy định
4 Đăng ký với cơ quan lao động khi bị mất việc làm,chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc
5 Hằng tháng thông báo với cơ quan lao động về việctìm việc làm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp
Trang 266 Nhận việc làm hoặc tham gia khoá học nghề phù hợpkhi được cơ quan lao động giới thiệu trong thời gian hưởngtrợ cấp thất nghiệp
Điều 9 Quyền của người sử dụng lao động về bảo hiểm thất nghiệp theo Điều 17 Luật Bảo hiểm xã hội
1 Từ chối thực hiện các yêu cầu không đúng quy địnhcủa pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp
2 Khiếu nại, tố cáo với cơ quan có thẩm quyền khingười lao động, cơ quan lao động, tæ chøc Bảo hiểm xã hội
có hành vi vi phạm các quy định về bảo hiểm thất nghiệp
3 Các quyền khác theo quy định của pháp luật
Điều 10 Trách nhiệm của người sử dụng lao động về bảo hiểm thất nghiệp theo Điều 18 Luật Bảo hiểm xã hội
1 Đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ và đúng theo quyđịnh tại khoản 2 Điều 102 của Luật Bảo hiểm xã hội
2 Bảo quản hồ sơ tham gia bảo hiểm thất nghiệp củangười lao động trong thời gian người lao động làm việc tạiđơn vị
3 Thực hiện đúng quy định về việc lập hồ sơ để ngườilao động đóng và hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp