Chẩn Đoán Hình Ảnh U Phổi U phổi U lành Chỉ chiếm 2% u phổi. Khi u ở trung tâm sẽ cho hình khuyết trong lòng khí phế quản có thế thấy trên phim phổi thường, nhất là CLVT; chính soi phế quản kèm sinh thiết cho phép xác định chẩn đoán. Các triệu chứng lâm sàng gợi ý vị trí trung tâm của u như ho, khó thở, ho ra máu. Khi u ở ngoại vi phổi, thường không có triệu chứng lâm sàng và được phát hiện tình cờ trên phim phổi. Dấu hiệu X quang là những nốt mờ, mờ đồng đều, tròn hay bầu dục, bờ đều rõ nét, thường có vôi hóa, không tiến triển sau thời gian dài 2 năm, sinh thiết phổi nhiều khi cần thiết để chẩn đoán. Loại u lành hay gặp nhất (50%) là Hamartome (chứa các thành phần cuả phế quản như chủ mô vôi hóa: sụn, cơ trơn, mỡ, biểu bì trụ. Các loại u lành khác gồm papillome, chondrome, adénome, u thần kinh ... Ung thư phổi Một số truờng hợp ung thư phổi xác định trên lâm sàng và xét nghiệm, phim phổi vẫn bình thuờng (4 - 6 %). Nhưng phim phổi thông thường vẫn là phương tiện chủ yếu để định hướng, từ đó sẽ chỉ định các kỹ thuật khác như chụp cắt lớp vi tính, soi phế quản kết hợp sinh thiết hoặc hút dịch phế quản, sinh thiết dưới hướng dẫn CLVT, giúp chẩn đoán chính xác hơn. Ung thư phổi chủ yếu là có nguồn gốc phế quản, phát triển từ các niêm mạc phế quản. Có 2 thể: trung tâm và ngoại vi. Thể trung tâm: Ung thư ở các phế quản lớn, lúc đầu chưa thấy hình mờ của u. Do hẹp phế quản không hoàn toàn tạo van, nên có thể thấy hình căng giãn một vùng phổi của phế quản tương ứng. Nếu chụp phế quản cản quang thấy hẹp lòng phế quản, bờ nham nhở hoặc cắt cụt, nhưng soi phế quản và chụp CLVT là những kỹ thuật thay thế hiện nay, giúp chẩn đoán đầy đủ hiệu quả.. Khi U phát triển lớn, hẹp phế quản hoàn toàn, sẽ thấy hình xẹp phổi là hình mờ tam giác đỉnh hướng về rốn đáy ngoại vi, bờ rõ, trong hình mờ xẹp phổi có lẫn hình mờ của U. Có thể thấy viêm phổi tắc nghẽn sau U phế quản. Thể ngoại vi: Ung thư ở phế quản nhỏ. Hình khối mờ ở giữa trường phổi, tròn, to nhỏ, bờ đều rõ hay không đều, hoặc có nhiều chân tỏa ra xung quanh. U có thể bị hoại tử tạo hang thành dày; nham nhở. Ít gặp hơn là đám mờ thâm nhiễm đậm, không đồng đều, giới hạn không đều và không rõ nét. Di căn phổi: có nhiều thể: Thể hạt kê: nốt mờ như hạt kê khắp trường phổi, tập trung nhiều ở hai đáy. Thể nốt: nốt mờ kích thước lớn 3 - 10cm không đều nhau, tập trung nhiều ở đáy phổi hoặc xung quanh rốn phổi. Thể lưới: các đường mờ từ rốn phổi tỏa ra xung quanh do viêm mạch bạch huyết, kèm hình hạch lớn vùng rốn phổi và trung thất. Thể thả bong bóng: là các hình mờ tròn bờ rõ, kích thước không đều nhau từ đáy phổi lên đỉnh như hình bong bóng bay. Read more: http://www.dieutri.vn/cdhinhanh/30-3-2013/S3701/Chan-doan-hinh-anh-benh-phoi-thuong-gap.htm#ixzz386R8tvfX
Trang 1Chẩn đoán hình ảnh U phổi
Trang 2I Đại cương:
thuốc hút vào trong ngày.
Trang 31 Sơ lược giải phẫu
sâu vào nhu mô tới sát rốn phổi tạo thành các rãnh liên thuỳ chi phổi thành các thuỳ Cấu trúc của cây phế quản quyết định sự phân chia phổi thành các phân thuỳ
Trang 5- Phổi trái
thuỳ dưới
Thuỳ trên: 3 PT đỉnh cùng tên như bên phải
và 2 PT lưỡi trên và lưỡi dưới
Thuỳ dưới: không có PT cạnh tim
Trang 6- Động mạch phổi:
ngang
sau, vòng ra sau tạo thành quai trên
nhánh phế quản trái vì vậy rốn phổi P luôn thấp hơn rốn phổi trái
- Tĩnh mạch phổi:
• 4 TM phổi đổ vào nhĩ trái
Trang 7Nhu mô phổi
• Đơn vị cấu trúc cơ bản của Phổi là tiểu thùy thứ cấp: Hình tháp, 1PQ tiểu thuỳ và các nhánh chia
từ phế quản này, các mạch máu phổi và tổ chức liên kết bao quanh các cấu trúc mạch, PQ, PN
• Tiểu thuỳ sơ cấp (đơn vị chức năng của phổi)
Tiểu PQ tận + Chùm PN
• Các PN thông nhau bởi lỗ Kohn và thông với các nhánh PQ (thường là các nhánh trước PQ tận bởi các ống Lambert)
Trang 10• Thành phần trong khối
*Trong nốt có hình phế quản khí(Hình giả hang
do cắt ngang qua nhánh phế quản) h ớng đến tổn th ơng ác tính
Hình bỏng ngô:lành tính
Lấm chấm,rải rác hoặc lệch tâm:ác tính.
Trang 12Ýt cã tæn th ¬ng xung
Cã h×nh møc n íc h¬i
Trang 14*Theo P.Grenier(2002), c¸c dÊu hiÖu d íi ®©y gîi ý mét u phæi ¸c tÝnh:
-KÝch th íc >20mm.
-Bê cã tua gai.
-Trong nh©n cã h×nh phÕ qu¶n khÝ hoÆc h×nh gi¶
Trang 151 U PHổI áC TíNH
1.1U biểu mô th ợng bì:
-Tỷ lệ gặp:60%.
-Yếu tố nguy cơ: nghiện thuốc lá.
-Vị trí: U phát triển từ phế quản, 2/3 ở vị trí trung tâm(Phế quản gốc hoặc phế quản phân thuỳ).
-Dấu hiệu cận k có thể tăng sinh màng x ơng, ngón tay dùi trống, hạ canxi máu
+Đại thể: Nụ sùi trong lòng phế quản không chắc.
+Mô bệnh học: Tăng sinh tế bào biểu mô malpighi.Sừng hoá có các tế bào lớn, cầu liên kết giữa các tế
bào.
_Chẩn đoán hình ảnh:
+Khối lớn có thể hang hoá, có thể nụ sùi trong lòng phế quản.
+Vị trí trung tâm có thể xâm lấn rốn phổi, hang hoá.
+Khó chẩn đoán phân biệt K biểu mô th ợng bì và K biểu mô tuyến đặc biệt thể hỗn hợp.
+Khối gồm bờ mờ có nhiều tua gai.
Trang 17- ChÈn ®o¸n h×nh ¶nh:
+ Ph¸t triÓn trong nhu m« phæi, rÊt hiÕm khi gÆp ë trung t©m.
+ 20% cïng lóc cã nhiÒu æ K th êng x¶y ra phæi cã sÑo cò, khÝ phÕ thòng cò.
+ H¹ch trung thÊt hay gÆp
+ M
+ Cã thÓ cã v«i ho¸
Trang 211.3 K tiểu phế quản, phế nang:
- Tỷ lệ: 4 – 5%
- Lan theo đ ờng mạch máu
- Trên nền tổn th ơng cũ, tiến triển chậm tại chỗ, tổn th ơng lan rộng dần sẽ dẫn
đến rối loạn thông khí
- Thời gian nhân đôi thể tích 6 – 12 tháng
- GPB: Phát triển dọc theo vách phế nang bình th ờng nh ng không phá vỡ ở giai
đoạn đầu Sau đó sừng hoá bong vào lòng phế nang, một số ít của nhóm này tiết dịch dẫn đến HCPN
- 2 thể :
* Tiết dịch nhầy:Tổn th ơng ở ngoại vi
+ hình mờ phế nang đậm đặc không có tính hệ thống bờ
Trang 261.4 K tế bào nhỏ:
- Tỷ lệ: 20 – 25%
- Thời gian nhân đôi thể tích một tháng (tiến triển nhanh)
- Tuyệt đối các tr ờng hợp là bệnh nhân nghiện thuốc lá
- Vị trí: thể trung tâm xâm lấn rốn phổi và trung thất -> có thể hình ảnh xâm lấn
và hạch to hơn khối u
- Triệu chứng chỉ điểm: Hội chứng tĩnh mach chủ trên – phù áo khoác
- Hay gặp ở nam 60 tuổi
- M hay gặp 15%
M x ơng, sọ não th ờng M phát hiện tr ớc
- Nhạy tia xạ và hóa trị niệu
Trang 30-
1.5 K tÕ bµo lín:
- Tuæi hay gÆp 60 tuæi
- Nam giíi nghiÖn thuèc l¸m
-U ë ngo¹i vi kÝch th íc lín
- Sinh thiÕt dÔ :U tÕ bµo lín kh«ng biÖt ho¸, dÔ ch¶y m¸u.
Trang 31Giai ®o¹n u ch a lÊp ®Çy lßng phÕ qu¶n cã
h×nh ¶nh bÉy khÝ.
Giai ®o¹n lÊp ®Çy lßng phÕ qu¶n cã h×nh ¶nh xÑp phæi.
Trang 34•1.6.2 Thể ngoại vi
* Nốt mờ ( 23 cm )
- Bờ có gai tua
- Phản ứng sơ cuả loạn sản xung quanh tổn thương do phát triển
u theo tổ chức kẻ hoại đường bạch huyết
- Khi có tổn thương nốt mờ ngoại vi có tua gai dính vào màng phổi cần phải phân biệt xâm lấn màng phổi hay là dải xơ
* Nốt mờ bờ nhiều thuỳ phát triển chủ yếu về phía ngoại vi, vôi hoá nhỏ ở ngoại vi ( vôi hoá nhiều thì nghĩ tới tổn thương lao di chứng )
* Nốt mờ vôi hoá : di căn của Osteosarcome
- Một số khối ngoại vi nhỏ tổn thương hang hoá
+ Bờ dày không đen
+ Vẫn còn hình ảnh phế quản phế nang chứa khí
+ Cắt lớp vi tính sau tiêm : tổn thương bắt thuốc trên 20 HU
Trang 35Primary adenocarcinoma