HÌNH ẢNH HỌCLAO SƠ NHIỄM – HÌNH ẢNH Ở TRẺ EM Xẹp phổi 30%: Phân thùy trước của thùy trên.. HÌNH ẢNH HỌCLAO SƠ NHIỄM – HÌNH ẢNH Ở TRẺ EM Trẻ trai 4 tuổi: hạch rốn phổi phải mũi tên, đông
Trang 1CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
LAO PHỔI
BS NGUYỄN QUÝ KHOÁNG
BS NGUYỄN QUANG TRỌNG
Trang 2Lao sơ nhiễm trẻ em.
Lao sơ nhiễm người lớn.
Lao phổi.
Biến chứng của hang lao.
Các di chứng.
Các dạng lao khác: u lao, lao kê, PQPV lao.
Chẩn đoán phân biệt.
Trang 3DÀN BÀI
Đại cương.
Cơ chế sinh bệnh.
Hình ảnh học.
Lao sơ nhiễm trẻ em.
Lao sơ nhiễm người lớn.
Lao phổi.
Biến chứng của hang lao.
Các di chứng.
Các dạng lao khác: u lao, lao kê, PQPV lao.
Chẩn đoán phân biệt.
Trang 4Lao sơ nhiễm trẻ em.
Lao sơ nhiễm người lớn.
Lao phổi.
Biến chứng của hang lao.
Các di chứng.
Các dạng lao khác: u lao, lao kê, PQPV lao.
Chẩn đoán phân biệt.
Trang 5Lao chiếm 10-15% ở người trẻ dưới 6 tuổi.
Đa số người ≤ 20 tuổi, IDR(+)
Có nước 20-50% bệnh nhân chết vì lao không
được chẩn đoán trước
Ở các nước tiên tiến, lao có khuynh hướng bộc phát trên người có HIV (+)
Trang 6Lao sơ nhiễm trẻ em.
Lao sơ nhiễm người lớn.
Lao phổi.
Biến chứng của hang lao.
Các di chứng.
Các dạng lao khác: u lao, lao kê, PQPV lao.
Chẩn đoán phân biệt.
Trang 7Ổ Ghon + viêm bạch mạch + hạch rốn phổi
phức hợp Ranke (phức hợp sơ nhiễm-primary
complex) Phần lớn phức hợp sơ nhiễm lành và tạo
xơ, có thể vôi hóa
Trang 890% bệnh nhân bị nhiễm Lao nhưng chưa bị bệnh vì
có sự cân bằng về sinh học giữa BK và cơ thể, chỉ
10% bệnh nhân bị bệnh
Trang 9CƠ CHẾ SINH BỆNH
Giai đoạn lao bệnh (tuberculose maladie –
postprimary tuberculosis)
Mất cân bằng trên Sức đề kháng cơ thể giảm
Bệnh lao (10% của 90% bệnh nhân bị nhiễm)
Đa số do BK đã có sẵn trong cơ thể (réinfection endogène), một vài khi do bội nhiễm (surinfection exogène)
Thời gian tiềm ẩn giữa lao sơ nhiễm đến khi phát bệnh có thể rất ngắn nhưng cũng có thể hàng chục năm sau (lao ở người già)
Trang 105/14/2013 10
BK
LAO SƠ NHIỄM
KHÔNG TRIỆU CHỨNG (90%) CÓ TRIỆU CHỨNG (10%)
LAO PHỔI BỆNH LAO KÊ KHỎI (SAU ĐIỀU TRỊ)
LAO PHỔI XƠ – BÃ ĐẬU HÓA VPQP LAO KHỎI (SAU ĐIỀU TRỊ)
KHỎI (SAU ĐIỀU TRỊ) CHẾT
Fraser and Paré Synopsis of diseases of the chest 2 nd edition 1994
Trang 12Lao sơ nhiễm trẻ em.
Lao sơ nhiễm người lớn.
Lao phổi.
Biến chứng của hang lao.
Các di chứng.
Các dạng lao khác: u lao, lao kê, PQPV lao.
Chẩn đoán phân biệt.
Trang 13HÌNH ẢNH HỌC
LAO SƠ NHIỄM – TRẺ EM
65% không triệu chứng Phát hiện nhờ khám sức
khoẻ định kỳ
35% có triệu chứng nhẹ: sốt, ho, sụt ký
Không có sự song hành giữa X quang và lâm sàng
Trang 14Thường ở thùy trên bên (P).
70% biến mất sau 6 tháng điều trị
30% để lại sẹo
Trang 15HÌNH ẢNH HỌC
LAO SƠ NHIỄM – HÌNH ẢNH Ở TRẺ EM
Xẹp phổi (30%):
Phân thùy trước của thùy trên
Phân thùy trong của thùy giữa
Tràn dịch màng phổi (10%)
Đóng vôi:
Ổ Ghon (17%)
Hạch (36%)
Trang 165/14/2013 16
HÌNH ẢNH HỌC
LAO SƠ NHIỄM – HÌNH ẢNH Ở TRẺ EM
Phức hợp sơ nhiễm: tổn thương thâm nhiễm hạ đòn + hạch rốn phổi
Sebastian Lange, MD et al Radiology of Chest Diseases 2nd Edition, 1998
Trang 17HÌNH ẢNH HỌC
LAO SƠ NHIỄM – HÌNH ẢNH Ở TRẺ EM
Trẻ trai 4 tuổi: hạch rốn phổi phải (mũi tên), đông đặc thùy trên (P)
Ann N Leung, MD Pulmonary Tuberculosis: The Essentials Radiology 1999;210:307-322
Trang 185/14/2013 18
HÌNH ẢNH HỌC
LAO SƠ NHIỄM – HÌNH ẢNH Ở TRẺ EM
Trẻ trai 7 tháng tuổi: hạch cạnh phải khí quản (mũi tên thẳng), đông đặc
phổi nhiều thùy, hai bên (ưu thế bên (P)), xẹp thùy dưới phổi (P) (các
mũi tên cong).
Ann N Leung, MD Pulmonary Tuberculosis: The Essentials Radiology 1999;210:307-322
Trang 19HÌNH ẢNH HỌC
LAO SƠ NHIỄM – HÌNH ẢNH Ở TRẺ EM
Trẻ gái 4 tuổi: hạch rốn phổi trái, không tổn thương nhu mô phổi
Ann N Leung, MD Pulmonary Tuberculosis: The Essentials Radiology 1999;210:307-322
Trang 205/14/2013 20
HÌNH ẢNH HỌC
LAO SƠ NHIỄM – HÌNH ẢNH Ở TRẺ EM
Vôi hóa phức hợp sơ nhiễm
Sebastian Lange, MD et al Radiology of Chest Diseases 2nd Edition, 1998
Trang 21HÌNH ẢNH HỌC
LAO SƠ NHIỄM – HÌNH ẢNH Ở TRẺ EM
Hạch quanh khí quản (các mũi tên) điển hình:
giảm đậm độ, bắt thuốc dạng viền.
Mukesh G Harisinghani, MD et al Tuberculosis from Head to Toe Radiographics.
2000;20:449-470
Trang 22Lao sơ nhiễm trẻ em.
Lao sơ nhiễm người lớn.
Lao phổi.
Biến chứng của hang lao.
Các di chứng.
Các dạng lao khác: u lao, lao kê, PQPV lao.
Chẩn đoán phân biệt.
Trang 23HÌNH ẢNH HỌC
LAO SƠ NHIỄM – HÌNH ẢNH Ở NGƯỜI LỚN
84% có triệu chứng: sốt, ho, sụt ký, khái huyết
Đông đặc thùy phổi (75%):
Dịch tiết, màu vàng chanh
Có hoặc không kèm tổn thương nhu mô phổi
Trang 245/14/2013 24
HÌNH ẢNH HỌC
LAO SƠ NHIỄM – HÌNH ẢNH Ở NGƯỜI LỚN
Hạch rốn phổi (P) (mũi tên cong), đông đặc thùy
giữa phổi (P) (mũi tên thẳng).
Mukesh G Harisinghani, MD et al Tuberculosis from Head to Toe Radiographics.
2000;20:449-470
Trang 25HÌNH ẢNH HỌC
LAO SƠ NHIỄM – HÌNH ẢNH Ở NGƯỜI LỚN
Nốt dưới màng phổi ở thùy trên (P) kết hợp với hạch cạnh (P) khí quản.
Daniel Jeanbourquin et al Imagerie Thoracique de l'adulte 2003
Trang 26May 14, 2013 26
Trang 27HÌNH ẢNH HỌC
LAO SƠ NHIỄM – HÌNH ẢNH Ở NGƯỜI LỚN
Hạch cạnh rốn phổi (các mũi tên), tràn dịch màng
phổi (P) (các mũi tên cong).
Ann N Leung, MD Pulmonary Tuberculosis: The Essentials Radiology 1999;210:307-322
Trang 285/14/2013 28
HÌNH ẢNH HỌC
LAO SƠ NHIỄM – HÌNH ẢNH Ở NGƯỜI LỚN
Hạch cạnh khí quản (các mũi tên) điển hình: giảm
đậm độ, bắt thuốc dạng viền.
Ann N Leung, MD Pulmonary Tuberculosis: The Essentials Radiology 1999;210:307-322
Trang 29DÀN BÀI
Đại cương.
Cơ chế sinh bệnh.
Hình ảnh học.
Lao sơ nhiễm trẻ em.
Lao sơ nhiễm người lớn.
Lao phổi.
Biến chứng của hang lao.
Các di chứng.
Các dạng lao khác: u lao, lao kê, PQPV lao.
Chẩn đoán phân biệt.
Trang 30Phân thùy sau (S2).
Phân thùy đỉnh của thùy dưới (S6=Nelson)
Phân biệt với Histoplasmose: bệnh này chỉ gây tổn thương phân thùy trước (S3)
Trang 325/14/2013 32
Hạch cạnh (P) khí quản
Hai tháng sau: Lao phổi
Hyae Young Kim, MD et al Thoracic Sequelae and Complications of Tuberculosis
Radiographics 2001;21:839-858
Trang 33Wolfgang Dahnert, MD Radiology Review Manual.5thEditon.2003
Hình ảnh “tree-in-bud” tương đương với hình ảnh “finger-in-glove” trong X quang qui ước: nó được tạo nên bởi sự lấp đầy các tiểu phế quản (bronchiole) với đầu phình to ở tiểu phế quản xa (distal bronchiole).
Trang 34Sự lan tràn trong lòng phế quản của bệnh lao.
Nhiễm trùng phổi do virus, nấm, ký sinh trùng
Viêm phổi hít (aspiration pneumonitis)
Allergic bronchopulmonary aspergillosis
Cystic fibrosis
Wolfgang Dahnert, MD Radiology Review Manual.5thEditon.2003
Trang 35HÌNH ẢNH HỌC
LAO PHỔI
Santiago Enrique Rossi, MD et al Tree-in-Bud Pattern at Thin-Section CT of the Lungs:
Radiologic-Pathologic Overview RadioGraphics 2005;25:789-801
Trang 37HÌNH ẢNH HỌC
LAO PHỔI
Dày thành tiểu phế quản (mũi tên thẳng) và hình ảnh “tree- in-bud” (mũi tên cong).
Mukesh G Harisinghani, MD et al Tuberculosis from Head to Toe Radiographics.
2000;20:449-470
Trang 38Wolfgang Dahnert, MD Radiology Review Manual.5thEditon.2003
Trang 39HÌNH ẢNH HỌC
LAO PHỔI
Santiago Enrique Rossi, MD et al Tree-in-Bud Pattern at Thin-Section CT of the Lungs:
Radiologic-Pathologic Overview RadioGraphics 2005;25:789-801
Trang 405/14/2013 40
HÌNH ẢNH HỌC
LAO PHỔI
Santiago Enrique Rossi, MD et al Tree-in-Bud Pattern at Thin-Section CT of the Lungs:
Radiologic-Pathologic Overview RadioGraphics 2005;25:789-801
Trang 41HÌNH ẢNH HỌC
LAO PHỔIHang (caverne): 50% bệnh nhân
Nằm giữa đám thâm nhiễm này do loét của ổ bã đậu vào một phế quản dẫn lưu, có thể có mực
thủy-khí (20%), thành hang mỏng
Phân biệt với hang hình thành do u hoại tử:
Vách hang bờ đều, bề dày < 4mm: lành tính
Vách hang không đều, bề dày > 16mm: ác tính Hang thường thấy với squamous cell carcinoma
Hyae Young Kim, MD et al Thoracic Sequelae and Complications of Tuberculosis
Radiographics 2001;21:839-858
Trang 425/14/2013 42
HÌNH ẢNH HỌC
LAO PHỔI
Trang 43Jeremy J Erasmus, MD et al Pulmonary Nontuberculous Mycobacterial Infection:
Radiologic Manifestations Radiographics 1999;19:1487-1503
Nam 60 tuổi, hang vách mỏng ở phân thùy S2 phải thông thương với phế quản
(các đầu mũi tên), các nốt trung tâm tiểu thùy (các mũi tên).
Trang 44Lao sơ nhiễm trẻ em.
Lao sơ nhiễm người lớn.
Lao phổi.
Biến chứng của hang lao.
Các di chứng.
Các dạng lao khác: u lao, lao kê, PQPV lao.
Chẩn đoán phân biệt.
Trang 45HÌNH ẢNH HỌC
LAO PHỔI – BIẾN CHỨNG CỦA HANG LAO
Các biến chứng của hang lao:
Phình mạch Rasmussen (Rasmussen’s aneurysm)
Trang 465/14/2013 46
HÌNH ẢNH HỌC
LAO PHỔI – BIẾN CHỨNG CỦA HANG LAO
Phình mạch Rasmussen (Rasmussen’s
aneurysm): do yếu thành động mạch phổi nằm
cạnh hang lao, gặp ở 5% bệnh nhân có hang lao Khi phình mạch vỡ gây ho ra máu có thể đưa
đến tử vong
Hyae Young Kim, MD et al Thoracic Sequelae and Complications of Tuberculosis
Radiographics 2001;21:839-858
Trang 475/14/2013 47
Tufail Patankar et al Fatal Hemoptysis Caused by Ruptured Giant Rasmussen's Aneurysm
Bệnh nhân nhập viện vì ho ra máu nhiều
X quang phổi 2 tháng trước có nhiều nốt mờ
ở 2 phổi và bóng hang lớn giữa phổi (P).
X quang phổi lúc nhập viện cho hình ảnh một
khối mờ lớn giữa phổi (P).
CT cho biết khối này là phình mạch vỡ, huyết
khối một phần.
Trang 485/14/2013 48
Vỡ phình mạch Rasmussen
Trang 49HÌNH ẢNH HỌC
LAO PHỔI – BIẾN CHỨNG CỦA HANG LAO
U nấm (Aspergilloma): đây cũng là nguyên nhân gây ho ra máu nhiều ở bệnh nhân có hang lao
Khoảng 25-55% bệnh nhân u nấm có tiền sử lao hang
Aspergilloma xuất hiện trong hang lao hoặc ở phế quản bị dãn dưới dạng quả banh nấm (fungus ball)
Hyae Young Kim, MD et al Thoracic Sequelae and Complications of Tuberculosis
Radiographics 2001;21:839-858
Trang 505/14/2013 50
HÌNH ẢNH HỌC
LAO PHỔI – BIẾN CHỨNG CỦA HANG LAO
Hình ảnh X quang và CT là một khối tròn di động bao quanh bởi một liềm khí (air-crescent sign)
nằm giữa banh nấm và vách hang
Banh nấm có thể vôi hóa
Dày thành hang lao là dấu hiệu sớm của sự hình
thành u nấm
Hyae Young Kim, MD et al Thoracic Sequelae and Complications of Tuberculosis
Radiographics 2001;21:839-858
Trang 51HÌNH ẢNH HỌC
LAO PHỔI – BIẾN CHỨNG CỦA HANG LAO
ASPERGILLOMA / HANG LAO
(air crescent sign)
Mukesh G Harisinghani, MD et al Tuberculosis from Head to Toe Radiographics.
2000;20:449-470
Trang 525/14/2013 52
HÌNH ẢNH HỌC
LAO PHỔI – BIẾN CHỨNG CỦA HANG LAO
ASPERGILLOMA
Tomás Franquet, MD et al Spectrum of Pulmonary Aspergillosis: Histologic, Clinical, and
Radiologic Findings Radiographics 2001;21:825-837
Trang 53ASPERGILLOMA / HANG LAO
(air crescent sign)
Hyae Young Kim, MD et al Thoracic Sequelae and Complications of Tuberculosis
Trang 545/14/2013 54
HÌNH ẢNH HỌC
LAO PHỔI – BIẾN CHỨNG CỦA HANG LAO
Nếu ổ bã đậu (caseum) vỡ vào màng phổi sẽ gây tràn mủ màng phổi mạn tính do lao (chronic
tuberculous empyema)
Hình ảnh CT cho thấy tụ dịch ở khoang màng
phổi, màng phổi dày và vôi hóa, có hoặc không
tăng sản lớp mỡ ngoài màng phổi (extrapleural
fat)
Hyae Young Kim, MD et al Thoracic Sequelae and Complications of Tuberculosis
Radiographics 2001;21:839-858
Trang 55HÌNH ẢNH HỌC
LAO PHỔI – BIẾN CHỨNG CỦA HANG LAO
Hyae Young Kim, MD et al Thoracic Sequelae and Complications of Tuberculosis
Radiographics 2001;21:839-858
Tràn mủ màng phổi mạn tính do lao: vôi hóa màng phổi,
tăng sản lớp mỡ ngoài màng phổi.
Trang 565/14/2013 56
HÌNH ẢNH HỌC
LAO PHỔI – BIẾN CHỨNG CỦA HANG LAO
Mủ màng phổi mạn tính do lao có thể rất giàu
lipid và calcium khiến ta có thể lầm với tràn dịch dưỡng chấp, ta gọi là tràn dịch giả dưỡng chấp
(pseudochylous pleural effusion)
Lúc này ta có thể có thêm hình ảnh mực mỡ-dịch (fat-fluid level) và mực dịch-calcium (fluid-
calcification level)
Hyae Young Kim, MD et al Thoracic Sequelae and Complications of Tuberculosis
Radiographics 2001;21:839-858
Trang 57HÌNH ẢNH HỌC
LAO PHỔI – BIẾN CHỨNG CỦA HANG LAO
Hyae Young Kim, MD et al Thoracic Sequelae and Complications of Tuberculosis
Radiographics 2001;21:839-858
Tràn mủ màng phổi mạn tính do lao: vôi hóa màng phổi,
mực mỡ-dịch (mũi tên)
Trang 585/14/2013 58
HÌNH ẢNH HỌC
LAO PHỔI – BIẾN CHỨNG CỦA HANG LAO
Hyae Young Kim, MD et al Thoracic Sequelae and Complications of Tuberculosis
Radiographics 2001;21:839-858
Tràn mủ màng phổi mạn tính do lao: vôi hóa màng phổi, mực
dịch-calcium (các đầu mũi tên)
Trang 59DÀN BÀI
Đại cương.
Cơ chế sinh bệnh.
Hình ảnh học.
Lao sơ nhiễm trẻ em.
Lao sơ nhiễm người lớn.
Lao phổi.
Biến chứng của hang lao.
Các di chứng.
Các dạng lao khác: u lao, lao kê, PQPV lao.
Chẩn đoán phân biệt.
Trang 605/14/2013 60
HÌNH ẢNH HỌC
LAO PHỔI – CÁC DI CHỨNG
Đóng vôi ở phổi, màng phổi, hạch
Xơ hóa phổi gây xẹp thùy trên phổi, kéo rốn phổi và vòm hoành lên cao, khí quản bị kéo lệch qua bên tổn thương
Dãn phế quản và những bong bóng do ứ khí (bulles d’emphysème)
Hẹp khí-phế quản
Trang 61HÌNH ẢNH HỌC
LAO PHỔI – CÁC DI CHỨNG
Hyae Young Kim, MD et al Thoracic Sequelae and Complications of Tuberculosis
Hạch lao cạnh (P) khí quản trước và sau điều trị lao (nhỏ lại, vôi hóa – mũi tên)
Trang 625/14/2013 62
HÌNH ẢNH HỌC
LAO PHỔI – CÁC DI CHỨNG
Vôi hóa dạng vỏ trứng (eggshell) của hạch lao
Fraser et al Diagnosis of Diseases of the Chest 4th edition 1999
Trang 63CÁC HÌNH ẢNH X QUANG CỦA
MÀNG PHỔI
VÔI HÓA MÀNG PHỔI:HÌNH ẢNH MAI MỰC
Trang 6565 May 14, 2013
CÁC HÌNH ẢNH X QUANG CỦA
MÀNG PHỔI
VÔI HÓA MÀNG PHỔI SAU TDMP DO LAO
(Nhiều hạch vôi hóa ở trung thất)
Trang 67SẸO HẸP PHẾ QUẢN SAU LAO
(POSTTUBERCULOUS STENOSIS)
Trang 68sẹo (paracicatricial emphysema) ở thùy giữa.
Trang 69DÀN BÀI
Đại cương.
Cơ chế sinh bệnh.
Hình ảnh học.
Lao sơ nhiễm trẻ em.
Lao sơ nhiễm người lớn.
Lao phổi.
Biến chứng của hang lao.
Các di chứng.
Các dạng lao khác: u lao, lao kê, PQPV lao.
Chẩn đoán phân biệt.
Trang 705/14/2013 70
HÌNH ẢNH HỌC
CÁC DẠNG LAO PHỔI KHÁC – U LAO
1 U lao (tuberculoma):
Thường xảy ra sau lao sơ nhiễm hơn là trong lao bệnh.
Khối mờ viền rõ với nhiều lớp do hoại tử liên tiếp quanh một ổ lao.
Kích thước 0,5-5cm, tiến triển chậm.
Vị trí: mọi nơi ở phổi.
Có thể cố định, đóng vôi hoặc mềm ra tạo thành hang.
Thường có những đốm vôi hoặc những vòng vôi hóa đồng tâm, nhờ đó giúp chẩn đoán phân biệt với K phổi.
Trang 71HÌNH ẢNH HỌC
CÁC DẠNG LAO PHỔI KHÁC – U LAO
Mukesh G Harisinghani, MD et al Tuberculosis from Head to Toe Radiographics.
2000;20:449-470
Trang 725/14/2013 72
HÌNH ẢNH HỌC
CÁC DẠNG LAO PHỔI KHÁC – U LAO
Ann N Leung, MD Pulmonary Tuberculosis: The Essentials Radiology 1999;210:307-322
Tuberculome thùy trên phổi (T) (mũi tên lớn), D=2cm, tạo hang Vài nốt
mờ nhỏ kế cận (mũi tên nhỏ).
Trang 73HÌNH ẢNH HỌC
CÁC DẠNG LAO PHỔI KHÁC – U LAO
Tuberculome phân thùy S6, (P), tạo hang
Daniel Jeanbourquin et al Imagerie Thoracique de l'adulte 2003
Trang 745/14/2013 74
HÌNH ẢNH HỌC
CÁC DẠNG LAO PHỔI KHÁC – U LAO
Tuberculome 1,5cm ở phân thùy S6 phổi (P) vôi
hóa toàn bộ
Hyae Young Kim, MD et al Thoracic Sequelae and Complications of Tuberculosis
Radiographics 2001;21:839-858
Trang 75HÌNH ẢNH HỌC
CÁC DẠNG LAO PHỔI KHÁC – U LAO
Fraser et al Diagnosis of Diseases of the Chest 4th edition 1999
Trang 765/14/2013 76
HÌNH ẢNH HỌC
U LAO – CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
Vôi hóa dạng bắp rang (popcorn) đặc trưng của Hamartoma
Fraser et al Diagnosis of Diseases of the Chest 4th edition 1999
Trang 77HÌNH ẢNH HỌC
CÁC DẠNG LAO PHỔI KHÁC – LAO KÊ
2 Lao phổi kê (tuberculose miliaire):
Chiếm khoảng 2% các bệnh nhân bị lao phổi nói chung
Do vi trùng lan theo đường máu từ một ổ bã đậu nào đó (phổi, hạch, đường tiêu hóa)
Thời gian từ lúc BK lan tràn theo đường máu đến khi có triệu chứng X quang là 6 tuần
Trang 785/14/2013 78
HÌNH ẢNH HỌC
CÁC DẠNG LAO PHỔI KHÁC – LAO KÊ
2 Lao phổi kê (tuberculose miliaire):
Gồm nhiều nốt nhỏ li ti, bờ rõ, 1-3mm rải rác khắp hai phổi, ưu thế ở đáy Nốt lớn khoảng 5mm
thường gặp khi làm tử thiết
Các tổn thương này cũng có thể tụ lại cho hình ảnh tổn thương dạng phế nang