1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

X - Quang U Phổi

81 1,7K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề X - Quang U Phổi
Trường học Bệnh Viện Chợ Rẫy
Chuyên ngành Khoa X Quang
Thể loại Báo cáo
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 3,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ung thư phổi được chia làm hai loại chính: ung thư phổi tế bào nhỏ và ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, tuỳ thuộc vào hình dạng tế bào dưới kính hiển vi. Mỗi loại ung thư phát triển và lan theo những cách khác nhau và được điều trị khác nhau. Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ thường gặp hơn ung thư phổi tế bào nhỏ (khoảng 80%) và nó thường phát triển và lan chậm hơn. Có ba loại ung thư không phải tế bào nhỏ chủ yếu. Chúng được đặt tên theo loại tế bào từ đó ung thư phát triển: ung thư biểu mô tế bào vẩy (còn được gọi là ung thư dạng biểu bì), ung thư biểu mô tuyến và ung thư biểu mô tế bào lớn. Để tìm ra nguyên nhân gây ra những triệu chứng, bác sĩ phải xem xét tiền sử của người bệnh, tiền sử hút thuốc, tiếp xúc với các chất ở môi trường tự nhiên và môi trường lao động, tiền sử ung thư của gia đình. Bác sĩ khám bệnh và có thể cho chụp X quang lồng ngực và làm các xét nghiệm khác. Nếu nghi ngờ ung thư phổi thì xét nghiệm tế bào trong đờm (quan sát dưới kính hiển vi những tế bào lấy từ mẫu dịch nhầy ở phổi khi ho) là một xét nghiệm đơn giản mà có thể có ích cho việc phát hiện ra bệnh ung thư. Để chẩn đoán xác định ung thư phổi, bác sĩ phải nghiên cứu mô phổi. Sinh thiết – việc lấy một mẫu mô nhỏ ở phổi để chuyên gia mô bệnh học quan sát dưới kính hiển vi – có thể cho biết một người có bị ung thư hay không. Một số thủ thuật được thực hiện để có thể lấy được mẫu bệnh nhẩm này: Nội soi phế quản. Bác sĩ đưa một ống soi phế quản (một ống nhỏ có nguồn sáng) vào miệng hoặc mũi và luồn xuống khí quản để quan sát các đường hô hấp. Qua ống này bác sĩ có thể lấy các mẫu tế bào hoặc mẫu mô nhỏ. Chọc hút bằng kim. Một mũi kim được đâm xuyên qua thành ngực vào khối u để lấy mẫu mô. Chọc dịch màng phổi. Dùng kim lấy mẫu dịch bao quanh phổi để tìm tế bào ung thư. Mở lồng ngực. Đôi khi cần phải tiến hành phẫu thuật mở lồng ngực để chẩn đoán ung thư phổi. Đây là một đại phẫu thuật được thực hiện ở bệnh viện.

Trang 1

U PHỔI

BS CAO THIÊN TƯỢNG KHOA X QUANG-BỆNH VIỆN CHỢ RẪY

Trang 2

PHÂN LOẠI U PHỔI

THẤP

Trang 4

CÁC U ÁC TÍNH THẤP

Trang 6

CARCINOMA NGUỒN GỐC PHẾ

QUẢN(BRONCHOGENIC CARCINOMA)

KHÔNG PHẢI LUÔN BẮT

NGUỒN TỪ BIỂU MÔ PHẾ

QUẢN

LIÊN QUAN ĐẾN HÚT THUỐC LÁ HOẶC HÍT CÁC CHẤT GÂY UNG THƯ

ĐỒNG NGHĨA: UNG THƯ PHỔI,

Trang 7

CARCINOMA NGUỒN GỐC PHẾ

QUẢN(BRONCHOGENIC CARCINOMA)

-CARCINOMA TUYẾN (ADENOCARCINOMA)

-CARCINOMA TẾ BÀO VẢY

-CARCINOMA TẾ BÀO NHỎ

-CARCINOMA TẾ BÀO LỚN KHÔNG BIỆT

HÓA

-CÁC U ĐA BIỆT HÓA (MULTIDIFFERENTIATED TUMORS)

Trang 8

CARCINOMA NGUỒN GỐC PHẾ

QUẢN(BRONCHOGENIC CARCINOMA)

Ở NAM TRÊN THẾ GIỚI

HÀNG ĐẦU Ở NAM GIỚI (35

NƯỚC)

THƯ HÀNG ĐẦU Ở MỸ

Trang 9

CARCINOMA NGUỒN GỐC PHẾ

QUẢN(BRONCHOGENIC CARCINOMA)

BỆNH NGUYÊN

 85-90% TỬ VONG UNG THƯ PHỔI CÓ THỂ QUY CHO HÚT THUỐC LÁ

 25% UNG THƯ PHỔI Ở NGƯỜI KHÔNG

HÚT THUỐC ĐƯỢC CHO LÀ DO HÍT KHÓI THUỐC LÁ

 NGUY CƠ LIÊN QUAN CHẶT CHẼ VỚI

-SỐ LƯỢNG THUỐC HÚT

-HÍT KHÓI THUỐC SÂU

-TUỔI BẮT ĐẦU HÚT

 NGUY CƠ GIẢM KHI:

Trang 10

CARCINOMA NGUỒN GỐC PHẾ QUẢN(BRONCHOGENIC CARCINOMA)

CÁC YẾU TỐ DỊCH TỂ

HỢP

Trang 11

CARCINOMA NGUỒN GỐC PHẾ QUẢN(BRONCHOGENIC CARCINOMA)

BỆNH KẾT HỢP

LAO

Trang 12

CARCINOMA NGUỒN GỐC PHẾ QUẢN(BRONCHOGENIC CARCINOMA) CÁC TÁC NHÂN NGHỀ NGHIỆP

Trang 13

CARCINOMA NGUỒN GỐC PHẾ

QUẢN(BRONCHOGENIC CARCINOMA)

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG

 CÁC TRIỆU CHỨNG TẠI CHỖ DO CÁC U TRUNG TÂM: HO, KHÒ KHÈ, KHÁI

HUYẾT, VIÊM PHỔI

 CÁC TRIỆU CHỨNG DO XÂM LẤN

NGOÀI PHỔI: ĐAU KHU TRÚ HOẶC ĐAU

DO VIÊM MÀNG PHỔI, KHÓ THỞ, HC

PANCOAST, HC SVC

 CÁC TRIỆU CHỨNG DO DI CĂN XA

 CÁC HỘI CHỨNG CẬN UNG THƯ

 KHÔNG TRIỆU CHỨNG-10%

Trang 14

CARCINOMA NGUỒN GỐC PHẾ

QUẢN(BRONCHOGENIC CARCINOMA)

HỘI CHỨNG CẬN U

 SUY KIỆT DO BỆNH LÝ ÁC TÍNH

 NGÓN TAY DÙI TRỐNG

 VIÊM NỘI TÂM MẠC HUYẾT KHỐI KHÔNG DO VI KHUẨN

 VIÊM TĨNH MẠCH HUYẾT KHỐI DI TRÚ

 SẢN XUẤT HORMONE LẠC CHỖ:

ACTH, ADH, TĂNG CALCIUM HUYẾT

Trang 15

 TẦN SUẤT MẮC TĂNG

 THƯỜNG ĐƯỢC CHẨN ĐOÁN

NHIỀU NHẤT

 LOẠI TẾ BÀO THƯỜNG GẶP

NHẤT Ở PHỤ NỮ

 LOẠI TẾ BÀO THƯỜNG GẶP

NHẤT Ở NGƯỜI KHÔNG HÚT

THUỐC

 ÍT LIÊN QUAN VỚI HÚT THUỐC LÁ

Trang 16

 PHÁT TRIỂN CHẬM

 DI CĂN XA SỚM

 LIÊN QUAN VỚI XƠ

PHỔI LAN TỎA HOẶC KHU TRÚ

Trang 17

ĐẶC ĐIỂM ĐẠI THỂ

PHẾ QUẢN

Trang 19

CARCINOMA PHẾ QUẢN

– PHẾ NANG

 NGOẠI BIÊN (H BAC1)

 LIÊN QUAN ĐẾN MÔ KẼ

 LAN TỎA KHÍ PHẾ QUẢN (H.BAC5B)

 NỐT ĐƠN ĐỘC-TIÊN LƯỢNG TỐT

NẾU PT CẮT BỎ Ở GIAI ĐOẠN NÀY

 ĐÔNG ĐẶC (H.BAC5A), NHIỀU NỐT (H BAC4)

 CÓ THỂ TẠO HANG

Trang 20

CARCINOMA TẾ BÀO

VẢY

PHÁT TRIỂN TẠI CHỖ

NHANH

DI CĂN XA XẢY RA MUỘN

TỈ LỆ SỐNG SAU 5 NĂM CAO NHẤT

LIÊN QUAN NHIỀU VỚI

HÚT THUỐC LÁ

Trang 21

CARCINOMA TẾ BÀO

VẢY

ĐẶC ĐIỂM ĐẠI THỂ

 CÁC PHẾ QUẢN TRUNG TÂM-GỐC,

PHÂN THÙY, DƯỚI PHÂN THÙY

 U DẠNG POLYPE, NỘI PHẾ QUẢN,

CHỒI, HOẶC DÀY THÀNH PHẾ QUẢN

 DỌC THEO NIÊM MẠC PHẾ QUẢN

 THƯỜNG XÂM LẤN THÀNH PHẾ

Trang 22

CARCINOMA TẾ BÀO

VẢY

ĐẶC ĐIỂM X QUANG

 DÀY KHU TRÚ THÀNH PHẾ

QUẢN

 KHỐI QUANH RỐN PHỔI

HOẶC RỐN PHỔI

 XẸP HOẶC ĐÔNG ĐẶC PHỔI

 1/3 KHỐI, NỐT ĐƠN ĐỘC Ở

NGOẠI BIÊN

 TẠO HANG

Trang 23

CARCINOMA TẾ BÀO

VẢY

TĂNG CALCIUM MÁU NHƯ LÀ MỘT BIỂU HIỆN KHÔNG DI CĂN

NHẤT

Trang 25

PANCOAST TUMOR

Trang 26

CARCINOMA TẾ BÀO

NHỎ

TOÀN THÂN

HÚT THUỐC LÁ

Trang 27

CARCINOMA TẾ BÀO

NHỎ

ĐẶC ĐIỂM ĐẠI THỂ

DƯỚI NIÊM MẠC

NỘI PHẾ QUẢN

TRONG U NHIỀU

Trang 28

CARCINOMA TẾ BÀO

NHỎ

ĐẶC ĐIỂM X QUANG

RỐN PHỔI (U VÀ/HOẶC HẠCH BẠCH HUYẾT)

KHÔNG THẤY

Trang 29

CARCINOMA TẾ BÀO

XUẤT HORMONE LẠC CHỖ:

HC CURSHING, HC TIẾT ADH KHÔNG THÍCH HỢP (SIADH)

Trang 30

CARCINOMA TẾ BÀO

LỚN KHÔNG BIỆT

HÓA

THÙY VÀ DƯỚI PHÂN

THÙYTHEO ĐƯỜNG LAN PHẾ

QUẢN

Trang 31

CARCINOMA TẾ BÀO

Trang 32

CARCINOMA TẾ BÀO

Trang 33

PHÂN LOẠI CÁC DẤU HIỆU X QUANG

CỦA UNG THƯ PHỔI

I CÁC BIỂU HIỆN U Ở TRUNG TÂM

II NỐT MỜ KHU TRÚ Ở NGOẠI BIÊN

III U ĐỈNH PHỔI

IV DẠNG Ở KHOANG KHÍ (CARCINOMA PHẾ

QUẢN PHẾ NANG)

V HẠCH TRUNG THẤT VÀ RỐN PHỔI.

VI TỔN THƯƠNG NGỰC NGOÀI HẠCH

Trang 34

CÁC BIỂU HIỆN U Ở

Trang 35

PHÂN LOẠI CÁC DẤU HIỆU X QUANG

CỦA UNG THƯ PHỔI

I CÁC BIỂU HIỆN U Ở TRUNG TÂM

II NỐT MỜ KHU TRÚ Ở NGOẠI BIÊN

III U ĐỈNH PHỔI

IV DẠNG Ở KHOANG KHÍ (CARCINOMA PHẾ

QUẢN PHẾ NANG)

V HẠCH TRUNG THẤT VÀ RỐN PHỔI.

VI TỔN THƯƠNG NGỰC NGOÀI HẠCH

Trang 36

NỐT MỜ KHU TRÚ Ở

NGOẠI BIÊN

 2% NỐT LÀNH TÍNH CÓ KT >3CM

 25% UNG THƯ PHỔI KT  1.5CM

 ĐÓNG VÔI: TRUNG TÂM,“BẮP

NỔ”, LỆCH TÂM

 HÌNH DÁNG VÀ ĐƯỜNG BỜ

 TẠO HANG (THÀNH DÀY >4MM)

 H.8

Trang 37

THỜI GIAN GẤP ĐÔI KHỐI U (DOUBLE TIME)

 LÀ THỜI GIAN ĐỂ U GẤP ĐÔI

THỂ TÍCH (R2 # 1.25R1)

 PHÁT TRIỂN RẤT NHANH HOẶC RẤT CHẬM ÍT GẶP TRONG

CARCINOMA PHẾ QUẢN

 THỜI GIAN GẤP ĐÔI TỪ

30-490NGÀY (TRUNG BÌNH 120 NGÀY)

 CARCINOMA TB LỚN, TB NHỎ, TB

VẢY PHÁT TRIỂN NHANH HƠN

ADENOCARCINOMA

Trang 38

PHÂN LOẠI CÁC DẤU HIỆU X QUANG

CỦA UNG THƯ PHỔI

I CÁC BIỂU HIỆN U Ở TRUNG TÂM

II NỐT MỜ KHU TRÚ Ở NGOẠI BIÊN

III U ĐỈNH PHỔI

IV DẠNG Ở KHOANG KHÍ (CARCINOMA PHẾ

QUẢN PHẾ NANG)

V HẠCH TRUNG THẤT VÀ RỐN PHỔI.

VI TỔN THƯƠNG NGỰC NGOÀI HẠCH

Trang 39

U ĐỈNH PHỔI

 PANCOAST TUMOR( H.9 )

 CÓ THỂ KÍN ĐÁO: GIỐNG CẤU

TRÚC CƠ, MẠCH MÁU THÂN CÁNH TAY ĐẦU CHỒNG LÊN HOẶC DÀY MÀNG PHỔI ĐỈNH.

 DẤU GỢI Ý: DẤU “NẮP” ĐỈNH

PHỔI DÀY HƠN 5MM, BẤT ĐỐI

XỨNG HAI BÊN QUÁ 5MM; KHỐI

ĐỈNH PHỔI, HỦY XƯƠNG KẾ CẬN

Trang 40

PHÂN LOẠI CÁC DẤU HIỆU X QUANG

CỦA UNG THƯ PHỔI

I CÁC BIỂU HIỆN U Ở TRUNG TÂM

II NỐT MỜ KHU TRÚ Ở NGOẠI BIÊN

III U ĐỈNH PHỔI

IV DẠNG Ở KHOANG KHÍ (CARCINOMA PHẾ

QUẢN PHẾ NANG)

V HẠCH TRUNG THẤT VÀ RỐN PHỔI.

VI TỔN THƯƠNG NGỰC NGOÀI HẠCH

Trang 41

DẠNG Ở KHOANG KHÍ (CARCINOMA

PHẾ QUẢN PHẾ NANG)

 DO U PHÁT TRIỂN DỌC THEO

ĐƯỜNG KHÍ HOẶC KHOANG KHÍ

NGOẠI BIÊN

 MỘT HOẶC NHIỀU VÙNG ĐÔNG

ĐẶC.

 CÓ KHÍ ẢNH NỘI PHẾ QUẢN

 CHẨN ĐOÁN DỰA VÀO LÂM SÀNG

XEM HÌNH

Trang 42

PHÂN LOẠI CÁC DẤU HIỆU X QUANG

CỦA UNG THƯ PHỔI

I CÁC BIỂU HIỆN U Ở TRUNG TÂM

II NỐT MỜ KHU TRÚ Ở NGOẠI BIÊN

III U ĐỈNH PHỔI

IV DẠNG Ở KHOANG KHÍ (CARCINOMA PHẾ

QUẢN PHẾ NANG)

V HẠCH TRUNG THẤT VÀ RỐN PHỔI.

VI TỔN THƯƠNG NGỰC NGOÀI HẠCH

Trang 43

HẠCH TRUNG THẤT VÀ

RỐN PHỔI

 BẤT THƯỜNG TRUNG THẤT

VÀ/HOẶC RỐN PHỔI ĐÔI KHI

LÀ BIỂU HIỆN DUY NHẤT CỦA UNG THƯ PHỔI (H.11)

 DÀY DẢI CẠNH KHÍ QUẢN PHẢI, BỜ ĐÔI Ở QUAI ĐM CHỦ, LỚN CỬA SỔ PHẾ CHỦ, LỒI VỀ

PHÍA RÃNH THỰC QUẢN- AZYGOS (DI CĂN TRUNG THẤT) (H.4)

Trang 44

PHÂN LOẠI CÁC DẤU HIỆU X QUANG

CỦA UNG THƯ PHỔI

I CÁC BIỂU HIỆN U Ở TRUNG TÂM

II NỐT MỜ KHU TRÚ Ở NGOẠI BIÊN

III U ĐỈNH PHỔI

IV DẠNG Ở KHOANG KHÍ (CARCINOMA PHẾ

QUẢN PHẾ NANG)

V HẠCH TRUNG THẤT VÀ RỐN PHỔI.

VI TỔN THƯƠNG NGỰC NGOÀI HẠCH

Trang 45

TỔN THƯƠNG NGỰC NGOÀI

HẠCH

THẦN KINH QUẶT NGƯỢC

Trang 46

PHỔI LÀ VỊ TRÍ DI CĂN

DUY NHẤT Ở 15-25%

Trang 49

DI CĂN PHỔI

ĐẶC ĐIỂM X QUANG

 NHIỀU NỐT BỜ RÕ CÓ KÍCH

THƯỚC THAY ĐỔI- TỪ KÊ ĐẾN

5CM HOẶC LỚN HƠN

 BỜ KHÔNG ĐỀU DO XUẤT HUYẾT: CHORIOCARCINOMA, SAU ĐIỀU TRỊ

 80-90% Ở NGOẠI BIÊN PHỔI

 PHÂN BỐ HAI BÊN

 THÙY DƯỚI-ƯU THẾ DÒNG MÁU.

Trang 50

 CƠ CHẾ: TẠO XƯƠNG, TẠO THỂ

VÔI, ĐÓNG VÔI DO CHẤT NHẦY, ĐÓNG VÔI LOẠN DƯỠNG.

Trang 51

DI CĂN PHỔI

TẠO HANG

CỔ(NAM), SINH DỤC (NỮ)

THÀNH

TRONG SARCOMA

Trang 52

DI CĂN PHỔI

NỐT ĐƠN ĐỘC

Trang 53

DI CĂN PHỔI

DI CĂN BẠCH HUYẾT-BIỂU HIỆN X

QUANG

GIAN PHÂN THÙY)

Ở BÊN PHẢI

Trang 54

DI CĂN DẠNG NỐT, TẠO HANG

Trang 56

DI CĂN DẠNG KÊ

Trang 57

DI CĂN DẠNG NỐT LỚN

Trang 58

Nhiều nốt nhỏ kích

Trang 59

DI CĂN CÓ ĐÓNG VÔI

Trang 61

MÀNG TIM

Trang 68

HỘI CHỨNG SVC

NGOÀI HOẶC HUYẾT KHỐI

BÊN TRONG

NGỰC, LAO, VIÊM TRUNG THẤT

PHẾ QUẢN

Trang 73

BAC DẠNG NHIỀU NỐT GIỐNG

DI CĂN

Trang 74

BAC LAN TỎA

Trang 75

BAC DẠNG ĐÔNG ĐẶC

Trang 76

TẠO HANG

Trang 77

ROÁN PHOÅI

Trang 78

CARCINOMA TẾ BÀO LỚN

Trang 79

VIEÂM PHOÅI

Ngày đăng: 12/05/2014, 17:45

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w