TUẦN 31 Thứ hai ngày 24 tháng 4 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ TỔNG KẾT PHONG TRÀO “NHÂN ÁI, SẺ CHIA” (Tiết 1) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau hoạt động, HS có khả năng Vui vẻ, tự hào khi được[.]
Trang 1TUẦN 31:
Thứ hai ngày 24 tháng 4 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TỔNG KẾT PHONG TRÀO: “NHÂN ÁI, SẺ
CHIA” (Tiết 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau hoạt động, HS có khả năng:
- Vui vẻ, tự hào khi được đóng góp, tham gia phong trào “Nhân ái, sẻ chia”
- Sẵn sàng, tích cực tham gia các hoạt động liên quan
- Hình thành và phát triển phẩm chất- năng lực:
+ HS có ý thức tham gia các phong trào sẻ chia với những người kém may mắn.+ Phát triển năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực tự học, tự chủ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các bài hát về lòng nhân ái, sẻ chia
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
*Hoạt động Mở đầu: (9’) Khởi động – Kết nối
- GV tổ chức cho HS sắp ghế ra sân trường chuẩn bị chào cờ
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để
thực hiện nghi lễ chào cờ
- GV hướng dẫn HS cách đứng đúng khi có hiệu lệnh chào cờ, nghe bài hát “Quốc ca”, “ Đội ca” và lời đáp “ Sẵn sàng” khi nghe câu khẩu hiệu Đội
- Tổng phụ trách Đội nhận xét, đánh giá hoạt động trong tuần
- Xếp loại thi đua từng lớp
*Hoạt động L uyện tập, thực hành : (24’) Tổng kết phong trào “Nhân ái, sẻ
chia”.
- GV Tổng phụ trách Đội/ đánh giá, tổng kết phong trào “Nhân ái, sẻ chia”, các bài học kinh nghiệm đã rút ra được từ phong trào Biểu dương khen ngợi các lớp, khối lớp đã có thành tích trong phong trào “Nhân ái, sẻ chia”
- GV Tổng phụ trách Đội/Liên đội trưởng công bố số lượng các loại sản phẩm mỗikhối/lớp đã quyên góp được
- Hướng dẫn các lớp đóng gói sản phẩm chuẩn bị chuyển đến tận tay các bạn vùngkhó khăn
1 Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB miêu tả ngắn;
hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát
2 Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu
Trang 2hỏi trong văn bản đọc.
3 Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của văn bản và
nội dung được thể hiện trong tranh
4 Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với cuộc sống và
những chuyển động hằng ngày của nó, từ môi trường tự nhiên, thế giới loài vật đến sinh hoạt của con người; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đê đơn giản và đặt câu hỏi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 1
*Hoạt động Mở đầu: (5’) Khởi động – kết nối.
- Kiểm tra bài cũ: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà
HS học được từ bài học đó
- Khởi động, quan sát tranh SGK: GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi
nhóm để trả lời các câu hỏi: a Em thấy những gì trong tranh? b Cảnh vật và con người trong tranh như thế nào?
- Một số HS trả lời câu hỏi Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác
- GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời (a Tranh buổi sáng, hoa cỏ đẫm sương, mọi người tập thể dục; b Cảnh vật và con người trong tranh tươi vui, đây sức song, ), sau đó dẫn vào bài đọc Ngày moi bat đâu.
*Hoạt động Khám phá, luyện tập: (32’) Hướng dẫn HS luyện đọc.
*GV đọc mầu
- GV đọc mẫu toàn VB
*Luyện đọc câu
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1 GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ
ngữ có thể khó đối với HS (tinh, chiếu, chuồng, kiếm,.).
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2 GV hướng dẫn HS đọc những câu dài
(VD: Buổi sáng tinh mơ,/ mặt trời nhô lên đỏ rực Những tia nang/ toả khap nơi,/ đánh thức mọi vật.)
*Luyện đọc đoạn
+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài (tinh mơ: sáng sớm, trời còn mờ mờ; lục tục: tiếp theo nhau một cách tự nhiên, không phải theo trật tự sâp xếp từ
trước)
+ HS đọc đoạn theo nhóm
*Luyện đọc cả bài
+ 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn văn bản
+ GV đọc lại toàn văn bản và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi
Tiết 2 :
*Hoạt động Khởi động: (3’)
- GV tổ chức HS chơi một trò chơi thư giản
- GV giới thiệu, dẫn dắt vào tên bài học
*Hoạt động Luyện tập, thực hành: (32’)
Trang 31 Trả lời câu hỏi:
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi
+ a Buổi sáng, cái gì đánh thức mọi vật? (a Buổi sáng, tia nắng đánh thức mọi vật).
b Sau khi được đánh thức, các con vật làm gì?(b Sau khi được đánh thức, chim bay ra khỏi tổ, cất tiếng hót; ong bay đi kiếm mật; gà mẹ dẫn con đi kiếm mỗi) + c Bé làm gì sau khi thức dậy? (c Sau khi thức dậy, bé chuẩn bị đến trường).
- HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi và câu trả lời cho từng câu hỏi
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình Các nhóm khác nhận xét, đánh giá GV và HS thống nhất câu trả lời
2 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a, c ở mục 3 :
- GV nêu lại câu hỏi: + a Buổi sáng, cái gì đánh thức mọi vật? c Bé làm gì sau khi thức dậy?
- GV định hướng câu trả lời cho câu hỏi và HD HS viết câu trả lời vào vở
+ Trong câu: Buổi sáng, tia nắng đánh thức mọi vật; Sau khi thức dậy, bé chuẩn bịđến trường có chữ nào cần viết hoa?
- HS luyện viết:
Bước 1: Viết 2 từ: ngày mới, bắt đầu
- GV đưa 2 từ, yêu cầu HS viết 2 từ vào vở tập viết HS viết theo yêu cầu
Bước 2: Viết câu trả lời
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a và c (có thể trình chiêu lên bảng một lúc để HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở (Buổi sáng, tia nắng đánh thức mọi vật; Sau khi thức dậy, bé chuẩn bị đến trường)
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí
- GV nhận xét bài của một số HS
*Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: (2’)
- Củng cố, dặn dò: HS nhắc lại những nội dung đã học
- GV tóm tắt lại những nội dung chính
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Nêu được các tình huống nguy hiểm dẫn đến ngộ độc thực phẩm
- Nhận biết được nguyên nhân và hậu quả của ngộ độc thực phẩm
- Thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh ngộ độc thực phẩm
- Hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực:
+ Đồng tình với thái độ, hành vi thể hiện việc làm đúng
+ Bài học góp phần hình thành, phát triển cho học sinh phẩm chất: Tự giác nhận lỗi
Trang 4II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười - mặt mếu; Bài giảng điện tử
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
*Hoạt động Mở đầu : (3’) Khởi động – kết nối.
Tổ chức hoạt động tập thể - HS nghe bài “Vè ngộ độc thực phẩm”:
- GV đọc cho cả lớp nghe bài “Vè ngộ độc thực phẩm”:
+ Qua bài vè trên em biết cách phòng, tránh ngộ độc nào?
- HS suy nghĩ, trả lời
Kết luận: Có rất nhiều cách để phòng, tránh ngộ độc: không ăn thức ăn không rõ
nguồn gốc, tránh xa các loại hoá chất, không thử các thức ăn lạ, không uống thuốc quá liều, em cần học cách phòng, tránh ngộ độc
*Hoạt động Hình thành kiến thức mới: (10’) Nhận diện tình huống nguy hiểm
có thể dẫn tới ngộ độc thực phẩm:
- GV chiếu/treo tranh mục Khám phá lên bảng để HS quan sát.
- GV nêu yêu cầu:
+ Em hãy quan sát tranh và cho biết những tình huống nào có thể dẫn tới ngộ độc thực phẩm?
+ Em hãy nêu hậu quả của ngộ độc thực phẩm
+ Theo em, còn những tình huống nào khác có thể dẫn đến ngộ độc thực phẩm?+ Em cần làm gì để phòng, tránh ngộ độc thực phẩm?
- GV gợi ý để HS trả lời:
+ Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến ngộ độc thực phẩm: ăn thức ăn không che đậy kín, uống nước chưa đun sôi, ăn thực phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ + Những nguyên nhân này gây ra hậu quả: đau bụng, ảnh hưởng đến sức khoẻ
Kết luận: Bảo vệ thức ăn khỏi ruồi muỗi, ăn chín, uống sôi, để riêng thịt và rau
quả, rửa sạch thực phẩm, rửa tay sạch sẽ trước khi ăn để tránh vi khuẩn và ngộ độcthực phẩm
*Hoạt động L uyện tập, thực hành: (12’)
1 Em chọn việc nên làm:
- GV xuất hiện tranh của mục Luyện tập, HS quan sát tranh
- GV chia HS thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm: Hãy quan sát các bức tranh, thảo luận và lựa chọn việc nào nên làm, việc nào không nên làm và giải thích vì sao
- HS thảo luận, cử đại diện nhóm lên bảng, dán sticker mặt cười vào hành vi nên làm, sticker mặt mếu vào hành vi không nên làm HS có thể dùng thẻ học tập hoặcdùng bút chì đánh dấu vào tranh, sau đó đưa ra lời giải thích cho sự lựa chọn của mình
- GV gọi các HS khác nhận xét, bổ sung và sau đó đưa ra kết luận
Kết luận: Việc nên làm: Rửa tay sạch trước khi ăn (tranh 1); Đậy kín thức ăn để
tránh ruồi (tranh 2); Uống nước đã được đun sôi (tranh 4)
Việc không nên làm: Uống nước trực tiếp từ vòi (tranh 3); Ăn bắp ngô bị ruồi đậu (tranh 5)
2 Chia sẻ cùng bạn:
- GV nêu yêu cầu: Em đã phòng, tránh ngộ độc thực phẩm như thế nào? Hãy chia
sẻ với bạn
Trang 5- GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết học có thể mời một số HS chia sẻ trước lớp hoặc các em chia sẻ theo nhóm đôi.
HS chia sẻ qua thực tế của bản thân
- GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết cách phòng, tránh ngộ độc thực phẩm
*Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm : (11’)
1 Đưa ra lời khuyên cho bạn:
- GV giới thiệu tình huống: Hiếu và em đi hội chợ gần nhà Em của Hiếu rất thích nước ngọt có màu xanh đỏ và đòi Hiếu mua Nếu là Hiếu, em sẽ nói gì?
- GV gợi ý các phương án trả lời và nhận xét tính hợp lí của phương án
1/ Em ơi, mình không nên uống nước không rõ nguồn gốc
2/ Em ơi, ve nhà anh sẽ nói với mẹ pha nước cam cho anh em mình nhé
3/ Em ơi, những nước này có phẩm màu độc hại mình không nên mua uống
- GV cho HS trình bày các lời khuyên khác nhau và phân tích chọn ra lời khuyên hay nhất
Kết luận: Không nên sử dụng đồ ăn, nước uống không rõ nguồn gốc.
2 Em thực hiện một số cách phòng, tránh ngộ độc thực phẩm:
- HS đóng vai nhắc nhau phòng, tránh ngộ độc thực phẩm HS có thể tưởng tượng
và đóng vai nhắc bạn cách phòng, tránh ngộ độc thực phẩm (ăn chín, uống sôi, không dùng thực phẩm quá hạn sử dụng, không rõ nguồn gốc xuất xứ, không ăn quà vặt ngoài đường,.) trong các tình huống khác nhau
Ngoài ra, GV có thể cho HS đưa ra những lời khuyên đối với các việc không nên làm trong phần Luyện tập
Kết luận: Em thực hiện phòng, tránh ngộ độc thực phẩm để đảm bảo an toàn cho
bản thân
- GV chiếu xuất hiện thông điệp HS nêu lại thông điệp
*Hoạt động Củng cố: (2’)
- Nhận xét, đánh giá sau tiết học
- Dặn HS về thực hiện việc tự giác học tập
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Trang 6- Tranh.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
*Hoạt động Mở đầu: (4’) Khởi động – kết nối.
- GV tổ chức HS hát và vận động theo bài: Các bộ phận cơ thể
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài
*Hoạt động Luyện tập, vận dụng: (30’)
1 Hỏi – đáp về các bộ phận bên ngoài cơ thể và các giác quan:
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- GV giao nhiệm vụ cho nhóm trưởng điều khiển các bạn thực hiện các việc sau:+ Đặt các câu hỏi và trả lời về các bộ phận bên ngoài cơ thể
+ Nói tên các giác quan phù hợp với mỗi hình ở trang 126 (SGK)
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Đại diện các nhóm có thể đặt câu hỏi về các bộ phận bên ngoài cơ thể hoặc về
các giác quan và chỉ định các bạn ở nhóm khác trả lời Bạn trả lời đúng tiếp tục đặtcâu hỏi và gọi bạn khác trả lời
- GV nhận xét, đánh giá kết quả ôn tập của HS cả lớp
2 Hỏi – đáp về những việc cần làm để giữ cơ thể khoẻ mạnh:
Bước 1: Làm việc theo cặp.
- GV tổ chức HS nói với nhau về những việc các em thưởng làm ở nhà để giữ cơ thể khoẻ mạnh:
- Vận động và nghỉ ngơi Giữ vệ sinh cơ thể Ăn uống hằng ngày
Bước 2: Làm việc cả lớ.p
- GV có thể phát cho mỗi HS một Phiếu tự đánh giá về giữ gìn vệ sinh thân thể để
HS tự đánh giá (Phụ lục)
3 Đóng vai xử lý tình huống:
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- GV đưa tính huống huống được thể hiện qua hình vẽ ở trang 127 (SGK) (GV cũng có thể đưa thêm một số tình huống khác)
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận để nêu ra những cách ứng xử khác nhau có thể có Sau đó, chọn một cách mà các em cho là tốt nhất để đóng vai Một
số nhóm xung phong nhận vai và trình bày trước lớp
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- GV tổ chức các nhóm lên đóng vai thể hiện việc em nên làm trong từng tình huống
- Nhóm khác nhận xét và bình luận về cách ứng xử các bạn lựa chọn để đóng vai
- GV nhận xét, đánh giá và khen thưởng động viên các nhóm làm tốt Từ đó rút ra bài học: Mỗi người đều cần có ý thức giữ vệ sinh cá nhân (không nên uống nước ngọt sau khi đã đánh răng và trước khi đi ngủ) và tự bảo vệ bản thân phòng tránh
Trang 7- Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát; Chỉ
ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận; Xác định cách thức giải quyết vấn để; Thực hiện và trình bày giải pháp cho vấn để
- Bài giảng điện tử; Bộ đồ dùng toán
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
*Hoạt động Mở đầu : (3’) Khởi động – kết nối.
- GV tổ chức HS chơi trò chơi tiếp sức: HS tiếp nối nhau xem lịch và trả lời các
câu hỏi cô giáo và các bạn đặt ra
- GV dẫn dắt, giới thiệu vào tên bài học
*Hoạt động Thực hành, vận dụng: (16’)
Bài 1: Rèn kĩ năng tìm ngày còn thiếu trong tuần lễ.
- HS nêu yêu cầu bài tập
- GV có thể dẫn dắt: Bạn ốc sên bị quên đường về nhà Chúng ta cần tìm đường vềnhà cho bạn ốc sên Con đường này rất đặc biệt Nó phải đi qua tất cả các viên đá, nhưng mỗi viên đá chỉ được đi qua 1 lần (viên đá đã đi qua không được đi lại)
- HS nêu kết quả: Điển theo thứ tự: thứ ba, thứ năm, thứ sáu, thứ bảy, chủ nhật
- HS, GV nhận xét, GV chốt kiến thức
Bài
2 : Rèn kĩ năng xem thời khoá biểu và trả lời câu hỏi.
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài: a ngày thứ 3 rô bốt học môn; Lắp ghép hình, bay, máy tính b Rôbốt học Tiếng Việt vào: thứ 2,4,6
- HS nêu miệng kết quả GV cùng HS nhận xét GV chốt kiến thức
Bài
3 : Rèn kĩ năng quan sát địa điểm Rô bốt đến
- HS nêu yêu cầu của bài
+ Các em có thích đi du lịch không? (HS trả lời)
+ Vậy thì chúng ta hãy đi du lịc cùng Rô bốt nhé
+ Thứ 3 Rô bốt ở đâu? (Hà Nội)
+ Thứ 5 Rô bốt ở đâu? (Đà Nẵng)
+ Rô bốt kết thúc cuộc hành trình vào ngàynào trong tuần? (Chủ nhật)
- HS, GV nhận xét, GV chốt kiến thức
*Hoạt động Củng cố : (3’)
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS
- GV nhắc HS về xem lại bài đã học Chuẩn bị bài tiết sau
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
Trang 81 Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB miêu tả ngắn;
hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát
2 Phát triển kĩ năng viết HS biết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn
và viết lại đúng câu đã hoàn thiện
3 Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của
VB và nội dung được thể hiện trong bài
4 Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với cuộc sống và
những chuyển động hằng ngày của nó, từ môi trường tự nhiên, thế giới loài vật đến sinh hoạt của con người; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đê đơn giản và đặt câu hỏi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
*Hoạt động Mở đầu: (3’) Khởi động – kết nối.
- GV tổ chức HS hát bài: Chào ngày mới
- GV nêu câu hỏi tìm hiểu về nội dung bài hát GV dẫn dắt vào tên bài học
*Hoạt động Luyện tập, thực hành: (32’)
1 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở:
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả GV và HS thống nhất các
câu hoàn chỉnh (a Những tia nắng buổi sáng mở đẩu một ngày mới; b Mấy chú chim chích choè đang hót vang trên cành cây).
- GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
2 Quan sát tranh và dùng từ ngữ để nói theo tranh:
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội
dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý (Tranh vẽ ai, vào khoảng thời gian nào, mọi người đang làm gì? Liên hệ với buổi sáng trong gia đình em Lưu ý cho HS dùng các từ ngữ gợi ý: buổi sáng, bô', mẹ và em Tranh chỉ là những gợi ý ban đầu HS có thể tự do phát triển lời nói cá nhân ve buổi sáng trong gia đình em).
- GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh
- HS và GV nhận xét
*Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: (2’)
- Củng cố, dặn dò: HS nhắc lại những nội dung đã học
- GV tóm tắt lại những nội dung chính
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……… ……….……….………
Trang 92 Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vê' nội dung của
văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh
3 Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với cuộc sống và
những chuyển động hằng ngày của nó, từ môi trường tự nhiên, thế giới loài vật đến sinh hoạt của con người; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đê đơn giản và đặt câu hỏi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
*Hoạt động Mở đầu: (3’) Khởi động
- GV tổ chức HS vận động thư giãn
- GV dẫn dắt vào tên bài học
*Hoạt động Khám phá: (8’) Hướng dẫn HS viết chính tả:
- GV đọc to cả đoạn văn (Nắng chiếu vào tổ chim Chim bay ra khỏi tổ, cất tiếng hót Nắng chiếu vào tổ ong Ong bay đi kiếm mật Nắng chiếu vào nhà, gọi bé thức dậy đến trường.)
- GV lưu ý HS một số vấn để chính tả trong đoạn viết
+ Viết lùi đầu dòng Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm
- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách
+ Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi
+ HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi
+ GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
2 Làm bài tập chính tả: Hướng dẫn Tìm tiếng chứa vẩn iêu, iu, uông, uôn
- HS nêu yêu cầu: Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Ngày mới bắt đầu từ ngữ có tiếng chứa vẩn iêu, iu, uông, uôn.
- GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài bài
- HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc thành tiếng từ ngữ có tiếng chứa các vần
iêu, iu, uông, uôn.
- HS nêu những từ ngữ tìm được GV viết những từ ngữ này lên bảng
Trang 10- Một số HS đánh vần, đọc trơn; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ Lớp đọc đồng thanh một số lần.
*Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: (5’)
1 Vận dụng, trải nghiệm: Hát một bài và cùng nhau vận động theo nhịp điệu của bài hát.
- GV có thể chiếu phần lời bài hát lên bảng hoặc dùng các phương tiện phù hợp khác
- GV hát minh hoạ hoặc mở băng HS hát theo
- Cả lớp đứng dậy, vừa hát vừa làm các động tác thể dục, vận động cho khoẻ người
- HS nói cảm nhận vể hoạt động này: cảm thấy vui, khoẻ, thích tập thể dục,
2 Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại những nội dung đã học GV tóm tắt lại những nội dung chính
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Biết xem lịch để xác định các ngày trong tuần
- Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát
- Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận
- Bài giảng điện tử; Bộ đồ dùng toán
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
*Hoạt động Mở đầu : (3’) Khởi động – kết nối.
- GV tổ chức HS chơi trò chơi tiếp sức: HS tiếp nối nhau xem lịch, xem đồng hồ
và trả lời các câu hỏi cô giáo và các bạn đặt ra
- GV dẫn dắt, giới thiệu vào tên bài học
*Hoạt động Hình thành kiến thức mới: (16’)
- GV thể dẫn dắt từ một tình huống thực tế trong đời sống liên quan đến xác định ngày thứ
Ví dụ: “HS sẽ thi cuối kì 2 vào ngày 15 tháng 5 Vậy làm thế nào để biết được ngày 15 tháng 5 đó là thứ mấy?”
- GV giới thiệu tờ lịch (tờ lịch thật đã chuẩn bị từ trước) GV giới thiệu trực quan các thông số chính xuất hiện trên mặt tờ lịch
Trang 11- HS quan sát tờ lịch được đưa ra trong SGK, GV chốt lại thông tin nhận được từ việc xem tờ lịch: Thứ hai, ngày bảy.
- GV yêu cầu HS quan sát ô bên phải trong phần “Khám phá” GV đặt câu hỏi:+ Sau khi bóc đi tiếp tờ lịch thứ ba, ngày tám, chúng ta thấy tờ lịch gì?
+ Có bạn nào đoán được, nếu bóc đi tiếp tờ lịch thứ tư, ngày chín thì sau đó là tờ lịch nào không?
*GV nhấn mạnh: Sau thứ hai, ngày bảy sẽ đến thứ ba, ngày tám Sau thứ ba, ngày
tám sẽ đến thứ tư, ngày chín
*Hoạt động Thực hành, vận dụng: (16’)
Bài 1: Rèn kĩ năng tìm ngày còn thiếu.
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS lần lượt quan sát các bức tranh Mỗi chú sóc cần tìm một gốc cây thích hợp
cho mình và mỗi gốc cây chỉ là nhà của duy nhất một chú sóc.”
- GV có thể đặt câu hỏi mang tính gợi ý:
+ Thứ ba là ngày mấy? (ngày 22) thì thứ tư sẽ là ngày bao nhiêu?
+ Thứ ba là ngày ngày 22 thì thứ tư sẽ là ngày bao nhiêu? (Ngày 23)
- GV nêu câu hỏi tương tự để tìm nhà cho các chú sóc còn lại
- HS nêu miệng kết quả
- HS, GV nhận xét, GV chốt kiến thức
Bài 2: Rèn kĩ năng nhận biết về ngày hôm qua và ngày mai qua ngày mốc cho trước.
- HS nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS lần lượt quan sát tranh, HS điền ngày hôm qua là ngày 19, ngày mai là ngày 21
- HS chia sẻ bài làm HS, GV nhận xét, GV chốt kiến thức.
Bài 3: Rèn kĩ năng nhận biết các ngày trong tuần
- HS nêu yêu cầu của bài
+ Bạn Mai đã xé đi bao nhiêu tờ lịch? (a) Bạn Mai đã xé đi 3 tờ lịch).;
- HS liệt kê những tờ lịch bị xé đi, sau đó đếm để tìm ra đáp số GV có thể hướng dẫn HS thêm cách làm phép tính trừ
Với câu b, GV có thể hướng dẫn HS thông qua bảng:
Thứ tư
+ Em có biết ngày 19 là thứ mấy trong tuần khồn? (b) Ngày 19 là thứ bảy)
- HS đổi chéo bài chia sẻ
- HS, GV nhận xét, GV chốt kiến thức
*Hoạt động Củng cố : (3’)
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS
- GV nhắc HS về xem lại bài đã học Chuẩn bị bài tiết sau
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
……… ….……….………
……….………
Trang 12HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: CÙNG HỢP TÁC (Tiết 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau hoạt động, HS có khả năng:
- Biết cùng nhau hợp tác trong các hoạt động hằng ngày ở trường, ở nơi công cộng
- Biết thể hiện thái độ nhiệt tình, say mê trong hoạt động cùng nhau
- Hình thành và phát triển phẩm chất- năng lực:
+ HS yêu mến, quan tâm và yêu thương bạn bè
+ Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực tự chủ, tự học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ghế nhựa, bảng con, phấn
- Bài hát Tiếng hát bạn bè mình
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
*Hoạt động mở đầu: (3’) Khởi động - kết nối
- HS hát và vận động theo bài: Tiếng hát bạn bè mình
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài
*Hoạt động Khám phá: ( 12’) Quan sát và liên hệ
- HS xem tranh trong SGK Các em nói về những việc làm cụ thể của các bạn
trong tranh: Bạn thì bỏ rác vào thùng đựng rác, bạn tưới cây, bạn nhổ cỏ cho vườn cây Tất cả đang cùng nhau chăm sóc vườn cây xanh Các em tự liên hệ bản thân
về những việc làm cụ thể của bản thân mình thể hiện sự hợp tác với mọi người trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình, ở trường hay nơi công cộng
* Kết luận: HS hiểu được rằng chúng ta sẽ cùng nhau thực hiện rất nhiều hoạt
động hợp tác cụ thể trong đời sống hằng ngày
*Hoạt động Luyện tập, thực hành: ( 18’)
1 Chia sẻ
- GV tổ chức cho HS chia sẻ cặp đôi về những việc đã làm cùng nhau ở lớp Các
em trao đổi về công việc cụ thể đã làm như: cùng tưới cây, cùng dọn vệ sinh và bỏrác vào thùng rác (cùng trực nhật) hay cùng nhau tập văn nghệ, làm vòng, làm hộpbút
*Kết luận: HS học được cách hợp tác cùng các bạn khi làm việc tập thể sẽ mang
lại nhiều điều lí thú và bổ ích
2 Trò chơi: “Đưa bóng vào rổ”
- Toàn lớp xếp thành hai hàng Phía trước là chiếc rổ rỗng đựng các quả bóng khi
HS đưa bóng vào rổ Khi có hiệu lệnh từ phía GV, 2 HS đại diện 2 hàng nhanh chóng chạy lên đưa bóng vào rổ bằng cách để quả bóng vào giữa trán của 2 bạn, dichuyển sao cho quả bóng không bị rơi Khi đến rổ, 2 bạn cần khéo léo để cùng thả được quả bóng vào rổ
*Kết luận: Nếu chúng ta biết hợp tác cùng nhau khi chơi trò chơi hay làm bất kì
việc nào thì sẽ đạt được kết quả
Trang 13TIẾNG VIỆT:
HỎI MẸ (2 tiết)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và
trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức vể vần; thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát
2 Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của
VB và nội dung được thể hiện trong tranh
3 Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với thiên nhiên; ham
thích học hỏi, khám phá thế giới xung quanh; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn để đơn giản và đặt câu hỏi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 1
*Hoạt động Mở đầu: (5’) Khởi động – kết nối.
1 Kiểm tra bài cũ: Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói vể một số điểu thú vị
mà HS học được từ bài học đó
2 Khởi động, kết nối (Quan sát tranh SGK):
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi (a Em nhìn thấy những gì trong tranh? b Hãy nói vê một trong những điêu em thấy?)
+ Một số HS trả lời câu hỏi Các HS khác có thể bổ sung nê'u câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác
+ GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Hỏi mẹ.
*Hoạt động Khám phá, hình thành kiến thức mới : (32’)
1 Đọc:
*GV đọc mầu
- GV đọc mẫu toàn bài thơ Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ
*Luyện từng dòng thơ
+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1 GV hướng dẫn HS luyện đọc một
số từ ngữ có thể khó đối với HS (gió, trời xanh, trăng rằm, chăn trâu, lắm, nên, lên, ).
+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2 GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ (GV chưa cần dùng thuật ngữ “nhịp thơ”, chỉ giúp
HS đọc theo và từng bước cảm nhận được “nhịp thơ” một cách tự nhiên)
*Luyện từng khổ thơ
+ GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ
+ Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ (nhuộm: làm thay đổi màu sắc bằng thuốc có màu; trăng rằm: trăng vào đêm 15 âm lịch hằng tháng; Cuội:
nhân vật cổ tích, ngồi gốc cây đa trên cung trăng)
+ HS đọc từng khổ thơ theo nhóm
+ Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ Các bạn nhận xét, đánh giá
Trang 14*Luyện đọc cả bài
+ 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn văn bản
+ GV đọc lại toàn văn bản và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi
2 Tìm ờ cuối các dòng thơ những tiếng cùng vẩn với nhau:
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau
- HS viết những tiếng tìm được vào vở
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả GV và HS nhận xét, đánh giá
- V và HS thống nhất câu trả lời (trời - ơi, phải - mãi, không - công, gió - to).
Tiết 2
*Hoạt động Khởi động: (3’)
- GV tổ chức HS nghe và hát theo bài hát: Cánh én tuổi thơ.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào tên bài học
*Hoạt động Luyện tập, thực hành: (30’)
1 Trả lời câu hỏi:
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi
+ a Bạn nhỏ có những thắc mắc gì? (a Bạn nhỏ thắc mắc: vì sao có gió, vì sao bẩu trời xanh, vì sao ông sao thì bé, trăng rằm tròn to, vì sao Cuội phải chăn trâu mãi, )
+ b Theo bạn nhỏ, vì sao chú phi công bay lên thăm Cuội? (b Theo bạn nhỏ, chú phi công bay lên thăm Cuội vì thấy Cuội buồn).
+ c Em muốn biết thêm điều gì về thiên nhiên? (c Câu trả lời mở)
- HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi và trả lời từng câu hỏi
- GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời Các bạn nhận xét, đánh giá
- GV và HS thống nhất câu trả lời
2 Học thuộc lòng:
- GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu cả bài thơ
- Một HS đọc thành tiếng bài thơ
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ bằng cách xoá/ che dần một số từ ngữ trong bài thơ cho đến khi xoá/ che hết HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá/ che dần Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng bàithơ
*Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: (5’)
1 Vận dụng, trải nghiệm: Quan sát tranh và nói về một hiện tượng thiên nhiên
- GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý:
+ Em nhìn thấy những hiện tượng thiên nhiên nào trong bức tranh? Em biết gì về những hiện tượng thiên nhiên đó? Hiện tượng thiên nhiên mà em muon nói là hiện tượng gì? Em nhìn thấy hiện tượng đó ở đâu, vào lúc/ mùa nào? Hiện tượng đó có những đặc điểm gì?
- HS nói về một hiện tượng thiên nhiên đã thấy
+ HS chia nhóm, trao đổi về một hiện tượng thiên nhiên
+ Đại diện một vài nhóm nói trước lớp, các bạn nhận xét
Trang 152 Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại những nội dung đã học GV tóm tắt lại những nội dung chính
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
1 Phát triên kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và
đơn giản, kể lại một trải nghiệm của người kể ở ngôi thứ ba; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh
và suy luận từ tranh được quan sát
2 Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu
hỏi trong văn bản đọc
3 Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của văn bản và
nội dung được thể hiện trong tranh
4 Phát triển phẩm chất và năng lực chung: ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường
thiên nhiên; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn để đơn giản và đặt câu hỏi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
*Hoạt động Mở đầu: (5’) Khởi động.
1 Kiểm tra bài cũ: Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói vể một số điểu thú vị
mà HS học được từ bài học đó
2 Khởi động, quan sát tranh SGK: GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi
nhóm để trả lời các câu hỏi (a Em thấy gì trong mỗi bức tranh? b Em thích bức tranh nào hơn? Vì sao?)
+ Một số HS trả lời câu hỏi Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của cácbạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác
+ GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Những cánh cò.
*Hoạt động Khám phá, luyện tập : (32’) Đọc văn bản.
*GV đọc mầu
- GV đọc mẫu toàn VB Chú ý ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ
*Luyện đọc câu
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1 GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có
thể khó đối với HS (duyên, lượn, nhường, luỹ tre, ).
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2 GV hướng dẫn HS đọc những câu dài
(VD: Bây giờ,/ ao, hồ, đấm phải nhường chỗ cho những toà nhà cao vút,/ những con đường cao tôc,/ những nhà máy toả khói mịt mù.)
Trang 16*Luyện đọc đoạn
+ GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến ao, hồ, đấm, đoạn 2: phần còn
lại)
+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài (luỹ tre: tre mọc thành hàng rất dày,- cao vút: rất cao, vươn thẳng lên không trung; cao tôc: có tốc độ cao; mịt mù: không nhìn thấy gì do khói, bụi, hơi nước, ).
*Luyện đọc cả bài
+ 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn văn bản
+ GV đọc lại toàn văn bản và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi
TIẾT 2
*Hoạt động Khởi động: (3’)
- GV tổ chức HS nghe và hát theo bài hát: Cánh én tuổi thơ.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào tên bài học
*Hoạt động Luyện tập, thực hành: (30’)
1 Trả lời câu hỏi:
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi
+ a Hằng ngày, cò đi mò tôm, bắt cá ở đâu? (a Hằng ngày, cò đi mò tôm, bắt cá
ở các ao, hồ, đấm).
+ b Bây giờ ở quê của bé, những gì đã thay thế ao, hồ, đấm? (b Bây giờ ở quê của bé, thay thế cho ao, hồ, đấm là những toà nhà cao vút, những con đường cao tôc, những nhà máy toả khói mịt mù).
c Điều gì khiến đàn cò sợ hãi? (c Những âm thanh ồn ào khiến đàn cò sợ hãi).
- HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi và câu trả lờicho từng câu hỏi
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình.Các nhóm khác nhận xét, đánh giá GV và HS thống nhất câu trả lời
2 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a, c ở mục 3 :
- GV nêu lại câu hỏi: a Hằng ngày, cò đi mò tôm, bắt cá ở đâu? c Điều gì khiến đàn cò sợ hãi?
- GV định hướng câu trả lời cho câu hỏi và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở
+ Trong câu: Hằng ngày, cò đi mò tôm, bắt cá ở các ao, hồ, đấm; Những âm thanh ồn ào khiến đàn cò sợ hãi có chữ nào cần viết hoa?.
- HS luyện viết:
Bước 1: Viết 2 từ: cuộc thi, tiết mục
- GV đưa 2 từ, yêu cầu HS viết 2 từ vào vở tập viết HS viết theo yêu cầu
Bước 2: Viết câu trả lời
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a và c (có thể trình chiếu lên bảng một
lúc để HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở (Hằng ngày, cò đi
mò tôm, bắt cá ở các ao, hồ, đấm; Những âm thanh ồn ào khiến đàn cò sợ hãi.)
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí
GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
*Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: (2’)
- Củng cố, dặn dò: HS nhắc lại những nội dung đã học GV tóm tắt lại những nội
dung chính
Trang 17- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Xem lịch để xác định các ngày trong tuần
- Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát
- Biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận
- Bài giảng điện tử; Mặt đồng hồ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
*Hoạt động Mở đầu: (3’) Khởi động – kết nối.
- HS chơi trò chơi: Thi xem giờ đúng
- GV nhận xét GV giới thiệu vào tên bài học
*Hoạt động Thực hành, vận dụng: (16’)
Bài 1: Rèn kĩ năng xem giờ đúng.
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS quan sát tranh và trả lời: Rùa và Thỏ xuất phát lúc mấy giờ? (6 giờ)
+ Thỏ bắt bướm lúc mấy giờ? (8 giờ)…
+ Rùa hay Thò chạy nhanh hơn? (Thỏ)
+ Các em đoán thử xem nếu Rùa và Thò chạy thi, bạn nào sẽ về đích trước? (Rùa)
- GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh để trả lời các câu hòi
+ Thò chạy nhanh hơn nhưng tại sao Thỏ lại về đích sau?
+ Còn Rùa, tuy chạy rất chậm so với Thỏ nhưng tại sao lại về đích trước?
- GV rút ra bài học cho HS
- HS chia sẻ bài làm
- GV cùng HS nhận xét GV chốt kiến thức
Bài 2: Rèn kĩ năng xem giờ đúng để đoán tên thành phố
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài (HS căn cứ vào giờ máy bay cất cánh kết hợp phần chú thích trong khung)
- HS nêu miệng kết quả
a HS biết 1 - Huế, 2 - Đà Nẵng, 3 - TP Hồ Chí Minh
b Máy bay màu đỏ Đi từ Ha Nội đến Đà Nẵng