TUẦN 23 Thứ hai ngày 27 tháng 2 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ PHÁT ĐỘNG HỘI DIỄN THEO CHỦ ĐỀ QUÊ HƯƠNG EM (Tiết 1) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau hoạt động, HS có khả năng HS hiểu được nội d[.]
Trang 1TUẦN 23:
Thứ hai ngày 27 tháng 2 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHÁT ĐỘNG HỘI DIỄN THEO CHỦ ĐỀ QUÊ
HƯƠNG EM (Tiết 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau hoạt động, HS có khả năng:
- HS hiểu được nội dung của phong trào “ Bảo vệ môi trường quê hương “ mà nhà trường phát động trong tiết sinh hoạt dưới cờ
- Hình thành và phát triển phẩm chất- năng lực:
+ HS có ý thức bảo vệ môi trường quê hương
+ Phát triển năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực tự học, tự chủ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các bài hát về mùa xuân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
*Hoạt động Mở đầu: (9’) Khởi động – Kết nối
- GV tổ chức cho HS sắp ghế ra sân trường chuẩn bị chào cờ
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để
thực hiện nghi lễ chào cờ
- GV hướng dẫn HS cách đứng đúng khi có hiệu lệnh chào cờ, nghe bài hát “Quốc ca”, “ Đội ca” và lời đáp “ Sẵn sàng” khi nghe câu khẩu hiệu Đội
- Tổng phụ trách Đội nhận xét, đánh giá hoạt động trong tuần
- Xếp loại thi đua từng lớp
*Hoạt động L uyện tập, thực hành : (24’)
- GV tổng phụ trách đại diện nhà trường lên phát động phong trào “ Bảo vệ môi trường quê hương” ( nêu nội dung của phong trào, chỉ ra các yêu cầu cho các lớp trong trường thực hiện)
- Đại diện HS hưởng ứng phát động của nhà trường và nêu lời hứa thực hiện
- Các lớp thể hiện lời hứa của lớp mình bằng một bản cam kết phù hợp với HS củalớp
- Mỗi khối lớp cử 1 đại diện đọc bản cam kết của khối lớp mình
- HS hát và vận động theo bài hát: Bảo vệ môi trường cùng Kun
1 Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và
đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ nhất; đọc đúng vẩn yêm và tiếng, từ
ngữ có vẩn này hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết
Trang 2được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
2 Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu
hỏi trong văn bản đọc
3 Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của văn bản và
nội dung được thể hiện trong tranh
4 Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình cảm đối với bạn bè, thẩy cô,
trường lớp; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1:
*Hoạt động Mở đầu: (5’) Khởi động.
- Khởi động: GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi
+ a Hình ảnh bạn nào giông với em trong ngày đẩu đi học? b Ngày đẩu đi học của em có gì đáng nhớ?.
- Một số HS trả lời câu hỏi Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của cácbạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác
- GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Tôi đi học.
*Hoạt động Khám phá, luyện tập : (35’) Đọc văn bản.
*GV đọc mầu
- GV đọc mẫu toàn VB Chú ý đọc đúng lời người kể (nhân vật “tôi”), ngắt giọng,nhấn giọng đúng chỗ
*Luyện đọc từ ngữ
- GV hướng dẫn HS luyện phát âm từ ngữ có vần mới
+ HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ có vần mới (yêm) trong bài đọc
+ GV đưa từ âu yếm lên bảng và hướng dẫn HS đọc
+ Một số HS đánh vần, đọc trơn, sau đó, cả lớp đọc đồng thanh một số lần
*Luyện đọc câu
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1 GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số
tiếng khó: quanh, nhiên, hiền, riêng.
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2 GV hướng dẫn HS đọc những câu dài
(VD: Một buổi mai,/ mẹ âu yếm nắm tay tôi/ dẫn đi trên con đường làng/ dài và hẹp; Con đường này/ tôi đã đi lại nhiều lẩn,/ nhưng lẩn này/ tự nhiên thấy lạ; Tôi nhìn bạn ngồi bên,/ người bạn chưa hề biết,/ nhưng không thấy xa lạ chút nào.)
*Luyện đọc đoạn
+ GV chia VB thành 2 đoạn (đoạn 1: từ đầu đến tôi đi học, đoạn 2: phần còn lại)
+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong VB (buổi mai: buổi sáng sớm; âu yếm: biểu lộ tình yêu thương bằng dáng điệu, cử chỉ, giọng nói; bỡ ngỡ: ngơ ngác, lúng túng vì chưa quen thuộc; nép: thu người lại và áp sát vào người, vật khác để
tránh hoặc để được che chở)
+ HS đọc đoạn theo nhóm
*Luyện đọc cả bài
+ 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB
Trang 3+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi.
TIẾT 2
*Hoạt động Khởi động: (3’)
- GV tổ chức HS nghe và hát theo bài hát: Vui đến trường.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào tên bài học
*Hoạt động Luyện tập, thực hành: (30’)
1 Trời lời câu hỏi:
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi
+ a Ngày đẩu đi học, bạn nhỏ thấy cảnh vật xung quanh ra sao? (a Ngày đẩu đi học, bạn nhỏ thấy cảnh vật xung quanh đều thay đổi hoặc Ngày đẩu đi học, bạn nhỏ thấy tất cả cảnh vật xung quanh đều thay đổi, con đường đang rất quen bỗng thành lạ).
+ b Những học trò mới đã làm gì khi còn bỡ ngỡ? (b Những học trò mới đứng nép bên người thân).
+ c Bạn nhỏ thấy người bạn ngồi bên thế nào?(c Bạn nhỏ cảm nhận người bạn ngồi bên không xa lạ chút nào).
- HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi về bức tranhminh hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình.Các nhóm khác nhận xét, đánh giá
- GV và HS thống nhất câu trả
2 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3 :
Bước 1: Tô chữ hoa H.
- GV đưa chữ hoa HS quan sát GV hướng dẫn HS tô chữ hoa
- HS tô chữ H hoa trong vở tập viết
Bước 2: Viết 2 từ: cảnh vật, thay đổi.
- GV đưa 2 từ, yêu cầu HS viết 2 từ vào vở tập viết HS viết theo yêu cầu
Bước 3: Viết câu trả lời
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a (GV chiếu lên bảng một lúc để HS
quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở (a Ngày đẩu đi học, bạn nhỏ thấy cảnh vật xung quanh đều thay đổi.)
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí
- HS nhắc lại những nội dung đã học GV tóm tắt lại những nội dung chính
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……… ……….……….………… ………
……….……… ………
Trang 4ĐẠO ĐỨC:
KHÔNG TỰ Ý LẤY VÀ SỬ DỤNG ĐỒ CỦA NGƯỜI KHÁC
Số tiét: 1 tiết
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được tác hại của việc tự ý lấy và sử dụng đồ của người khác
- Rèn luyện thói quen tôn trọng đồ của người khác
- Thể hiện thái độ không đồng tình với việc tự ý lấy và sử dụng đồ của người
- Hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực:
+ Đồng tình với thái độ, hành vi thể hiện việc làm đúng
+ Bài học góp phần hình thành, phát triển cho học sinh phẩm chất: Tự giác thực hiện việc không nói dối
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười - mặt mếu Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
*Hoạt động Mở đầu: ( 4’) Khởi động – kết nối.
- Tổ chức hoạt động tập thể
- GV đặt câu hỏi cho cả lớp:
“Đồ dùng không phải của taLấy dùng không hỏi, đã là đúng chưa?”
- HS suy nghĩ, trả lời
Kết luận: Không nên tự ý lấy đồ của người khác, khi muốn dùng đồ của người
khác em cần hỏi mượn, nếu được sự đồng ý thì mới lấy dùng
*Hoạt động Hình thành kiến thức mới : (10’) Tìm hiểu vì sao không nên tự ý lấy đồ của người khác.
- GV xuất hiện 4 tranh và kể câu chuyện “Chuyện của Ben”
+ Tranh 1: Ben là cậu bé ham mê sưu tầm đồ chơi Một hôm, Ben sang nhà Bichơi, Ben ngạc nhiên thốt lên: “Bạn có nhiểu đồ chơi đẹp thế!”
+ Tranh 2: Thấy chiếc ô tô của Bi đẹp quá, Ben liển giấu đi và đem vể nhà
+ Tranh 3: Bi tìm khắp nhà không thấy ô tô đâu, cậu khóc ầm lên
+ Tranh 4: Mẹ Ben biết chuyện liển nhắc Ben: “Con không được tự ý lấy đồ chơicủa bạn Con hãy trả lại bạn ngay!” Ben nghe lời mẹ trả lại đồ chơi cho bạn
- GV mời một HS kể tóm tắt câu chuyện HS trong lớp bổ sung nếu thiếu nội dungchính
- HS cả lớp trao đổi:
+ Em hãy nhận xét vể hành động của Ben trong câu chuyện trên
+ Theo em, vì sao không nên tự ý lấy đồ của người khác?
- GV khen ngợi, tổng kết ý kiến của HS qua lời kết luận sau:
Kết luận: Tự ý lấy đồ của người khác là việc không nên làm, nó sẽ tạo cho mình
thói quen xấu Khi muốn dùng đồ của người khác, em cần hỏi mượn và chỉ lấy khiđược sự đồng ý
*Hoạt động L uyện tập, thực hành: (12’)
Trang 51 Xác định bạn nào đáng khen, bạn nào cân nhắc nhở:
GV cho HS quan sát hai tranh mục Luyện tập trong SGK (hay treo tranh hoặc chiếu hình)
- GV chia HS thảo luận theo nhóm 4 em, giao nhiệm vụ cho các nhóm: Bạn nàođáng khen, bạn nào cần nhắc nhở? Vì sao?
- GV khen ngợi các ý kiến của HS và tổng kết
Kết luận: Bạn nam hỏi mượn bút của bạn nữ rồi mới dùng, hành vi đó đáng khen
(tranh 1) Không hỏi mượn mà tự ý lấy thước của bạn thật đáng chê (tranh 2)
- HS chia sẻ qua thực tế của bản thân
- GV nhận xét và khen ngợi những câu trả lời trung thực, nhắc nhở HS không nên
tự ý lấy và sử dụng đồ của người khác
*Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm : (11’)
1 Vận dụng, trải nghiệm :
a Đưa ra lời khuyên cho bạn:
- Để đảm bảo thời gian, GV có thể chia HS theo cặp, giao nhiệm vụ cho mỗi cặp quan sát kĩ một trong hai tình huống để thực hiện yêu cầu thảo luận: Em sẽ khuyênbạn điểu gì khi gặp tình huống trong các bức tranh
- GV mời đại diện các nhóm thảo luận tranh 1, tiếp theo là tranh 2 (GV nên nghe ýkiến của tất cả các nhóm)
- GV khen ngợi HS và đưa ra những cách nói với bạn trong mỗi tình huống, GV
có thể viết sẵn vào bảng phụ hoặc bật màn hình đã chuẩn bị trước, ví dụ:
Tình huống 1:
+ Bạn ơi! Cô giáo dặn không được lấy sách, truyện của thư viện
+ Bạn ơi! Bạn phải xin phép mới được mang vế
+ Tớ sẽ mách cô!
Tình huống 2:
+ Bạn ơi! Không được tự ý sử dụng hàng khi chưa trả tiến
+ Bạn ơi! Phải qua quầy tính tiến xong mới được sử dụng hàng
+ Tớ sẽ mách chú bảo vệ
+ Em thích lời khuyên nào trong các tình huống trên?
- GV cho một số HS lên đánh dấu vào cách nói mà mình thích
Kết luận: Khi gặp tình huống một người tự ý sử dụng đồ của người khác, chúng ta
nên có lời nhắc nhở nhẹ nhàng để người đó hiểu ra và không làm việc sai trái ấy.Chỉ mách người lớn khi người đó cố tình không nghe
Trang 6b Em không tự ý lấy và sử dụng đồ của người khác:
- HS đóng vai nhắc nhau không tự ý lấy và sử dụng đồ của người khác HS có thể tưởng tượng và đóng vai theo các tình huống khác nhau
- Ngoài ra, GV hướng dẫn HS có thể chọn các tình huống ở mục Luyện tập đểđóng vai rèn luyện thói quen không tự ý lấy và sử dụng đồ của người khác
Kết luận: HS thực hiện thói quen không tự ý lấy và sử dụng đồ của người khác,
- GV chiếu xuất hiện thông điệp HS nêu lại thông điệp
*Hoạt động Củng cố: (2’)
- Nhận xét, đánh giá sau tiết học
- Dặn HS về thực hiện việc tự giác học tập
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Hệ thống lại được các kiến thức đã học về chủ đề Thực vật và động vật: tên, các
bộ phận, lợi ích, chăm sóc, giữ an toàn
- Tự đánh giá được những việc nên làm để chăm sóc cây trồng và vật nuôi
- Bước đầu biết tự đánh giá việc giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một sốcây và con vật ?
- Có ý thức tự bảo vệ bản thân và người xung quanh
- Hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực:
+ Có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây trồng và vật nuôi
+ Phat triển năng lực tư duy lập luận, năng lực tự học, tự chủ, năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp, hợp tác
II ĐÒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh, ảnh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
*Hoạt động Mở đầu: (3’) Khởi động- kết nối.
- GV tổ chức HS nghe và hát theo bài hát: Em yêu cây xanh
- Gv nhận xét và dẫn dắt vào bài
*Hoạt động Luyện tập, thực hành: (30’)
1 Tự đánh giá: Em đã làm gì để chăm sóc và bảo vệ cây?
- GV phát phiếu, mỗi HS được phát một phiếu đánh giá (Phiếu 1 ở phần Phụ lục)
- HS viết hoặc vẽ những việc mình đã làm để chăm sóc và bảo vệ cây xanh của mình bằng cách :
+ Vẽ mặt cười tươi nếu em tự đánh giá là mình đã làm tốt
+ Về mặt cười nhẹ nếu em tự đánh giá là mình làm khá tốt
+ Vẽ mặt mếu nếu em tự đánh giá là mình chưa làm tốt
2 Tự đánh gi á : Em đã làm gì để chăm sóc và bảo vệ các con vật?
- GV phát phiếu, mỗi HS được phát một phiếu đánh giá (Phiếu 2 ở phần Phụ lục)
Trang 7- HS viết hoặc vẽ những việc mình đã làm để chăm sóc và bảo vệ các con vật xungquanh bằng cách:
+ Vẽ mặt cười tươi nếu em tự đánh giá là mình đã làm tốt
+ Về mặt cười nhẹ nếu em tự đánh giá là mình làm khá tốt
+ Vẽ mặt mếu nếu em tự đánh giá là mình chưa làm tốt
3 Tự đánh giá: Em đã làm gì để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc?
- GV phát phiếu, mỗi HS được phát một phiếu đánh giá (Phiếu 3 ở phần Phụ lục )
- HS viết hoặc vẽ những việc mình đã làm để thực hiện việc giữ an toàn cho bảnthân khi tiếp xúc với một số cây và con vật bằng cách :
+ Vẽ mặt cười tươi nếu em tự đánh giá là mình đã làm tốt
+ Về mặt cười nhẹ nếu em tự đánh giá là mình làm khá tốt
+ Vẽ mặt mếu nếu em tự đánh giá là mình chưa làm tốt
*Hoạt động củng cố : (3’)
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS
- GV nhắc HS về xem lại bài đã học Chuẩn bị bài tiết sau
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
+ Phát triển kĩ năng đọc, hiểu bài đọc
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 1:
*Hoạt động Mở đầu: (3') Khở động – kết nối.
- HS hát bài: Ba ngọn nến lung linh Thảo luận nội dung bài hát
- GV dẫn dắt vào tên bài học
*Hoạt động Luyện tập, thực hành: (30’)
Bài 1 + 2: (Vở BTTV bài 1 trang 17, bài 2 trang 20) Rèn kĩ năng điền chọn từ ngữ đúng điền vào chỗ trống:
- Chọn từ ngữ đúng điền vào chỗ trống:
- GV nêu yêu cầu bài tập HS làm theo nhóm đôi
- GV hướng dẫn: Các em hãy chọn từ ngữ đúng trong ngoặc điền vào chỗ trống.
- HS thực hiện vào VBT HS, GV nhận xét, chữa bài
Bài 2: (Vở BTTV bài 2 trang 18, bài 2 trang 20) Rèn kĩ năng nhận biết từ viết sai và viết lại cho đúng:
- HS mở vở BT Tiếng Việt GV nêu yêu cầu bài tập: Những từ in đậm dưới đây bị viết sai chính tả, em hãy viết lại cho đúng
- HS làm theo nhóm 4
Trang 8- GV hướng dẫn: Các em hãy tìm các từ in đậm bị viết sai chính tả và viết lại cho đúng.
- HS thực hiện vào VBT Đại diện lên chữa bài
- HS, GV nhận xét, chữa bài
Bài 3: (Vở BTTV bài 3 trang 18) Rèn kĩ năng viết từ dưới mỗi hình.
- HS mở vở BT Tiếng Việt GV nêu yêu cầu bài tập: Viết từ dưới hình HS làm cá nhân
- GV hướng dẫn: Các em quan sát hình và viết từ dưới mỗi hình
- HS thực hiện vào VBT Đại diện lên chữa bài: con sóc, quần sóoc, xoong nồi, chong chóng HS, GV nhận xét, chữa bài
Bài 1: (Vở BTTV bài 1 trang 18) Rèn kĩ năng nhận biết câu viết đúng.
- HS nêu yêu cầu bài tập HS làm theo nhóm đôi
- GV hướng dẫn: Các em hãy chọn câu viết đúng và đánh dấu x vào trước câu viết
đúng.
- HS thực hiện vào VBT HS nêu câu viết đúng HS, GV nhận xét, chữa bài
Bài 4: (Vở BTTV bài 4 trang 20) Rèn kĩ năng sắp xếp từ ngữ thành câu và viết lại câu.
- HS mở vở BT Tiếng Việt GV nêu yêu cầu bài tập: sắp xếp từ ngữ thành câu và viết lại câu HS làm cá nhân
- GV hướng dẫn: Các em hãy sắp xếp từ ngữ thành câu và viết lại câu cho đúng
- HS thực hiện vào VBT HS chữa bài: a Nhà bà thoáng mát và rộng rãi; b Nhà
em ở chung cư HS, GV nhận xét, chữa bài
*Hoạt dộng củng cố: (2’)
- HS nhắc lại những nội dung đã học GV tóm tắt lại những nội dung chính
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
1 Phát triển kĩ năng đọc đọc, hiểu nội dung bài học.
2 Phát triển kĩ năng viết HS biết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn
và viết lại đúng câu đã hoàn thiện
3 Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của
VB và nội dung được thể hiện trong bài
4 Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình cảm đối với bạn bè, thẩy cô,
trường lớp; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
*Hoạt động Mở đầu: (4’) Khởi động – kết nối.
Trang 9- GV tổ chức HS hát bài: Đi học.
- GV nêu câu hỏi về nội dung bài hát GV vào bài học
*Hoạt động Luyện tập, thực hành: (31’)
1 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở:
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả GV và HS thống nhất câu
hoàn chỉnh (Cô giáo âu yếm nhìn các bạn chơi ở sân trường.)
- GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
2 Quan sát tranh và dùng từ ngữ để nói theo tranh:
- GV xuất hiện tranh HS quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh
- Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dungtranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý
- GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh
- HS và GV nhận xét
*Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: (5’) Củng cố, dặn dò
- HS nhắc lại những nội dung đã học GV tóm tắt lại những nội dung chính
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
2 Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vê' nội dung của
văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh
3 Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình cảm đối với bạn bè, thẩy cô,
trường lớp; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
*Hoạt động Mở đầu: (3’) Khởi động
- GV tổ chức HS chơi 1 trò chơi thư giãn
- GV nhận xét, dẫn dắt vào tên bài học
*Hoạt động Khám phá: (8’) Hướng dẫn HS viết chính tả.
- GV đọc to cả hai câu (Mẹ dẫn tôi đi trên con đường làng Con đường này tôi đã
đi lại nhiêu lấn, lấn này sao thấy lạ.)
- GV lưu ý HS một số vấn để chính tả trong đoạn viết
+ Viết lùi đầu dòng Viết hoa chữ cái đầu câu, kêt thúc câu có dấu chấm
Trang 10+ Chữ dễ viết sai chính tả: đường, nhiêu,
- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách
2 Làm bài tập chính tả: Hướng dẫn HS tìm tiếng chứa vần
- HS nêu yêu cầu: Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Tôi đi học từ ngữ có tiếng chứa vẩn ương, ươn, ươi, ươu
- GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài bài
- HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc thành tiếng từ ngữ có tiếng chứa các vần
ương, ươn, ươi, ươu.
- HS nêu những từ ngữ tìm được GV viết những từ ngữ này lên bảng
- Một số HS đánh vần, đọc trơn; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ Lớp đọc đồng thanh một số lần
*Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: (5’)
1 Vận dụng, trải nghiệm: Hát một bài hát về ngày đẩu đi học.
- HS nghe bài hát Ngày đầu tiên đi học
- GV đưa ra một vài câu hỏi giúp HS hiểu lời bài hát
- HS nói một câu vể ngày đầu đi học
2 Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại những nội dung đã học
- GV tóm tắt lại những nội dung chính
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Trang 11+ HS hứng thú và tự tin trong học tập.
+ Rèn kĩ năng nhận biết dài hơn, ngắn hơn, bằng nhau Giao tiếp, diễn đạt, trìnhbày bằng lời nói và câu trả lời cho bài toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài giảng điện tử; Bộ đồ dùng dạy Toán 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
*Hoạt động Mở đầu: (4’) Khởi động – kết nối.
- GV tổ chức HS nghe và hát theo bài hát: Đường và chân
- GV tổ chức HS chơi trò chơi HS làm bài 3 HS làm bài – Nhận xét
*Hoạt động Hình thành kiến thức mới: (15’) Dài hơn, ngắn hơn.
- GV trình chiếu hình ảnh 2 cái bút: bút chì, bút mực
- HS quan sát hình vẽ có bút mực, bút chì Các đẩu bút đó đặt thẳng vạch dọc bêntrái
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trả lời – Nhóm khác nhận xét
- Bút nào dài hơn? Bút mực dài hơn bút chì
- Bút nào ngắn hơn? bút chì ngắn hơn bút mực
- GV chốt: bút mực dài hơn bút chì, bút chì ngắn hơn bút mực
*Hoạt động Thực hành, vận dụng: (17’)
*Bài 1: Rèn kĩ năng nhận biết dài hơn.
- HS nêu yêu cầu của bài 1 HS quan sát hình a, b, c, d
- HS nối tiếp nêu miệng kết quả lọ keo màu vàng dài hơn lọ keo màu xanh…
- Tương tự HS làm bài còn lại
*Bài 2 : Rèn kĩ năng nhận biết ngắn hơn
- HS nêu yêu cầu của bài 2.
- Tương tự bài 1 HS làm bài: HS nhận ra con sâu C ngắn hơn con sâu A
- GV và HS nhận xét, GV chốt kiến thức
*Bài 3 : Rèn kĩ năng so sánh dài hơn ngắn hơn của 2 đồ vật
- HS nêu yêu cầu của bài HS quan sát hình A, B, C, D
- HS so sánh từng cặp: C và D HS nhận ra chìa khóa D dài hơn chìa khóa C và
ngược lại
- Tương tự HS làm câu b, c, d GV và HS nhận xét, chốt KT
Bài 4: Rèn kĩ năng so sánh dài nhất ngắn nhất của 3 con cá.
- HS nêu yêu cầu của bài HS quan sát hình a, b
- HS so sánh các con cá A, B, C HS nhận ra con cá A ngắn nhất, con cá B dài
nhất
- HS đổi chéo bài chia sẻ GV cùng HS nhận xét- Chốt kiến thức
*Hoạt động củng cố : (3’)
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS
- GV nhắc HS về xem lại bài đã học Chuẩn bị bài tiết sau
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
……….………
………
Trang 12HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
CHỦ ĐỀ: GIỮ GÌN CẢNH ĐẸP QUÊ HƯƠNG HOẠT ĐỘNG GDTCĐ: MÔI TRƯỜNG QUANH EM (Tiết 2)
GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG:
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Biết được những biểu hiện của môi trường sống xung quanh em Mô tả được sựkiện môi trường sống xung quanh
- Hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực:
+ HS có ý thức bảo vệ cây xanh
+ Phát triển năng lực tự học, tự chủ, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp,hợp tác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
*Hoạt động Mở đầu: ( 5’) Khởi động – kết nối.
- HS nghe và hát theo bài hát: Em yêu cây xanh.
+ Các em nhìn thấy những gì có trong tranh?
+ Những hình ảnh trong tranh có giống với nơi sinh sống không?
+ Em hãy đặt tên cho bức tranh không?
- GV tổ chức cho cả lớp chia sẻ theo những câu hỏi gợi ý ở trên theo từng cặp HSchia sẻ Sau đó thi xem ai là người trả lời nhanh và đúng nhất
*Kết luận: HS biết những biểu hiện cụ thể về môi trường xung quanh
*Hoạt động Luyện tập, thực hành: (18’)
1 Thực hành bảo vệ môi trường
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh trong SGK Sau đó tổ chức cho HS có thểthực
hiện các hoạt động, công việc mà các em thấy và hiểu đường dẫn từ hình ảnh đãđược quan sát GV mời một số HS đóng vai thể hiện làm việc như các bạn trongtranh GV có thể hỏi HS “Rác thì bỏ vào đâu?” và “Các bạn nhỏ trong tranh đanglàm gì vậy?” Kết thúc hoạt động, cả lớp cùng hát bài hát Em yêu màu xanh
*Kết luận: HS được làm quen với một số công việc hoặc hoạt động giữ môi
trường xung quanh
2 Giáo dục địa phương:
*Hoạt động củng cố: (2’)
- GV nhận xét chung giờ học và dặn HS về bảo vệ môi trường quanh em
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
………
Trang 13+ Phát triển kĩ năng đọc, hiểu bài đọc
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
*Hoạt động Mở đầu: (3') Khở động – kết nối.
- HS hát bài: Em yêu trường em Thảo luận nội dung bài hát
- GV dẫn dắt vào tên bài học
*Hoạt động Luyện tập, thực hành: (30’)
Bài 1: (Vở BTTV bài 1 trang 21) Rèn kĩ năng điền vần.
- HS nêu yêu cầu bài tập: Điền vào chỗ trống: a iêm hay im?; b yêm hay yên?; c iêng hay iên? HS làm theo nhóm đôi
- GV hướng dẫn: Các em hãy chọn vần đúng điền vào chỗ trống.
- HS thực hiện vào VBT HS chữa bài HS, GV nhận xét, chốt KT
chong chóng HS, GV nhận xét, chữa bài
Bài 2: (Vở BTTV bài 2 trang 21) Rèn kĩ năng nhận biết câu viết đúng.
- HS nêu yêu cầu bài tập HS làm theo nhóm đôi
- GV hướng dẫn: Các em hãy chọn câu viết đúng và đánh dấu x vào trước câu viết
đúng.
- HS thực hiện vào VBT HS nêu câu viết đúng HS, GV nhận xét, chữa bài
Bài 3 + 4 : (Vở BTTV bài 3 + 4 trang 22) Rèn kĩ năng đọc, hiểu văn bản.
- GV nêu yêu cầu bài tập HS nêu lại yêu cầu bài tập
- HS mở vở BT Tiếng Việt HS đọc bài đọc HS làm việc nhóm đôi thảo luận, tìm
từ ngữ đúng và chọn ý đúng theo yêu cầu
- HS thực hiện vào VBT ( a Âu yếm; b dài và hẹp; c hiền từ,…)
- HS, GV nhận xét, chữa bài
*Hoạt dộng củng cố: (2’)
- HS nhắc lại những nội dung đã học GV tóm tắt lại những nội dung chính
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Trang 14hai đồ vật dài bằng nhau.
- Bước đẩu làm quen với phương pháp đối chiếu, so sánh, xác định mối quan hệngược nhau (a dài hơn b thì b ngắn hơn a)
- Bài giảng điện tử; Bộ đồ dùng dạy Toán 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
*Hoạt động Mở đầu: (4’) Khởi động – kết nối.
- GV tổ chức HS nghe và hát theo bài hát: Đường và chân
- GV tổ chức HS chơi trò chơi HS làm bài 3 HS làm bài – Nhận xét
*Hoạt động Thực hành, vận dụng: (32’)
*Bài 1: Rèn kĩ năng nhận biết dài hơn bằng cách tô màu.
- HS nêu yêu cầu của bài 1 HS quan sát hình a, b, c, d
- HS tô màu xanh vật ngắn hơn, tô màu vàng vật dài hơn.
- GV quan sát, giúp đỡ HS chậm
*Bài 2 : Rèn kĩ năng nhận biết dài hơn bằng cách vẽ thêm.
- HS nêu yêu cầu của bài 2.
- HS vẽ thêm bút chì dài hơn, ngắn hơn, bằng bút chì A.
- GV quan sát, giúp đỡ HS chậm
*Bài 3 : Rèn kĩ năng viết dài hơn ngắn hơn vào chỗ …
- HS nêu yêu cầu của bài 3 HS làm việc cặp đôi.
- HS viết dài hơn, ngắn hơn vào chỗ … Đại diện HS lên chữa bài.
- GV quan sát nhận xét, chốt kiến thức
Bài 4: Rèn kĩ năng so sánh dài nhất ngắn nhất của 3 con cá.
- HS nêu yêu cầu của bài 4 HS làm việc nhóm 4.
Trang 15- HS thảo luận, nhận biết và viết số theo thứ tự 1, 2, 3 theo thứ tự từ ngắn nhất đến
dài nhất
- GV quan sát, giúp đỡ các nhóm
- Đại diện lên chữa bài HS, GV nhận xét
*Hoạt động củng cố : (3’)
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS
- GV nhắc HS về xem lại bài đã học Chuẩn bị bài tiết sau
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
1 Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và
trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếngcùng vần với nhau, củng cố kiến thức vế vần; thuộc lòng bài thơ và cảm nhậnđược vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chitiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát
2 Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vế nội dung của
VB và nội dung được thể hiện trong tranh
3 Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình cảm đối với trường lớp và thầy
cô giáo; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả nănglàm việc nhóm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
*Hoạt động Mở đầu: (4’) Khởi động – kết nối.
- Kiểm tra bài cũ: HS nhắc lại tên bài học trước và nói vế một số điếu thú vị mà
- GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Đi học
*Hoạt động Khám pháhình thành kiến thức mới: (32’)
1 Đọc:
Trang 16*GV đọc mầu
- GV đọc mẫu toàn bài thơ Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ
*Luyện đọc từng dòng thơ
+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1 GV hướng dẫn HS luyện đọc một
số từ ngữ có thể khó đối với HS (nương, lặng, râm, )
+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2 GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ
*Luyện đọc từng khổ thơ
+ GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ
+ Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ (nương: đất trồng trọt ở vùng đồi núi; thâm thì: ở đây tiếng suối chảy nhẹ nhàng, khe khẽ như tiếng người nói thầm với nhau)
+ HS đọc từng khổ thơ theo nhóm
+ Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ Các bạn nhận xét, đánh giá
*Luyện đọc cả bài
+ 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ
+ Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ
2 Tìm ờ cuối các dòng thơ những tiếng cùng vẩn với nhau:
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm những tiếng có vần giống nhau ở cuối các dòng thơ
- HS viết những tiếng tìm được vào vở
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả GV và HS nhận xét, đánh giá
- GV và HS thống nhất câu trả lời
TIẾT 2
*Hoạt động Khởi động: (3’)
- GV tổ chức HS chơi một trò chơi thư giản
- GV giới thiệu, dẫn dắt vào tên bài học
*Hoạt động Luyện tập, thực hành: (32’)
1 Trả lời câu hỏi:
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi (a Vìsao hôm nay bạn nhỏ đi học một mình? b Trường của bạn nhỏ có đặc điểm gì? c Cảnh trên đường đến trường có gì?)
- HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi và trả lời từng câu hỏi
- GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời Các bạn nhận xét, đánh giá
- GV và HS thống nhất câu trả lời
2 Học thuộc lòng:
- GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ thơ đẩu
- Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ đẩu
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ đẩu bằng cách xoá/ che dẩn một
số từ ngữ trong bài thơ cho đến khi xoá/ che hết HS nhớ và đọc thuộc cả những từngữ bị xoá/ che dẩn Chú ý để’ lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng hai khổ thơ