LUẬT HÀNH CHÍNH Vấn đề 1 Quản lý và quản lý nhà nước 0 Mục tiêu Hiểu được QLNN là gì? Vì sao các QHXH phát sinh trong QLNN là đối tượng điều chỉnh của LHC? Hiểu được cách phân chia các nhóm QHXH thuộc.
Trang 1LUẬT HÀNH CHÍNH
Vấn đề 1: Quản lý và quản lý nhà nước
0 Mục tiêu
- Hiểu được QLNN là gì? Vì sao các QHXH phát sinh trong QLNN là đối tượng điều chỉnh của LHC?
- Hiểu được cách phân chia các nhóm QHXH thuộc đối tượng điều chỉnh của LHC
- Hiểu được phương pháp điều chỉnh của ngành LHC, vì sao phương pháp điều chỉnh của LHC chủ yếu là phương pháp mệnh lệnh?
- Phân biệt được LHC với các ngành luật khác và hiểu được vài trò của LHC
1 Khái niệm quản lý, quản lý nhà nước, quản lý hành chính nhà nước
- Thuật ngữ “hành chính” có nhiều nghĩa và được sử dụng trong nhiều trường hợp khác nhau
- Nghĩa chung nhất là quản lí, lãnh đạo, chỉ huy, điều khiển…
- Trong LHC, thuật ngữ “hành chính” được hiểu là quản lý, do đó “hành chính nhà nước” được hiểu là quản lý nhà nước (HCNN = QLNN)
- Với ý nghĩa đó LHC được hiểu là ngành luật về quản lý nhà nước
(QLNN)
- Quản lí xã hội: là sự tác động có tính ý chí (của con người) lên đối tượng
quản lý (cũng là con người) nhằm đạt được mục tiêu đề ra
Chủ thể QLXH: là cá nhân, tổ chức có quyền lực (quyền uy) để chỉ huy, điều khiển, lãnh đạo, ra mệnh lệnh đối với đối tượng quản lý
Đối tượng của QLXH: chịu sự chỉ huy, lãnh đạo của chủ thể quản lý
Mục tiêu (khách thể) của QLXH: là trật tự hay những lợi ích mà chủ thể quản lý mong muốn đạt được
- Tiền đề (điều khiển) cho hoạt động QLXH nói chung: đó là mối quan hệ quyền lực (quyền uy) – phục tùng giữa chủ thể và đối tượng quản lí
Chủ thể quản lý có quyền ra mệnh lệnh có tính bắt buộc
Đối tượng quản lý phải phục tùng ý chí, mệnh lệnh của chủ thể quản lý
Không có MQH này thì quản lý không thể xảy ra
Trang 2Quản lý Quản lý nhà nước Quản lý hành chính nhà nước (QPHCNN)
Theo điều khiển học thì quản lý là điều khiển, chỉ đạo một hệ thống hay một quá trình, căn cứ vào những quy luật, định luật hay nguyên tắc tương ứng để cho hệ thống hay quá trình
ấy vận động theo ý muốn của người quản
lý nhằm đạt được những mục đích đã định trước.
- “Quản lý nhà nước là hoạt động của nhà nước trên các lĩnh vực lập pháp, hành pháp, tư pháp nhằm thực hiện các chức năng đối nội, đối ngoại của nhà nước.”
- Quản lý nhà nước là hoạt động của nhà nước trên các lĩnh vực của đời sống xã hội, nhằm thực hiện các chức năng cơ bản của nhà nước
- “Quản lý hành chính nhà nước là một hình thức quản lý của nhà nước trên các lĩnh vực hành pháp nhằm thực hiện các chức năng quản lý hành chính trên các lĩnh vực của đời sống
xã hội.”
- Quản lý hành chính nhà nước được thực hiện với 2 nội dung quan trọng đó là chấp hành – điều hành hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân (nghĩa hẹp của QLNN).
Chủ thể
quản lý/
quản lý
nhà nước/
QLHCNN
Là con người hoặc tổ chức của con người Là những lợi ích/ những trật tự quản lý xã hội được
quy định trong các quy phạm xã hội.
Chủ yếu là các CQHCNN (CP,
Bộ, CQNB, UBND); các cơ quan, tổ chức, cá nhân được trao quyền.
Khách
thể quản
lý/ quản
lý nhà
nước/
QLHCNN
Là những lợi ích/
những trật tự quản lý
xã hội được quy định trong các quy phạm
xã hội.
Là những lợi ích/ những trật tự quản lý nhà nước được quy định trong các quy phạm pháp luật của nhà nước.
Là trật tự quản lý hành chính nhà nước được quy định trong các quy phạm pháp luật hành chính của nhà nước.
Cơ sở tiến
hành Tổ chức/ quyền uy Tổ chức quyền lực/ quyền uy. Tổ chức quyền lực/ quyền uy
Nội dung,
phạm vi
quản lý/
quản lý
nhà nước/
QLHCNN
Trên tất cả các hoạt động của đời sống xã hội; trên phạm vi toàn
xã hội.
Trên 3 lĩnh vực: lập pháp, hành pháp, tư pháp; phạm
vi cả nước.
Trong hoạt động hành pháp trên các lĩnh vực quản lý hành chính của đời sống xã hội.
Công cụ,
phương
tiện quản
lý/ quản
lý nhà
nước/
QLHCNN
Các quy phạm xã hội như QP chính trị, QP đạo đức, QP tôn giáo, QPPL…
Chủ yếu là quy phạm pháp luật của nhà nước (QP luật hiến pháp, luật hành chính, luật hình sự, Luật dân sự…).
Chủ yếu là QPPL của nhà nước (quy phạm luật hiến pháp; Luật TCCP; Luật TCCQĐP; CB, CC; Luật VC…)
Trang 3* Bổ sung
- Ví dụ QLXH: GVCN quản lí học sinh → phòng chống dịch COVID19
→ QLXH, trong đó:
Chủ thể quản lý: GVCN
Đối tượng quản lý: là học sinh của lớp
Khách thể quản lý: bảo đảm cho HS không bị nhiễm virus ncov
QH giữa GVCN và HS: quan hệ quyền lực – phục tùng
- Tính tất yếu khách quan của quản lý: do nhu cầu phối hợp hoạt động của
nhiều người để đạt được mục đích chung (“Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” –
Ph Engels)
→ QLXH tồn tại dưới nhiều hình thức và quy mô, phạm vi khác nhau, là nhu cầu tất yếu khách quan của đời sống XH, trong các bộ tộc, bộ lạc của XH cộng sản nguyên thủy cho đến nhà nước hiện đại
- Bản chất của QLNN theo nghĩa hẹp (QLHCNN): thể hiện ở tính chấp
hành và điều hành trong hoạt động của các CQHCNN
Chấp hành là thực thi các đạo luật và các VBPL của CQNN cấp trên (VD: Quốc hội ban hành Luật Xây dựng → Chính phủ chấp hành, triển khai luật đó = ban hành nghị định → cụ thể hóa hướng dẫn thi hành luật đấy.)
Điều hành là chỉ đạo và tổ chức thực hiện trực tiếp các chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn (VD: Quốc hội quyết định về nhiệm vụ, chỉ tiêu kinh tế hằng năm → Chính phủ thực hiện thế nào? Huy động nguồn lực trong, ngoài nước; khuyến khích đầu tư; chính sách tài chính, chính sách tín dụng, v.v = ban hành quyết định thủ tướng, thông tư bộ trưởng, v.v → thực hiện nhiệm vụ kinh tế đó) Hoạt động quản lý thể hiện tập trung ở chỉ đạo, điều hành
- Tiền đề QLHCNN: là mối quan hệ quyền lực – phục tùng giữa chủ thể
QLNN và đối tượng QLNN
- Hình thức và phương pháp QLHCNN:
Hình thức quản lý là biểu hiện bên ngoài cùng loại của hoạt động quản lý
Phương pháp quản lý là cách thức chủ thể quản lý tác động lên đối tượng quản lý
- Đặc trưng của QLHCNN (nếu so sánh với hoạt động lập pháp/ tư pháp):
Trang 4 Là hoạt động mang tính chấp hành – điều hành (đặc điểm quan trọng nhất)
Chủ yếu do CQHCNN thực hiện (các CQNN khác cũng được thực hiện hoạt động quản lý nhưng không đánh kể)
Là hoạt dộng có tính thường xuyên, liên tục, chủ động, sáng tạo, linh hoạt cao VD: Quản lí về dg trong tki covid, học sinh được nghỉ tùy theo điều kiện của từng tình thành, từng trường LHS, LDS đều phải giải quyết theo luật
Hình thức và phương pháp được sử dụng trong QLNN đa dạng, được tiến hành theo thủ tục hành chính
2 Yếu tố quyền uy và tổ chức trong quản lý xã hội
- Quyền uy: là quyền lực và uy tín
Quyền uy trong quản lý xã hội: là quyền lực xã hội, dựa trên uy tín của chủ thể quản lý, được các thành viên tin nhiệm, trao cho chủ thể quản lý
- Tổ chức: là hình thức hoạt động chung của con người, thông qua hoạt động của tổ chức sẽ xác định được ai là chủ thể quyền lực và ai là đối tượng
quyền lực và phân định rõ quyền hạn, trách nhiệm, nghĩa vụ của mỗi thành viên trong xã hội
3 Yếu tố quyền lực nhà nước và tổ chức quyền lực nhà nước trong quản
lý nhà nước
- Quyền lực được hiểu là khả năng tác động, chi phối của một chủ thể đối với một đối tượng nhất định, buộc hành vi của đối tượng này tuân thủ, phụ thuộc vào ý chí của chủ thể Như vậy, bản thân quyền lực xuất hiện trong mọi mối quan hệ giữa những cá nhân hay những nhóm người khác nhau
Quyền lực nhà nước: là một yếu tố quan trọng trong quyền lực chính trị, quyền lực nhà nước do pháp luật quy định
Quyền lực nhà nước được quy định trong các văn bản pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; quy định trao cho các chủ thể quản lý nhà nước, có quyền nhân danh nhà nước, sử dụng quyền lực nhà nước
- Tổ chức quyền lực nhà nước: quyền lực nhà nước trong xã hội hiện đại bao gồm 3 nhánh chủ yếu là quyền lập pháp, quyền hành pháp và quyền tư pháp
4 Tính chấp hành – điều hành trong quản lý hành chính nhà nước
- Quản lý hành chính nhà nước là một hình thức quản lý nhà nước, được thực hiện trước hết và chủ yếu bởi các cơ quan hành chính nhà nước với 2 nội dung:
Trang 5 Bảo đảm sự chấp hành các văn bản pháp luật của cơ quan nhà nước cùng cấp và các văn bản pháp lý của cơ quan nhà nước cấp trên bàn hành;
Tổ chức điều hành, chỉ đạo một cách trực tiếp, thường xuyên, liên tục công cuộc xây dựng kinh tế, văn hóa, xã hội và hành chính, chính trị ở nước ta
- Vì vậy, quản lý hành chính nhà nước là hoạt động chấp hành – điều hành của nhà nước
- Tính chấp hành thể hiện ở mục đích của quản lý hành chính nhà nước Đó là, chấp hành các văn bản pháp luật của cơ quan quyền lực nhà nước; Các VBPL của các cơ quan nhà nước cấp trên, cơ quan nhà nước ở trung ương ban hành; bảo đảm mọi hành động QLHCNN đều được thực hiện trên cơ sở pháp luật và để thực hiện pháp luật
5 Đối tượng điều chỉnh của ngành luật hành chính
- Đối tượng điều chỉnh của một ngành luật là các QHXH do quy phạm của ngành luật đó điều chỉnh
- Đối tượng điều chỉnh của ngành luật hành chính là quan hệ xã hội phát sinh trong QLHCNN, do QPPLHC điều chỉnh
- Các nhóm đối tượng điều chỉnh của ngành luật hành chính
Các quan hệ phát sinh trong quá trình cơ quan HCNN thực hiện hoạt động
QLHCNN Đây là nhóm quan hệ chủ yếu
CQHC cấp trên – CQHC cấp dưới theo hệ thống dọc
CP với bộ, cơ quan ngang bộ/ UBND với CQ chuyên môn của UBND
Bộ, CQ ngang bộ - UBND cấp tinh
Các Bộ, CQ ngang bộ với nhau
CQHC địa phương – đơn vị của CQTW ở địa phương
CQHC với đơn vị cơ sở của mình
CQHC với TCXH
CQHC với đơn vị KT ngoài quốc doanh
QCHC với cá nhân
Đặc trưng:
Trang 6Chủ thể bắt buộc tham gia quan hệ nhóm này luôn là cơ quan HCNN hoặc người
có thẩm quyền trong CQHCNN
Được thiết lập để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của CQHCNN
Các quan hệ phát sinh trong quá trình cơ quan NN xây dựng và củng cố chế độ công tác nội bộ
Cá quan hệ phát sinh khi cá nhân, tổ chức được NN trao quyền thực hiện hoạt động QLHCNN trong những trường hợp cụ thể do PL quy định
Định nghĩa luật hành chính: Luật hành chính là ngành luật độc lập trong hệ
thống pháp luật Việt Nam, bao gồm tổng thể các QPPL điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động quản lý hành chính của CQHCNN, các CQNN xây dựng và củng cố chế độ công tác nội bộ, các cơ quan, tổ chức, cá nhân được nhà nước trao quyền thực hiện hoạt động quản lý hành chính trong trường hợp cụ thể
do pháp luật quy định
6 Phương pháp điều chỉnh của ngành luật hành chính
- Phương pháp điều chỉnh của LHC: Mệnh lệnh
- Lí do: Sự bất bình đẳng về ý chí giữa các bên tham gia quan hệ pháp luật hành chính
- Biểu hiện:
Trong QHPLHC luôn có 1 bên nhân danh nhà nước áp đặt ý chí đối với bên kia
Bên nhân danh NN đưa ra các quy định, mệnh lệnh có giá trị bắt buộc đối với bên kia
Một bên có quyền đưa ra yêu cầu, đề nghị nhưng quyền quyết định thuộc về bên kia
Hai bên đều có những quyền và nghĩa vụ nhất định nhưng sự quyết định của bên này phải được sự đồng ý của bên kia
Bộ trưởng, Thủ tướng cơ quan TW quyết định việc sử dụng tài sản
NN tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thuộc phạm vi quản lý để liên doanh, liên kết sau khi có sự thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính
Chương trình bồi dưỡng CC của cán bộ được ban hành sau khi có
sự thống nhất của BNV
Bên nhân danh NN có thể áp dụng biện pháp cưỡng chế buộc bên kia thi hành mệnh lệnh của mình