1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ktpt ttla nguyen huu giap

24 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Phát Triển Sản Xuất Xoài Bền Vững Trên Địa Bàn Tỉnh Sơn La
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Nông Nghiệp
Thể loại Luận Án
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 785,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1 1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA LUẬN ÁN Cây ăn quả (CĂQ) là một trong những loại cây thế mạnh trong phát triển kinh tế nông nghiệp Việt Nam Theo Bộ NN&PTNT (2020), diện tích CĂQ năm 2020 đạt 1,[.]

Trang 1

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA LUẬN ÁN

Cây ăn quả (CĂQ) là một trong những loại cây thế mạnh trong phát triển kinh tế nông nghiệp Việt Nam Theo Bộ NN&PTNT (2020), diện tích CĂQ năm 2020 đạt 1,1 triệu ha (tăng 86,2 nghìn ha

so với năm 2019); sản lượng đạt 8,8 triệu tấn Trong đó, xoài là CĂQ có diện tích lớn nhất với 87 nghìn ha (xếp thứ 13 thế giới), tổng sản lượng xoài đạt 893,2 ngàn tấn (tăng 6,5% so với năm trước)

Sơn La là một tỉnh miền núi vùng Tây Bắc, có hơn 355.000 ha đất sản xuất nông nghiệp (chiếm 27,4% tổng diện tích đất tự nhiên) với nhiều tiểu vùng khí hậu khác nhau, đất đai màu mỡ, rất thích hợp để phát triển đa dạng các loại CĂQ với số lượng lớn Diện tích CĂQ toàn tỉnh năm 2020 là 78.850

ha với các loai cây chủ yếu là nhãn, xoài, bơ, hồng giòn, cam, bưởi, mận, chanh leo, chuối, sơn tra…, đạt sản lượng quả 330.783 tấn Hiện nay, diện tích trồng xoài toàn tỉnh là 18.918 ha, trồng tập trung nhiều ở các huyện Yên Châu, Mường La, Thuận Châu, Sông Mã, Mộc Châu, Mai Sơn Năm 2020, sản lượng xoài đạt 54.274 tấn (Sở NN&PTNT Sơn La, 2020)

Phát triển sản xuất (PTSX) xoài bền vững là hướng phát triển tất yếu của các hộ/đơn vị trồng xoài trên địa bàn tỉnh Sơn La Nhằm cụ thể hoá các hoạt động đó, tỉnh Sơn La có nhiều chính sách và giải pháp cụ thể nhằm phát triển ngành hàng xoài là sản phẩm chủ lực của địa phương Tỉnh Sơn La đã xây dựng và cấp 71 mã vùng trồng xoài (bình quân quy mô diện tích đạt 6-7 ha/mã vùng trồng) phục vụ xuất khẩu Trong đó, có 14 mã vùng trồng xoài phục vụ xuất khẩu đi Australia, Mỹ, châu Âu và các quốc gia khác, còn lại 57 mã vùng trồng phục vụ thị trường Trung Quốc (UBND tỉnh Sơn La, 2020)

Tuy nhiên, PTSX xoài bền vững trên địa bàn tỉnh Sơn La còn một số tồn tại và hạn chế như: (i) vùng sản xuất nhỏ, điều kiện địa hình bị chia cắt, tính cạnh tranh chưa cao (ii) diễn biến thời tiết xấu, ảnh hưởng tiêu cực tới năng suất, chất lượng sản phẩm trái cây (iii) giống, vật tư đầu vào chưa được kiểm định chất lượng đồng bộ; việc áp dụng cơ giới hóa vào sản xuất gặp nhiều khó khăn (iv) lao động trong PTSX xoài là các lao động địa phương, đồng bào dân tộc thiểu số, hạn chế về trình độ sản xuất; (v) mối liên kết giữa các hộ/đơn vị sản xuất với các doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu chưa chặt chẽ

Vậy, thực trạng PTSX xoài bền vững trên địa bàn tỉnh Sơn La hiện nay như thế nào? Các nội dung cụ thể về kinh tế - xã hội – môi trường trong PTSX xoài bền vững được thực hiện như thế nào? Giải pháp nào phù hợp nhằm PTSX xoài bền vững trên địa bàn tỉnh Sơn La? Từ những lý luận và nhu cầu thực tiễn, luận án: “Giải pháp phát triển sản xuất xoài bền vững trên địa bàn tỉnh Sơn La” với

kỳ vọng giải đáp được những vấn đề nghiên cứu, đồng thời đề xuất được các giải pháp PTSX xoài phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, góp phần ổn định kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng PTSX xoài bền vững và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến PTSX xoài bền vững; từ đó, đề xuất giải pháp thúc đẩy PTSX xoài bền vững góp phần phát triển kinh tế- xã hội tỉnh Sơn La trong thời gian tới

1.2.1 Mục tiêu cụ thể

- Góp phần hệ thống hóa và làm sáng rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về PTSX xoài bền vững;

- Đánh giá thực trạng PTSX xoài bền vững trên địa bàn tỉnh Sơn La;

- Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến PTSX xoài bền vững trên địa bàn tỉnh Sơn La;

- Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường phát triển sản xuất xoài bền vững góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sơn La trong thời gian tới

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Chủ thể nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý luận và thực tiễn về

PTSX xoài bền vững trên địa bàn tỉnh Sơn La

Đối tượng khảo sát, điều tra: Đối tượng khảo sát thu thập thông tin là: các hộ nông dân/đơn vị

trồng xoài, các tổ chức kinh tế xã hội có liên quan (HTX, người thu gom, doanh nghiệp, hội nông dân, Cán bộ khuyến nông, Cán bộ quản lý các cấp của chính quyền địa phương, các nhà khoa học)

Trang 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nội dung: Phân tích và đánh giá phát triển sản xuất xoài bền vững của các hộ trồng

xoài trên địa bàn tỉnh Sơn La

Nghiên cứu thực trạng phát triển, tính bền vững; đánh giá kết quả đạt được, tồn tại hạn chế; phân tích các yếu tố ảnh hưởng; xác định mục tiêu, định hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm PTSX xoài bền vững trên địa bàn nghiên cứu

Phạm vi không gian: Nghiên cứu PTSX xoài bền vững trên địa bàn tỉnh Sơn La Cụ thể là thực

hiện nghiên cứu trên phạm vi 4 huyện đã và đang PTSX xoài trên địa bàn tỉnh Sơn La là huyện Mộc Châu, huyện Yên Châu huyện Mai Sơn và huyện Sông Mã

Phạm vi thời gian: Nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng PTSX xoài đến năm 2020

Xác định mục tiêu, đề xuất các giải pháp PTSX xoài bền vững đến năm 2025, định hướng đến năm

2030 Số liệu về thực trạng PTSX xoài 5 năm, từ 2015 đến năm 2020 Số liệu điều tra được tiến hành trong thời gian gần nhất (năm 2019 và 2020)

1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI

Về lý luận: Luận án đã hệ thống hoá và làm sáng rõ hơn các vấn đề lý luận liên quan đến

PTBV, PTSX xoài bền vững; đưa ra các khái niệm đầy đủ về PTSX, PTSX xoài bền vững phù hợp với tình hình thực tiễn Bên cạnh đó lý luận cũng đã phân tích rõ những đặc điểm, vai trò và những nội dung cụ thể trong PTSX xoài bền vững PTSX xoài bền vững chịu ảnh hưởng của những yếu tố từ thể chế chính sách đến các nhóm yếu tố kinh tế - xã hội và môi trường

- Lý luận nghiên cứu đã hệ thống hoá phương pháp phân tích chỉ số trong đánh giá, đo lường mức độ PTBV của hộ Phương pháp đánh giá là khoa học và được kiểm chứng trong những nghiên cứu khoa học uy tín

- Nghiên cứu cũng tổng quan được về thực tiễn PTSX xoài bền vững ở một số nước trên thế giới (Trung Quốc, Ausatralia, Thái Lan), cũng như một số địa phương của Việt Nam (Đồng Tháp, An Giang), qua đó rút ra bài học kinh nghiệm trong PTSX xoài bền vững trên địa bàn tỉnh Sơn La

- Luận án xây dựng phương pháp tiếp cận, khung phân tích PTSX xoài bền vững tại địa bàn nghiên cứu; xây dựng hệ thống chỉ tiêu đo lường, chỉ số đánh giá mức độ PTSX xoài bền vững của hộ trồng xoài Phương pháp đo lường PTSX xoài bền vững với sự áp dụng khoa học của phương pháp đánh giá, phân tích chỉ số và phương pháp phân tích thứ bậc cụ thể các chỉ số PTBV kinh tế, xã hội và môi trường trong PTSX xoài của hộ

- Hệ thống số liệu, thông tin thứ cấp được thu thập đa dạng và liên kết chặt chẽ với nội dung nghiên cứu của luận án Số liệu sơ cấp được thu thập và xử lý từ 163 mẫu điều tra hộ, HTX, doanh nghiệp và các thông tin từ nhà quản lý, chuyên gia làm cơ sở tin cậy đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phù hợp PTSX xoài bền vững trên địa bàn tỉnh Sơn La

Về thực tiễn: Luận án đã đánh giá một cách có hệ thống thực trạng về PTSX xoài trên toàn tỉnh

Sơn La; đánh giá thực trạng PTSX xoài bền vững của hộ trên cơ sở phân tích theo các nội dung PTSX xoài bền vững trên địa bàn tỉnh Sơn La theo tiêu chí về kinh tế, xã hội và môi trường Hệ thống chỉ số đánh giá mức độ PTSX xoài bền vững bao gồm 19 tiêu chí (7 tiêu chí kinh tế, 6 tiêu chí xã hội và 6 tiêu chí môi trường)

- Trong thang đo chỉ số PTBV từ mức “không bền vững” đến “bền vững” trong đoạn [0, 1]; kết

quả đánh giá mức độ PTSX xoài bền vững trên địa bàn tỉnh Sơn La cho thấy, số hộ có mức độ phát triển

“tương đối bền vững” – chỉ số từ 0,4 đến 0,6 chiếm đa số (chiếm 44,17% tổng số hộ) PTSX xoài trên địa bàn tỉnh Sơn La thuộc khoảng “hơi bền vững đến tương đối bền vững” Chỉ số PTBV thấp dần từ nhóm chỉ tiêu kinh tế (0,485) đến nhóm chỉ tiêu xã hội (0,440) và nhóm chỉ tiêu môi trường (0,439) Mức PTBV chung trong PTSX xoài toàn tỉnh đạt mức chỉ số 0,454 (tương đối bền vững)

- Luận án đã phân tích cụ thể những yếu tố ảnh hưởng tới PTSX xoài bền vững và đề xuất các nhóm giải pháp phù hợp, kiến nghị tới hộ trồng xoài và các cấp quản lý liên quan nhằm PTSX xoài bền vững trên địa bàn tỉnh Sơn La

Trang 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT XOÀI BỀN VỮNG

2.1.1 Một số khái niệm trong nghiên cứu

Khái niệm phát triển: Theo Đại học Oxfort (2008) thì “Phát triển là sự gia tăng dần của sự vật

theo hướng rộng hơn, tiến bộ hơn, mạnh hơn…” Trong từ điển bách khoa Việt Nam (2001), phát triển được định nghĩa là “Phạm trù triết học chỉ ra tính chất của những biến đổi đang diễn ra trong thế giới”

Khái niệm phát triển bền vững: Nội hàm về PTBV được tái khẳng định tại hội nghị Rio De

Janeiro, Brasil (1992) và được bổ sung hoàn chỉnh tại Hội nghị Johannesburg, Cộng hòa Nam Phi (2002) “Phát triển bền vững và quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hòa giữa 3 mặt của sự phát triển, gồm: phát triển kinh tế, cải thiện các vấn đề xã hội và môi trường”

Khái niệm phát triển sản xuất xoài bền vững: “Phát triển sản xuất xoài bền vững là sự phát triển

hợp lý và hài hóa giữa mục tiêu kinh tế với việc thực hiện tốt các vấn đề văn hoá, xã hội và bảo vệ môi trường trong hiện tại cũng như tương lai thông qua quá trình phát triển các nội dung quy mô, tổ chức, đầu tư, kỹ thuật, liên kết, thị trường để tạo ra giá trị sản phẩm xoài ngày càng tăng dần về số lượng và tiến bộ về chất lượng”

2.1.2 Vai trò của phát triển sản xuất xoài bền vững

Góp phần phát triển, tăng trưởng kinh tế nông nghiệp ổn định: PTSX xoài bền vững có ý nghĩa

to lớn và quyết định đến việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp, thúc đẩy ngành hành trái cây phát triển trong bối cảnh còn nhiều tiềm năng tăng trưởng

Khai thác hiệu quả các nguồn lực: PTSX xoài bền vững sẽ giúp tăng tầm hiểu biết, đánh giá

đúng và có các giải pháp huy động tối đa các nguồn lực nhằm thúc đẩy quá trình phát triển CĂQ

Gắn kết các tác nhân: Sự gắn kết chặt chẽ giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị giúp nâng cao

trách nhiệm và hiệu quả liên kết Tác động tích cực của sự gắn kết chặt chẽ giữa các tác nhân làm tăng thu nhập và sự an ninh vào quá trình sản xuất của hộ nông dân

Tạo công ăn việc làm ổn định và nâng cao thu nhập: PTSX xoài không những tạo việc làm ổn

định cho lao động trực tiếp, mà còn giải quyết việc làm cho hàng loạt lao động liên quan khác

Phát huy lợi thế so sánh của địa phương: Lợi thế so sánh của sản phẩm xoài phản ánh khả năng

sử dụng hiệu quả nguồn lực của địa phương để tạo ra giá trị thặng dư cao hơn vùng và quốc gia khác

Góp phần cải thiện môi trường: PTSX xoài đảm bảo môi trường cho con người, cho vật nuôi

2.1.3 Nội dung phát triển sản xuất xoài bền vững

2.1.3.1 Phát triển bền vững kinh tế

a) Phát triển quy mô sản xuất: Phát triển quy mô sản xuất xoài được hoạch định và sử dụng triệt

để trong sản xuất kinh doanh Trong quy chuẩn cấp mã vùng trồng hay các quy chuẩn an toàn khác như VietGAP hay GlobalGAP thì quy mô sản xuất phải đảm bảo đủ lớn Sản xuất chuyên môn hóa với sự đầu tư của khoa học công nghệ ngày càng cao, đòi hỏi quy mô sản xuất phải đủ lớn để đáp ứng đầy đủ công suất của máy móc Phát triển quy mô sẽ làm tăng năng suất và lợi thế cạnh tranh sản phẩm

b) Đầu tư trong phát triển sản xuất xoài: Thứ nhất, đầu tư giống xoài: Giống xoài cần phù hợp với sự phát triển và nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng của người tiêu dùng Thứ hai, vật tư đầu vào trong sản xuất: Các yếu tố vật tư đầu vào trong sản xuất như: phân bón, thuốc BVTV,… đóng

vai trò vô cùng quan trọng trong suốt vòng đời sinh trưởng và phát triển của cây trồng Trong PTBV, các yếu tố đầu vào như phân bón, thuốc BVTV phải được kiểm duyệt chặt chẽ, theo đúng các yêu cầu

về chất lượng, vệ sinh ATTP Thứ ba, đầu tư vốn trong phát triển sản xuất xoài: vốn sản xuất là yếu tố

vật chất quan tọng tác động tực tiếp đến tăng trưởng kinh tế

c) Phát triển liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm: Liên kết kinh tế có thể trong nội bộ ngành

hoặc giữa các ngành, trong một nước hay nhiều quốc gia, trên phạm vi khu vực và quốc tế

d) Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong phát triển sản xuất xoài: Khoa học công nghệ

được xem như động lực cho sự phát triển của bất cứ một nước nào, một ngành kinh tế nào

Trang 4

e) Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm: Để PTSX xoài bền vững thì thị trường tiêu thụ sản

phẩm đóng vai trò dẫn dắt hoạt động sản xuất Phát triển thị trường tiêu thụ cần phải đi trước một bước trong quy hoạch, phát triển vùng trồng

f) Kết quả và hiệu quả kinh tế: Xét về bản chất, kết quả phản ánh quy mô (chiều rộng), còn

hiệu quả phản ánh sự so sánh giữa các khoản thu về (chiều sâu)

2.1.3.2 Phát triển bền vững xã hội

a) Nâng cao trình độ lao động và giải quyết việc làm: PTSX xoài bền vững đem lại việc làm

thường xuyên, ổn định cho người dân, đặc biệt là ở những vùng điều kiện đất đai còn hạn chế cả về diện tích và độ màu mỡ

b) Phát triển hình thức tổ chức sản xuất: Các hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu trong PTSX

xoài hiện nay là: kinh tế hộ nông dân, trang trại, tổ hợp tác, HTX và doanh nghiệp

c) Công tác khuyến nông và tập huấn kỹ thuật phát triển sản xuất xoài: Tập huấn, chuyển giao

tiến bộ khoa học kỹ thuật giúp nâng cao năng lực sản xuất của người dân Đồng thời, giới thiệu một số giống mới cho năng suất, chất lượng phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng của từng vùng, từng bước nâng cao trình độ canh tác, chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý, góp phần thúc đẩy PTBV

2.1.3.3 Phát triển bền vững môi trường

a) Giảm lượng chất thải vào môi trường trong phát triển sản xuất xoài: Thứ nhất, giảm lượng

sử dụng phân bón hoá học Thứ hai, giảm sử dụng thuốc BVTV hoá học và sử dụng đúng quy định Thứ ba, tăng cường sử dụng chế phẩm sinh học, phân bón hữu cơ Thứ tư, tăng cường xử lý rác thải,

bảo vệ môi trường trong sản xuất

b) Khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên đất, nước: PTSX xoài bền vững phải quản lý chặt chẽ và

nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài nguyên, nhất là đất đai, tài nguyên nước Đồng thời, phát triển kinh tế được thúc đẩy trên nền tảng tăng trưởng xanh, bảo tồn đa dạng sinh học, các hệ sinh thái

c) Giảm thiểu rủi ro và thích ứng biến đổi khí hậu: BĐKH ngày càng phức tạp và khó lường với

nhiều hiện tượng thời tiết cực đoan Do vậy, PTSX xoài bền vững ngoài năng lực phòng trừ rủi ro, đòi hỏi phải có khả những giải pháp thích ứng nhằm giảm thiểu tối đa những tác động bất lợi từ thiên nhiên 2.1.4 Chỉ số đánh giá phát triển bền vững

a) Cấu thành của chỉ số bền vững: Chỉ số bền vững dựa vào cách tiếp cận của các nghiên cứu

đã được đánh giá ở phần tổng quan, đa số các nghiên cứu phân tích chỉ số PTBV dựa trên 3 khía cạnh: bền vững về môi trường, bền vững về xã hội và bền vững về kinh tế (Nguyễn Minh Thu, 2013)

b) Phương pháp tính chỉ số bền vững

X’ij = (1) X’ij = (2) Công thức (1) được sử dụng để chuẩn hóa các chỉ tiêu mang dấu kỳ vọng hướng tích cực (+); công thức (2) được sử dụng để chuẩn hóa các chỉ tiêu mang dấu kỳ vọng hướng tiêu cực, thực hiện với các chỉ tiêu nghịch đảo (-) Giá trị chuẩn hóa đưa các biến được chuẩn hóa về giá trị thuộc phạm

Với Md(X'ij) là giá trị trung bình của chỉ tiêu i; n là số khảo sát

Tính chỉ số cho từng chỉ tiêu đánh giá

Trong đó: wi là trọng số chỉ tiêu i, X’

i là chỉ số của từng chỉ tiêu i

Ikj =

Trang 5

Chú ý: đối với cách tính trọng số theo phương pháp AHP hay phương pháp Entrol thì tổng trọng

số trong 1 tiêu chí là bằng 1 (( ; m = 1, m)

Trong đó: i là chỉ tiêu nghiên cứu, j là tiêu chí

Chỉ số PTBV (Sustainable Development Index – SDI):

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất xoài bền vững

a) Điều kiện tự nhiên và biến đổi khí hậu: điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng lớn đến PTSX nông

nghiệp cả về chất lượng, số lượng Đất, nước, khí hậu và thời tiết – cây trồng – vật nuôi có mối quan

hệ khăng khít với nhau bằng những quy luật chặt chẽ, phức tạp

Phát triển sản xuất xoài bền vững đang chịu nhiều ảnh hưởng tiêu cực từ các hiện tượng thời tiết cực đoan Bên cạnh đó, BĐKH cũng có những ảnh hưởng tích cực tới PTSX như tăng cường năng lực thích ứng; nhiều giống loài mới, phương thức sản xuất mới ra đời để phù hợp với điều kiện sản xuất mới

b) Nguồn lực phát triển và công tác khuyến nông, hỗ trợ phát triển sản xuất xoài: trong bối

cảnh hiện nay người nông dân trồng xoài ngày càng cơ giới hoá, hiện đại hoá quá trình sản xuất của mình Do đó, trình độ sản xuất, nhận thức và hiểu biết của người nông dân không ngừng được nâng cao Điều đó, có tính chất quyết định tới hiệu quả hoạt động PTSX bền vững

Các chương trình tập huấn, khuyến nông đóng vai trò hỗ trợ sự PTSX bền vững Điều đó, đòi hỏi sự tham gia của tất cả các lĩnh vực (công, tư) và các tác nhân trong PTSX (chính quyền, doanh nghiệp, HTX, nhà khoa học)

c) Giống, vật tư đầu vào và kỹ thuật sản xuất: Vai trò của giống trong PTSX là vô cùng quan

trọng, ảnh hưởng trực tiếp lên chất lượng sản phẩm Bên cạnh đó, kỹ thuật chăm sóc phản ánh trình

độ sản xuất của người nông dân, ảnh hưởng lên chất lượng sản phẩm

d) Sự liên kết giữa các tác nhân trong phát triển sản xuất: Chuỗi liên kết trong phát triển sản

xuất, tiêu thụ sản phẩm xoài sẽ làm tăng giá trị của mỗi tác nhân tham gia

e) Phát triển sản xuất an toàn, ứng dụng công nghệ cao: Ứng dụng khoa học công nghệ vào

sản xuất nông nghiệp tạo ra những sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao được coi là xu hướng tất yếu giúp sản xuất nông nghiệp phát triển vượt bậc, qua đó làm thay đổi bức tranh nông nghiệp, nông thôn

f) Thị trường tiêu thụ và quảng bá sản phẩm: Xây dựng và hoàn thiện nhằm tạo lập một thị

trường thu mua sản phẩm quả ổn định, tạo sự cạnh tranh lành mạnh sẽ tác động tích cức, góp phần cho PTSX xoài bền vững

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT XOÀI BỀN VỮNG

2.2.1 Kinh nghiệm phát triển sản xuất xoài bền vững trên thế giới

Diện tích sản xuất xoài toàn thế giới năm 2016 đạt hơn 5 triệu ha, sản lượng đạt trên 45 triệu tấn Trong 16 năm qua (từ năm 2000 đến 2016) tổng diện tích xoài tăng gần 2 triệu ha, sản lượng tăng gấp đôi (từ 25 triệu tấn năm 2000 lên gần 50 triệu tấn) Đối với các quốc gia châu Á, xoài là cây trồng

có diện tích và sản lượng lớn thứ 2 sau cây chuối Các nước sản xuất xoài hàng đầu bao gồm Ấn Độ, Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia, Mexico,… Ấn Độ thống trị sản xuất thế giới với 13,2 triệu tấn xoài năm 2016 (chiếm 28% tổng sản lượng xoài thế giới)

a) Kinh nghiệm phát triển sản xuất xoài bền vững tại Trung Quốc

Thứ nhất, Trung Quốc đã thực hiện nhiều chính sách hỗ trợ sản xuất như: chính sách đầu tư

xây dựng một cơ chế để phát triển công nghiệp và đô thị thúc đẩy phát triển nông nghiệp Sự phân phối thu nhập quốc dân được điều chỉnh tăng cho nông nghiệp và nông thôn

Thứ hai, Trung Quốc đã xóa bỏ thuế nông nghiệp Ngoài ra, còn hỗ trợ cho mua hạt/cây giống

giống chất lượng cao và máy nông nghiệp, hỗ trợ tư liệu sản xuất nông nghiệp

Thứ ba, Trung Quốc đã chú trọng phát triển nông nghiệp công nghệ cao, chủ chốt, như: công

nghệ sản xuất cây trồng hiệu quả an toàn, nhân giống, bảo tồn nước, công nghệ thông tin trong nông nghiệp và nông nghiệp kỹ thuật số, công nghệ giám sát môi trường và xử lý sinh học, thiết bị cơ giới hóa nông nghiệp, chế biến nông sản, chuyển đổi năng lượng sinh học và các sản phẩm khoa học – kỹ thuật

Trang 6

b) Kinh nghiệm phát triển sản xuất xoài bền vững tại Australia

Thứ nhất, Australia đã thực hiện chương trình xây dựng nền nông nghiệp tiên tiến, hướng đến

xuất khẩu, đủ sức cạnh tranh quốc tế

Thứ hai, Australia đã áp dụng các quy trình sản xuất tốt nhất trên thế giới vào ngành nông

nghiệp Từng công đoạn sản xuất đều được quản lý chặt chẽ, bảo đảm các sản phẩm này đáp ứng yêu cầu về an toàn vệ sinh cũng như những đòi hỏi khắt khe của người tiêu dùng trong và ngoài nước

Thứ ba, áp dụng khoa học công nghệ hiện đại trong sản xuất, tự động hoá

Thứ tư, để giải quyết bài toán thiếu lao động, Australia thực hiện chương trình thị thực nông

nghiệp nhằm thu hút lao động từ nước ngoài

c) Kinh nghiệm phát triển sản xuất xoài bền vững tại Thái Lan

Thứ nhất, chính sách trợ giá nông sản và hỗ trợ nông dân, như: mua phân bón với giá thấp,

miễn cước vận chuyển phân bón, được cung cấp giống mới có năng suất cao, được vay vốn lãi xuất thấp từ ngân hàng nông nghiệp… Chính phủ Thái Lan đã đưa ra những ưu đãi hấp dẫn cho việc nâng cấp phương thức sản xuất và chất lượng thu hoạch theo tiêu chuẩn chất lượng quốc tế, như: GAP, Chứng nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO-22000

Thứ hai, tổ chức khai thác nông nghiệp theo lợi thế so sánh của từng vùng, từng địa phương

trong phát triển nông nghiệp Gắn liền với việc xem trọng chất lượng sản phẩm, bảo đảm vệ ATVSTP cho xuất khẩu và người tiêu dùng

Thứ ba, mở cửa thị trường thích hợp để thu hút đầu tư mạnh mẽ của nước ngoài cho nông

nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến thực phẩm: cảng, kho lạnh, sàn đấu giá và đầu tư vào nghiên cứu và phát triển; xúc tiến công nghiệp và phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ

2.2.2 Thực tiễn về phát triển sản xuất xoài bền vững ở Việt Nam

Diện tích xoài cho sản phẩm của cả nước năm 2020 đạt 87 nghìn ha, sản lượng 886,4 nghìn tấn Xuất khẩu xoài của Việt Nam đạt 180,8 triệu USD (giảm 9% so với năm 2019) Việt Nam đứng thứ 13

về sản xuất xoài trên thế giới nhưng số lượng xuất khẩu thì nằm ngoài tốp 10 (Bộ NN&PTNT, 2020)

Để PTSX xoài bền vững, Việt Nam thực hiện phát triển theo hướng xây dựng các vùng sản xuất tập trung chuyên canh (quy mô phải đạt trên 1.000 ha), tạo ra khối lượng sản xuất đủ lớn, có chất lượng cao, đồng đều đáp ứng được yêu cầu của thị trường, trên cơ sở phát huy lợi thế và tiềm năng của từng loại cây trồng ở từng vùng

a) Kinh nghiệm của tỉnh Đồng Tháp

Để PTBV, tỉnh Đồng Tháp đã triển khai nhiều giải pháp: Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật; hợp tác nghiên cứu khoa học - chuyển giao; tổ chức sản xuất, liên kết tiêu thụ; các chính sách hỗ trợ Sản xuất rải vụ thu hoạch; áp dụng quy trình sản xuất ATVSTP, GAP; hợp tác với cơ sở khoa học; hình thành

HTX, tổ hợp tác sản xuất xoài

Đồng Tháp không tăng diện tích, nâng cao chất lượng để tái cơ cấu ngành hàng xoài; đồng thời nhà vườn trồng xoài phải canh tác rải vụ, có chính sách khuyến khích nông dân sản xuất theo quy hoạch Đặc biệt, đẩy mạnh đầu tư và hoàn thiện các khâu bảo quản, chế biến và nâng cao chuỗi giá trị trong sản xuất xoài Sản xuất đáp ứng đa dạng thị hiếu của các nước nhập khẩu

b) Kinh nghiệm tỉnh An Giang

Thứ nhất, tập trung quy hoạch vùng sản xuất, chú trọng chọn lọc giống để đẩy mạnh chuyển

dịch cơ cấu cây trồng theo hướng có giá trị cao, đẩy mạnh phát triển vườn cây ăn trái gắn du lịch

Thứ hai, HTX, tổ hợp tác và doanh nghiệp đi đầu trong xây dựng vùng nguyên liệu trái cây đặc

sản, chất lượng, đạt tiêu chí GAP bảo đảm an toàn và truy xuất nguồn gốc Tỉnh tiếp tục nhân rộng, gắn kết với chuyển giao khoa học kỹ thuật thâm canh, kỹ thuật xử lý cho thu hoạch rải vụ, cơ giới hóa các khâu canh tác,… đóng góp lớn cho sự phát triển kinh tế, xã hội địa phương một cách bền vững 2.2.3 Bài học kinh nghiệm trong phát triển sản xuất xoài bền vững trên địa bàn tỉnh Sơn La

Thứ nhất, tỉnh cần có chủ trương phát triển, có quy hoạch, kế hoạch phát triển bài bản, có chính

sách hỗ trợ và tổ chức thực hiện tốt để sản xuất có thể PTBV

Thứ hai, nội dung của PTBV tập trung vào ba lĩnh vực chính, đó là kinh tế, xã hội và môi trường,

không thiên lệch bất kỳ lĩnh vực nào

Trang 7

Thứ ba, áp dụng mạnh mẽ sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật trong chăm sóc, đặc biệt đáp ứng

những tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm xuất khẩu

Thứ tư, tăng cường liên kết chuỗi giá trị sản phẩm từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ

Thứ năm, tăng cường đầu tư sơ chế và chế biến sản phẩm nhằm thay đổi hình thái sản phẩm xoài Thứ sáu, nâng cao ý thức trong bảo vệ môi trường, phòng trừ dịch bệnh là nhiệm vụ trọng tâm

La tính đến năm 2019 là khoảng 1,3 triệu người, mật độ dân số 80 người/km2 Tỉnh Sơn La có 12 dân tộc, trong đó người Thái chiếm 54% số dân toàn tỉnh Quy mô GRDP năm 2019 (theo giá hiện hành) đạt 50.572 tỷ đồng; GRDP bình quân đầu người đạt 40,37 triệu đồng Cơ cấu kinh tế khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 23,95% GRDP; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 29,53%; khu vực dịch vụ chiếm 39,53%

Nhìn chung, đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh phù hợp cho PTSX CĂQ nói chung và cây xoài nói riêng

3.2 PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN VÀ KHUNG PHÂN TÍCH

3.2.1 Phương pháp tiếp cận

Đề tài nghiên cứu tiếp cận dọc theo hệ thống sản xuất, bao gồm: Tiếp cận phát triển bền vững, tiếp cận theo các tác nhân, tiếp cận có sự tham gia

3.2.2 Khung phân tích nghiên cứu

Sơ đồ 3.1 Khung phân tích phát triển sản xuất xoài bền vững tỉnh Sơn La

số PTSX xoài bền vững trên địa bàn tỉnh Sơn La

Giải pháp PTSX xoài bền vững trên địa bàn tỉnh Sơn La

Bền vững về kinh tế Quy mô; Giống, vật tư đầu vào; Đầu

tư và vốn; Liên kết; thị trường;

GTSX…

Bền vững về môi trường

Sử dụng phân bón; Thuốc BVTV;

Kỹ thuật chăm sóc; Xử lý rác thải;

Sử dụng nước tưới; Rủi ro và thích ứng BĐKH.…

Bền vững về xã hội Trình độ văn hoá; Thành phần dân tộc; Lao động; Tham gia HTX; Tập huấn kỹ thuật; Hội chợ quảng bá.…

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới PTSX xoài bền vững

trên địa bàn tỉnh Sơn La

Đánh giá thực trạng PTSX xoài bền vững trên địa bàn tỉnh Sơn La

Trang 8

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.3.1 Phương pháp chọn điểm, chọn mẫu nghiên cứu

Dựa trên số liệu thống kê về diện tích và sản lượng xoài, nghiên cứu chọn 4 huyện đại diện để tiến hành khảo sát thực trạng PTSX xoài bền vững trên địa bàn tỉnh Sơn La là huyện Mộc Châu, Yên Châu, Mai Sơn và Sông Mã

Quy mô điều tra hộ trồng xoài đề tài tiến hành là 163 hộ sẽ đạt mức độ tin cậy khoảng 96,5% (Arkin H & Cotton R R.,1963) Ngoài ra, đề tài còn tiến hành phỏng vấn sâu các cán bộ quản lý cấp tỉnh, huyện, xã tại các vùng nghiên cứu; HTX và các doanh nghiệp liên quan

3.3.2 Phương pháp thu thập thông tin dữ liệu

3.3.2.1 Thông tin thứ cấp

Thông tin đã công bố được thu thập từ các cấp chính quyền địa phương (Bộ, Tỉnh, Huyện, Xã), các báo cáo, sách và tạp chí chuyên ngành nhằm tổng quan lý luận Ngoài ra, các tài liệu đã được công

bố, các chính sách, quyết định cũng sẽ được tổng hợp từ các nguồn liên quan

3.3.2.2 Thông tin sơ cấp

a) Phỏng vấn: Điều tra bằng bảng hỏi chuẩn bị sẵn đối với 163 hộ trồng xoài tại các xã, huyện

nghiên cứu về PTSX xoài bền vững và các yếu tố ảnh hưởng Số mẫu phỏng vấn hộ cụ thể tại huyện Mộc Châu: 40 hộ; huyện Yên Châu: 60 hộ huyện Mai Sơn: 43 hộ và huyện Sông Mã: 20 hộ

Phỏng vấn 5 doanh nghiệp, 5 HTX trồng CĂQ (chủ yếu là HTX trồng xoài) và các doanh nghiệp làm công tác tiêu thụ, chế biến tại Sơn La Phỏng vấn sâu 10- 15 cán bộ quản lý cấp tỉnh, huyện, xã tại các vùng nghiên cứu về nhu cầu và giải pháp PTSX xoài bền vững

b) Thảo luận nhóm: Nghiên cứu lựa chọn 3 xã (xã Chiềng Hắc- huyện Mộc Châu; xã Chiềng

Hặc- huyện Yên Châu; và xã Cò Nòi- huyện Mai Sơn) để tổ chức 3 cuộc thảo luận nhóm có sự tham gia của người dân và cán bộ địa phương tại 3 huyện, số người tham gia thảo luận nhóm là 10 người/cuộc thảo luận

Tổ chức 01 cuộc thảo luận nhóm có sự tham gia của các cán bộ thuộc các ngành có liên quan đến PTSX xoài như cán bộ phòng NN&PTNT, cán bộ phòng Kế hoạch Đầu tư, cán bộ phòng địa chính, cán bộ khuyến nông,

c) Tham vấn chuyên gia: Tham vấn 10 chuyên gia nhằm xây dựng tiêu chí đánh giá, trọng số các

chỉ tiêu PTBV kinh tế, xã hội, môi trường và tổng hợp

3.3.3 Phương pháp phân tích thông tin

a) Phương pháp hệ thống hóa số liệu: Phương pháp này được vận dụng trong việc nghiên cứu

tổng quan tài liệu, phân tích số liệu phục vụ nghiên cứu

b) Phương pháp thống kê mô tả: được sử dụng để mô tả điều kiện kinh tế xã hội của địa bàn

nghiên cứu, thông qua các số liệu sơ cấp

c) Phương pháp phân tích so sánh: Được sử dụng để so sánh các chỉ tiêu về PTSX xoài bền vững d) Phương pháp phân tích định tính: được sử dụng trong việc phân tích các tài liệu thu thập

được từ phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm, hội thảo

e, Phương pháp phân tích chỉ số: MSI (Mango Sustainable Index) là chỉ số đo lường mức độ bền

vững trong PTSX xoài dựa trên 19 chỉ tiêu thuộc 3 nhóm tiêu chí: kinh tế, xã hội và môi trường Nội dung thể chế - chính sách là tiêu chí bao trùm, là tiêu chí phân tích tổng quát

Thang đo của Nguyễn Minh Thu (2013) đề xuất 5 mức để đo lường mức độ bền vững:

Bảng 3.1 Đánh giá mức độ phát triển bền vững Thang đo 0,0 – <0,2 0,2 – <0,4 0,4 – <0,6 0,6 – <0,8 0,8 – 1,0 Mức độ

PTBV

Phát triển kém bền vững

Phát triển hơi bền vững

Phát triển tương đối bền vững

Phát triển khá bền vững

Phát triển bền vững Nguồn: Nguyễn Minh Thu, (2013)

Trang 9

Sơ đồ 3.2 Khung phân tích chỉ số phát triển sản xuất xoài bền vững 3.3.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

3.3.4.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả, hiệu quả phát triển sản xuất xoài

a) Các chỉ tiêu thể hiện thực trạng điều kiện sản xuất của hộ: chủ hộ, đất đai, lao động, diện tích trồng

xoài, dụng cụ và trang thiết bị sản xuất

b) Các chỉ tiêu phản ánh thực trạng phát triển sản xuất: diện tích, chủng loại xoài, cơ cấu phát triển, c) Các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả sản xuất xoài

- Giá trị sản xuất (GO- Gross Output): là giá trị bằng tiền của toàn bộ sản phẩm: GO=∑Qi*Pi

Trong đó: Pi là đơn giá sản phẩm loại i

Qi là khối lượng sản phẩm loại i

Quy mô diện

Lao động trong PTSX xoài

Tham gia THT, HTX, Hiệp hội

Tham gia tập huấn

kỹ thuật

Tham gia hội chợ, quảng bá, lễ hội trái cây

Sử dụng phân bón hữu cơ

Sử dụng thuốc BVTV

Kỹ thuật canh tác, sản xuất an toàn

Xử lý rác thải trong sản xuất

Sử dụng nước tưới trong PTSX xoài

Giảm thiểu rủi

ro, thích ứng BĐKH

MSI

W j

Chính sách hỗ trợ PTSX cây

ăn quả, xoài

Hiệu quả/tác động của chính sách

Trang 10

- Chi phí trung gian (IC- Intermediate Cost): Là toàn bộ các khoản chi phí vật chất và dịch vụ thường xuyên được sử dụng trong quá trình sản xuất: IC=∑Ci

Trong đó: Ci là khoản chi phí thứ i trong một chu kì sản xuất hoặc một năm

- Giá trị gia tăng (VA- Value added): là phần giá trị tăng thêm do người sản xuất tạo ra một chu

kỳ sản xuất, được tính bằng hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phí trung gian: VA= GO – IC

- Thu nhập hỗn hợp (MI- mix income): Là phần thu nhập thuần túy của hộ bao gồm thu nhập của công lao động và lợi nhuận khi tiến hành sản xuất: MI=VA-(A+T+L)

Trong đó: A là khấu hao tài sản cố định và các chi phí phân bổ;

T là thuế;

L là lao động thuê tính bằng tiền

Tỷ suất giá trị sản xuất theo chi phí là T(go) là lượng giá trị sản xuất thu được khi chi phí một đơn vị tiền tệ: T(go) = GO/IC

Tỷ suất giá trị gia tăng theo chi phí T(va) là phần giá trị gia tăng tính bình quân trên một đơn vị

bỏ ra: T(va) = VA/IC

Tỷ suất thu nhập hỗn hợp theo chi phí T(mi) là giá trị thu nhập hỗn hợp thu được khi đầu tư một đơn vị chi phí: T(mi) = MI/IC

Ngoài ra, đề tài còn sử dụng một số chỉ tiêu khác như: Giá trị sản xuất, thu nhập hỗn hợp bình quân/hộ, thu nhập hỗn hợp/ngày công

3.3.4.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển bền vững

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu về PTSX xoài bền vững dựa trên 3 nhóm tiêu chí về đo lường mức sinh kế bền vững gồm: tiêu chí bền vững về kinh tế, tiêu chí xã hội và tiêu chí môi trường

a) Tiêu chí bền vững về kinh tế: Bền vững về kinh tế phản ánh khả năng và năng lực PTSX

xoài hộ gia đình, gồm 7 tiêu chí

b) Tiêu chí bền vững về xã hội: Tiêu chí đánh giá bền vững xã hội gồm 6 chỉ tiêu

c) Tiêu chí bền vững về môi trường: Tiêu chí đánh giá bền vững môi trường gồm 6 chỉ tiêu

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT XOÀI BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

4.1.1 Thực trạng phát triển sản xuất xoài tỉnh Sơn La

4.1.1.1 Thực trạng phát triển quy mô sản xuất xoài tỉnh Sơn La

Xoài là CĂQ chủ lực

của tỉnh Sơn La, năm 2020

diện tích xoài toàn tỉnh đạt

18.918 ha (chiếm 15% tổng

diện tích xoài cả nước), sản

lượng thu hoạch đạt gần

55.000 tấn (chiếm khoảng

5% tổng sản lượng xoài cả

nước) (tăng 4,92 lần so với

năm 2015) Giai đoạn

2015-2020 diện tích trồng xoài

toàn tỉnh tăng bình quân

38,63%/năm, sản lượng xoài

tăng bình quân 37,54%/năm Biểu đồ 4.1 Diện tích xoài tỉnh Sơn La Nguồn: Sở NN&PTNT tỉnh Sơn La, (2015-2020)

Trang 11

4.1.1.2 Phát triển các hình thức sản xuất xoài trên địa bàn tỉnh Sơn La

Năm 2020, toàn tỉnh có 301 HTX CĂQ chiếm 50% tổng số các HTX nông nghiệp toàn tỉnh, tăng 100 HTX so với năm 2019 Trong đó, hộ gia đình, trang trại, HTX và doanh nghiệp là các hình thức chính trong PTSX xoài Số lượng HTX trồng chuyên canh cây xoài, hoặc 1 phần diện tích PTSX xoài chiếm khoảng 30% tổng số HTX CĂQ toàn tỉnh

4.1.1.3 Tình hình ứng dụng khoa học kỹ thuật trong phát triển sản xuất xoài tỉnh Sơn La

Ứng du ̣ng CNC trong sản xuất bằng hệ thống tưới tiết kiệm nước (nhỏ giọt, phun, tưới nước tiết kiệm,…) cho CĂQ đạt 955 ha, trong đó diện tích cây xoài chiếm khoảng 30% Tỉnh có 28 cơ sở có vườn ươm sản xuất, kinh doanh giống CĂQ trên 09 huyện, thành phố Bên cạnh đó, khai thác mắt ghép từ nguồn giống được công nhận là 83.500 mắt ghép giống xoài GL4 Ngoài ra, sử dụng bao quả, ứng dụng công nghệ vi sinh; công nghệ enzym và protein; công nghệ sinh học trong phòng, trừ sâu bệnh trong PTSX xoài bền vững

4.1.1.4 Phát triển vùng sản xuất an toàn và gắn mã vùng trồng xoài

Để thúc đẩy PTSX xoài, hiện nay tỉnh Sơn La đang duy trì và phát triển 158 chuỗi cung ứng an toàn sản phẩm cây trồng với diê ̣n tı́ch 2.697 ha, sản lượng được tiêu thụ ổn định tại thị trường trong tỉnh, trong nước và xuất khẩu (Sở NN&PTNT Sơn La, 2020) Bên cạnh đó, tỉnh tích cực cấp mã vùng trồng xoài phục vụ xuất khẩu những khu vực đạt tiêu chuẩn Ngoài ra, toàn tỉnh hiện nay đã có 33 mã

số cơ sở đóng gói sản phẩm CĂQ (xoài, nhãn) nhằm phục vụ xuất khẩu đi thị trường Trung Quốc

Bảng 4.1 Thực trạng cấp mã số vùng trồng xoài tỉnh Sơn La Địa bàn

Số lượng (mã)

Diện tích (ha)

Số lượng (mã)

Diện tích (ha)

Số lượng (mã)

Diện tích (ha)

Trong đó:

Nguồn: Sở NN&PTNT tỉnh Sơn La, (2018-2020)

4.1.1.5 Phát triển thương hiệu và thị trường tiêu thụ xoài tỉnh Sơn La

Tổng sản lươ ̣ng xoài quả sản xuất trong tỉnh đươ ̣c tiêu thu ̣ trên 3 kênh (trong tı̉nh, trong nước và xuất khẩu) số lượng quả sản xuất ra được bán trực tiếp cho doanh nghiệp, HTX, tổ chức, cá nhân thông qua hợp đồng tiêu thụ để phục vụ chế biến chiếm tỷ lệ nhỏ so với sản lượng quả sản xuất ra

Năm 2020 thị trường xuất khẩu xoài của tỉnh là 14 thị trường, gồm: Trung Quốc, Úc, Hàn Quốc, Nhật Bản, EU, Mỹ, UAE Tổng sản lượng xuất khẩu xoài là 7.816,2 tấn với 100% là sản phẩm quả tươi Giá trị xuất khẩu xoài năm 2020 đạt 5,7 triệu USD (tăng hơn 3 lần so với năm 2018), giai đoạn 2018-2020 giá trị xuất khẩu tăng bình quân 80%/năm

Bảng 4.2 Thực trạng xuất khẩu xoài của tỉnh Sơn La

Nguồn: Sở NN&PTNT tỉnh Sơn La, (2018-2020)

4.1.1.6 Chính sách hỗ trợ của chính quyền địa phương trong phát triển sản xuất xoài bền vững

Chính quyền địa phương có nhiều biện pháp hỗ trợ PTSX xoài bền vững như: Phát triển xoài theo hướng chuyên canh, gắn kết chặt chẽ sản xuất với công nghiệp bảo quản, chế biến và thị trường tiêu thụ; Hình thành các vùng sản xuất xoài tập trung; Khuyến khích trồng các giống mới phù hợp với điều kiện tự nhiên của vùng; Hình thành và phát triển các cơ sở, nhà máy bảo quản, chế biến các loại quả trên phạm vi toàn tỉnh

Trang 12

4.1.1.7 Giá trị sản xuất xoài tỉnh Sơn La

Năm 2020, tổng GTSX xoài/ha cho sản phẩm trên đạt bình quân gần 150 triệu đồng/ha (theo giá hiện hành) Trên địa bàn tỉnh xuất hiện ngày càng nhiều mô hình trồng xoài có thu nhập từ 100 triệu đồng/ha/năm trở lên GTSX xoài trên 1 ha cho sản phẩm hàng năm tăng nhanh hơn rất nhiều so với các loại CĂQ khác và toàn ngành trồng trọt Điều này có được do xoài Sơn La có nhiều lợi thế so sánh so với các sản phẩm quả khác

Biểu đồ 4.2 Giá trị sản xuất xoài tỉnh Sơn La, giai đoạn 2015-2020 4.1.2 Đánh giá chỉ số phát triển sản xuất xoài bền vững trên địa bàn tỉnh Sơn La

4.1.2.1 Phát triển sản xuất xoài bền vững về kinh tế

a) Quy mô sản xuất xoài của hộ

Sơn La có rất ít những hộ có quy mô sản xuất xoài lớn trên 5,0 ha Bình quân, diện tích trồng xoài của hộ đạt 1,51 ha/hộ (chiếm khoảng 65,08% tổng diện tích đất nông nghiệp của hộ) Quy mô sản xuất được đánh giá là chỉ tiêu quan trọng nhất trong 7 chỉ tiêu kinh tế (trọng số chung chiếm 19%) Pân tích hệ thống chỉ số thành phần PTSX xoài bền vững thì tiêu chí quy mô sản xuất đạt mức đánh giá chỉ số tương đối cao (0,088) trong 7 tiêu chí PTBV kinh tế

Bảng 4.3 Trọng số và chỉ số phát triển sản xuất xoài bền vững về quy mô

Chỉ tiêu Nhóm hộ có diện tích

xoài kiến thiết cơ bản

Nhóm hộ có diện tích xoài kinh doanh Chung Giá trị trung bình Md(X’

Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra, (2020)

b) Thực trạng đầu tư giống, vật tư và kỹ thuật chăm sóc trong phát triển sản xuất xoài

Phân bón và thuốc BVTV là vật tư đầu vào không thể thiếu trong PTSX xoài của hộ nông dân

Có trên 75% số hộ sử dụng phân hữu cơ tự sản xuất, 95,71% hộ dân mua phân vô cơ từ các đại lí trên địa bàn và 93,87% số hộ mua thuốc BVTV tại các cơ sở chính thống, được cấp phép, thông tin rõ ràng

Giá trị quy đổi trung bình trong đoạn [0, 1] của tiêu chí đầu tư giống, vật tư trong PTSX xoài bền vững đạt giá trị 0,425/1 Chỉ số PTSX xoài bền vững theo sự đầu tư giống, vật tư (phân bón, thuốc BVTV,…) toàn tỉnh Sơn La ở mức 0,079

Bảng 4.4 Trọng số và chỉ số phát triển sản xuất xoài bền vững về đầu tư giống và vật tư đầu vào

Ngày đăng: 10/04/2023, 12:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w