BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINHLấ HỮU TÀI MộT Số GIảI PHáP nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên dạy nghề trờng trung cấp kinh tế - kỹ thuật nguyễn hữu cảnh THàNH PHố Hồ CHí MI
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
Lấ HỮU TÀI
MộT Số GIảI PHáP nâng cao chất lợng
đội ngũ giáo viên dạy nghề trờng trung cấp
kinh tế - kỹ thuật nguyễn hữu cảnh
THàNH PHố Hồ CHí MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGHỆ AN - 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
Lấ HỮU TÀI
MộT Số GIảI PHáP nâng cao chất lợng
đội ngũ giáo viên dạy nghề trờng trung cấp
kinh tế - kỹ thuật nguyễn hữu cảnh
THàNH PHố Hồ CHí MINH
Chuyờn ngành: Quản lý giỏo dục
Mó số: 60.14.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS NGUYỄN THỊ HƯỜNG
NGHỆ AN - 2013
Trang 3Để hoàn thành Luận văn này, với tình cảm chân thành, Tôi xin bày tỏlòng biết ơn sâu sắc tới:
Ban Giám Hiệu, khoa sau đại học, quý thầy cô giáo Trường Đại HọcVinh đã nhiệt tình giảng dạy và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốtquá trình học tập và nghiên cứu
Đặc biệt, Tôi xin chân thành cảm ơn PGS TS Nguyễn Thị Hường đã
giúp đở, chỉ dẫn tận tình trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luậnvăn này
Đồng thời tôi cũng xin chân thành cám ơn:
Ban Giám Hiệu, Cán bộ giáo viên, công nhân viên và các khoa, cácphòng Trường Trung Cấp Kinh tế - Kỹ thuật Nguyễn Hữu Cảnh, TP Hồ ChíMinh đã đóng góp ý kiến, cung cấp thông tin tư liệu, đã tạo điều kiện tốt nhấtcho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu luận văn
Cảm ơn gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp đã động viên, khích lệ tôihọc tập và hoàn thiện luận văn này
Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện đề tài, nhưng do điềukiện nghiên cứu và khả năng còn hạn chế, chắc chắn luận văn không tránhkhỏi những thiếu sót rất mong được sự đóng góp ý kiến quý báo của thầy côcùng bạn bè và đồng nghiệp
Xin chân thành cảm ơn
Trân trọng
Tác giả
LÊ HỮU TÀI
Trang 4MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 2
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
6 Phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Những đóng góp của đề tài 3
9 Cấu trúc của luận văn 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ - KỸ THUẬT 5
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
1.2 Một số khái niệm cơ bản 6
1.3 Một số vấn đề chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật 9
1.4 Nội dung công tác nâng cao chất lượng đội ngũ GV dạy nghề Trường Trung Cấp Kinh Tế - Kỹ thuật 18
1.5 Cơ sở pháp lý của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề Trường Trung Cấp Kinh Tế - Kỹ Thuật 19
Trang 5THỰC TRẠNG CÔNG TÁC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ - KỸ
THUẬT NGUYỄN HỮU CẢNH, TP HỒ CHÍ MINH 21
2.1 Khái quát về Trường Trung Cấp Kinh tế - Kỹ thuật Nguyễn Hữu Cảnh, Thành Phố Hồ Chí Minh 21
2.2 Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề Trường Trung Cấp Kinh tế - Kỹ thuật Nguyễn Hữu Cảnh, Thành phố Hồ Chí Minh 29
2.3 Thực trạng công tác nâng cao chất lượng đội ngũ GVDN Trường Trung Cấp Kinh Tế Nguyễn Hữu Cảnh, TP Hồ Chí Minh 39
2.4 Đánh giá chung về thực trạng 43
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ TRƯỜNG TRUNG CẤP KT- KT NGUYỄN HỮU CẢNH 46
3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 46
3.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề Trường Trung Cấp Kinh tế - Kỹ thuật Nguyễn Hữu Cảnh, Thành Phố Hồ Chí Minh 47
3.3 Thăm dò tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp 67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNH-HDH Công nghiệp hóa- hiện đại hóa
GDĐT Giáo dục, đào tạo
CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Trang 7Bảng 2.1 : Kết quả đào tạo từ năm học (2010- 2012) 25
Bảng 2.2 : Cơ sở hạ tầng (nguồn do Trường Trung Cấp Kinh tế - Kỹ thuật Nguyễn Hữu Cảnh, Thành Phố Hồ Chí Minh) 26
Bảng 2.3: Thống kê số lượng giáo viên năm học 2011-2012 30
Bảng 2.4: Thống kê trình độ chuyên môn của đội ngủ GV năm học 2011-2012
30
Bảng 2.5 : Thống kê tuổi đời và thâm niên của đội ngũ GV 31
Bảng 2.6 : Thống kê khả năng giảng dạy lý thuyết, thực hành của đội ngũ GV
33
Bảng 2.8 : Thống kê năng lực sử dụng ngoại ngữ của đợi ngũ GV 36
Bảng 2.9 : Kết quả khảo sát đánh giá thực trạng đội ngũ GV 41
Bảng 2.10 : Kết quả khảo sát đánh giá chất lượng đội ngũ GV 41
Bảng 2.11 : Khảo sát năng lực sư phạm, năng lực bổ trợ, thái độ chính trị, phẩm chất nghề nghiệp và chất lượng công tác quản lý đội ngũ GV 42
Bảng 3.1: Đánh giá mức độ cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp 68
Trang 8Việc nâng cao chất lượng nghề nghiệp đối với giáo viên giảng dạy hệtrung cấp chuyên nghiệp cần được quan tâm bởi chất lượng nghề nghiệp là cơ
sở tuyển dụng, sử dụng, đánh giá đội ngũ giáo viên trung cấp chuyên nghiệpthúc đẩy quá trình thực hiện mục tiêu giáo dục nghề nghiệp
Bộ giáo dục và đào tạo đã ban hành bộ tiêu chuẩn giáo viên mầm non,tiểu học và trung học nhưng cũng chưa ban hành bộ tiêu chuẩn nghề nghiệpđối với giáo viên trung cấp chuyên nghiệp
Trường Trung Cấp Kinh tế - Kỹ thuật Nguyễn Hữu Cảnh Thành Phố
Hồ Chí Minh được thành lập từ tháng 4 năm 1997 đến nay, đã không ngừng
mở rộng về quy mô ngành, nghề đào tạo, đáp ứng kịp thời nguồn nhân lực cótrình độ cao phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội, nhận thấy được vấn
đề trên nên trong những năm qua để nâng cao chất lượng đào tạo nhà trường
đã tiến hành nhiều động thái tích cực như đầu tư mới nhiều trang thiết bị, bồidưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên Tuy nhiên còn rất nhiều bất cậptrong công tác quản lý chất lượng cũng như năng lực chuyên môn của độingũ giáo viên giảng dạy chính vì lý do này đã thôi thúc tôi chọn đề tài: “ Một
số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề Trường TrungCấp Kinh tế - Kỹ thuật Nguyễn Hữu Cảnh, Thành Phố Hồ Chí Minh ”
i
Trang 92 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn đề xuất một số giải phápnhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề trường Trung CấpKinh tế - Kỹ thuật Nguyễn Hữu Cảnh, Thành Phố Hồ Chí Minh
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghềTrường Trung Cấp Kinh tế - Kỹ thuật Nguyễn Hữu Cảnh, Thành Phố Hồ ChíMinh
4 Giả thuyết khoa học
Có thể nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề Trường TrungCấp Kinh tế - Kỹ thuật Nguyễn Hữu Cảnh, TP Hồ Chí Minh nếu đề xuất vàthực hiện được các giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũgiáo viên dạy nghề Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật
5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề nâng cao chất lượng độingũ giáo viên dạy nghề Trường Trung Cấp Kinh tế - Kỹ thuật Nguyễn HữuCảnh, Thành Phố Hồ Chí Minh
5.3 Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viêndạy nghề Trường Trung Cấp Kinh tế - Kỹ thuật Nguyễn Hữu Cảnh, ThànhPhố Hồ Chí Minh
Trang 106 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: Đội ngũ giáo viên dạy nghề Trường Trung cấpKT-KT Nguyễn Hữu Cảnh, Thành Phố Hồ Chí Minh.Thời gian khảo sát năm2012.Các giải pháp được đề xuất, được áp dụng giai ở đoạn 2013 đến 2015
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận để xâydựng cơ sở lý luận của đề tài Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
có các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu
- Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để xâydựng cơ sở thực tiễn của đề tài Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu thựctiễn có các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục
- Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
7.3 Phương pháp thống kê toán học:
Để xử lý số liệu và các kết quả nghiên cứu
8 Những đóng góp của đề tài
- Góp phần hệ thống hóa lý luận về nâng cao chất lượng đội ngũ giáo
viên dạy nghề Trường Trung Cấp
- Làm rõ thực trạng các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo
viên dạy nghề Trường Trung Cấp Kinh tế - Kỹ thuật Nguyễn Hữu Cảnh,Thành Phố Hồ Chí Minh
- Xác định được một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo
viên dạy nghề Trường Trung Cấp Kinh tế - Kỹ thuật Nguyễn Hữu Cảnh,
iii
Trang 11Thành Phố Hồ Chí Minh, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo của trường nhằmđáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực từ nay đến năm 2020
9 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,luận văn có 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo
viên dạy nghề Trường Trung Cấp Kinh Tế - Kỹ thuật
- Chương 2: Thực trạng công tác nâng cao chất lượng đội ngũ giáo
viên dạy nghề Trường Trung Cấp Kinh tế - Kỹ thuật Nguyễn Hữu Cảnh,Thành Phố Hồ Chí Minh
- Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
dạy nghề Trường Trung Cấp Kinh tế - Kỹ thuật Nguyễn Hữu Cảnh, ThànhPhố Hồ Chí Minh
CHƯƠNG 1:
Trang 12CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ TRƯỜNG TRUNG CẤP
KINH TẾ - KỸ THUẬT 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Đánh giá về đội ngũ giáo viên hiện nay Chỉ thị 40- CT/TW ngày15/6/2004 của Ban Bí Thư Trung ương “Về việc nâng cao chất lượng đội ngũnhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục” đã nêu “Mục tiêu là xây dựng đội ngũnhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng đủ
về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặt biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị,phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo, thông qua việc quản
lý phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng caonguồn nhân lực, đáp ứng đối hỏi ngày càng cao của sự nghiệp nguồn tốt, trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ ngày càng nâng cao CNH-HDH đất nước” Độingũ này đã đáp ứng quan trọng yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,bồi dưỡng nhân tài, góp phân vào thắng lợi của sự việc cách mạng của đấtnước Tuy nhiên trước yêu cầu mới của sự phát triển giáo dục trong thời kỳCNH-HDH, đội ngũ GV còn thiếu, chất lượng chuyên môn nghiệp vụ của độingũ nhà giáo có mặt chưa đáp ứng được nhu cầu đổi mới giáo dục và pháttriển kinh tế - xã hội”
Đã có một số thời gian nghiên cứu vấn đề công tác đào tạo, bồi dưỡngGVDN như mô hình đào tạo giáo viên kỹ thuật có trình độ đại học, cao đẳng
và giáo viên dạy nghề của Nguyễn Đức Trí; Mô hình giáo viên thực hành củaNguyễn Hùng Sinh, bài viết về công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao đội ngũgiáo viên trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề của TS Nguyễn Xuân Mai,
TS Phạm Chính Thức, TS Hoàng Ngọc Trí Đây là những công trình khoahọc nghiên cứu hết sức công phu, có tính lý luận và thực tiễn cao, đã đónggóp vào việc nâng cao chất lượng đội ngũ GV
Có thể nói rất nhiều những công trình nghiên cứu những bài viết có giátrị thực tiễn cao, những luận văn thạc sĩ về đề tài quản lý giáo dục, công tác
v
Trang 13bồi dưỡng và xây dựng đội ngũ giáo viên cho các trường dạy nghề trung cấpchuyên nghiệp nhưng vẫn chưa có tác giả nào nghiên cứu về vấn đề nâng caochất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề Trường Trung Cấp Kinh Tế Kỹ ThuậtNguyễn Hữu Cảnh TP Hồ Chí Minh.
1.2 Một số khái niệm cơ bản
Khái niệm giáo viên được thể hiện ở Khoản 1, Điều 70, Luật giáo dục
“ Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường hoặc
ở các cơ sở giáo dục khác’’ Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau:
+ Phẩm chất, tư tưởng, đạo đức tốt
+ Đạt trình độ chuẩn được đào tạo và chuyên môn, nghiệp vụ
+ Đủ sức khỏe theo yêu cầu của nghề nghiệp
Trang 141.2.2 Đội ngũ và đội ngũ giáo viên
1.2.2.1 Đội ngũ
Theo Từ điển tiếng Việt thì “ Đội ngũ là tập một số đông người, cùng
chức năng hoặc nghề nghiệp thành một lực lượng” [25, tr 45]
1.2.2.2 Đội ngũ giáo viên
Đội ngũ giáo viên là tập hợp các nhà giáo làm nghề dạy học, được tổchức thành một lực lượng có tổ chức cùng nhau chung một nhiệm vụ và thựchiện các mục tiêu giáo dục đặt ra cho tập thể hoặc tổ chức đó
1.2.3 Chất lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên
1.2.3.1 Chất lượng
- Chất lượng là cái tạo nền phẩm chất giá trị của con người, của sự vậthoặc của sự việc Chất lượng là sự tập hợp các đặc tính của một thực thể (đốitượng) tạo cho thực thể đó có khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu hoặcnhu cầu tiềm ẩn
- Chất lượng là phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất sựvật chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự vật phân biệt nó với sựvật khác, chất lượng là biểu hiện bên ngoài qua các thuộc tính Nó là cái liênkết cái thuộc tính của sự vật là một, gắn bó sự vật như một tổng thể bao quáttoàn bộ sự vật mà không tách rời khỏi sự vật Sự vật khi vẫn còn là bản thân
nó không thể mất chất lượng của nó, sự thay đổi chất lượng kéo theo sự thayđổi của vật, về căn bản chất lượng của sự vật bao giờ cũng gắn với tính quyđịnh ấy mỗi sự vật bao giờ cũng có sự thống nhất giữa số lượng và chấtlượng
Với quan điểm kỹ thuật, chất lượng là mức độ hoàn thiện, là đặc trưng
so sánh hay đặc trương tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dự kiện, thông số cơbản; chất lượng của sản phẩm là chỉ tiêu, những đặc trưng của sản phẩm, thểhiện sự thỏa mãn nhu cầu trong điều kiện tiêu dùng xác định, phù hợp vớicông dụng sản phẩm
vii
Trang 15Một định nghĩa khác “chất lượng là là sự phù hợp với mục tiêu” (mụctiêu ở đây được hiểu một cách rộng rãi, bao gồm những sứ mệnh, các mụcđích, sự phù hợp với mục tiêu còn là những đáp ứng mong muốn của nhữngngười quan tâm là đạt được hay vượt qua tiêu chuẩn đạt ra, ) tuy nhiên ýnghĩa thực tế của định nghĩa này là ở chỗ xem xét chất lượng chính là sự xemxét phù hợp với mục tiêu.
Mặc dù chất lượng là cái tạo ra phẩm chất, giá trị, khi xét về chấtlượng thì phải căn cứ vào phẩm chất, giá trị khi xét về chất lượng thì phải căn
cứ vào phẩm chất, giá trị do nó tạo ra Đó là cơ sở cho việc đo lường chấtlượng
Như vậy chất lượng là mặt phản ánh vô cùng quan trọng của sự vật,
hiện tượng là quá trình biến đổi của thế giới khách quan Nói như Hêghen “
chất lượng là ranh giới làm cho những vật này với vật thể kia’’
1.2.3.2.Chất lượng đội ngũ giáo viên
Theo chúng tôi, chất lượng đội ngũ GV chính là phẩm chất, nhân cách
và năng lực nghề nghiệp của họ, chứ không đơn thuần là sự phù hợp với mụctiêu
Theo định nghĩa chất lượng là “ cái tạo nên phẩm chất, giá trị của conngười, sự vật, hiện tượng” và định nghĩa chất lượng là “ tập hợp các đặc tínhmột thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể đó có khả năng thỏa mãn nhữngnhu cầu tìm ẩn ’’chất lượng đội ngũ giáo viên thể hiện ở phẩm chất đạo đức,
tư tưởng chính trị và năng lực chuyên môn
Như vậy chất lượng đội ngũ giáo viên là tập hợp các yếu tố : Bản lĩnhchính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống trình độ chuyên môn và lương tâmnghề nghiệp đáp ứng ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục và đào tạo trongcông cuộc đẩy mạnh CNH – HĐH đất nước và hội nhập quốc tế
Để đánh giá chất lượng đội ngũ GV cần phải xác định chuẩn về phẩmchất chính trị, đạo đức lối sống và năng lực chuyên môn của người GV
Trang 161.2.4 Giải pháp và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề
1.2.4.1 Giải pháp
Theo từ điển tiếng Việt giải pháp là “ Phương pháp giải quyết một vấn
đề nào đó ’’ Như vậy nói đến giải pháp là nói đến những cách thức tác độngnhằm thay đổi chuyển biến của một hệ thống, một quá trình một trạng tháinhất định tựu chung lại nhằm đạt được mục đích hoạt động Giải pháp càngthích hợp càng tối ưu càng giúp con người nhanh chóng giải quyết những vấn
đề đặt ra.Tuy nhiên để có những giải pháp như vậy, cần phải dựa trên những
cơ sở lý luận và thực tiễn đáng tin cậy
1.2.4.2 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy
Là những cách thức tác động hướng vào việc đào tạo ra nhưng biến đổi
về chất lượng trong đội GVDN trường trung cấp nghề
1.3 Một số vấn đề chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật
1.3.1 Mục tiêu, nhiệm vụ của trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật
Mục tiêu : Nói đến mục tiêu cùa Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật
là nói đến việc quản lý Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật phải đạt được những kếtquả như thế nào, hoặc nói cách khác là trạng thái của hoạt động quản lý nàynhư thế nào Mục tiêu tổng thể của hoạt động này gồm:
- Xây dựng đội ngũ GV đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, có phẩmchất năng lực ngang tầm với nhiệm vụ GV cần được chuẩn hóa GV giỏi,tâm huyết với nghề là một trong những tiêu chí hàng đầu, để xây dựng nhàtrường mạnh toàn diện, nâng cao chất lượng dạy nghề đáp ứng yêu cầu pháttriển kinh tế xã hội trong thời kỳ CNH-HĐH đất nước ,sớm đưa trường thànhtrường chuẩn khu vực,
- Đào tạo đội ngũ công nhân có tay nghề cao, có phẩm chất chính trị,đạo đức nghề nghiệp và tác phong công nghiệp đáp ứng nhu cầu xã hội đàotạo lại, đào tạo nâng cao và thi nâng bậc
ix
Trang 17Nhiệm vụ: Tổ chức đào tạo nhân lực kỹ thuật trong quá trình sản xuất
kỹ thuật, dịch vụ ở trình độ trung cấp nghề, sơ cấp nghề nhằm trang bị chongười học năng lực thực hành nghề tương ứng với trình độ đào tạo, có đạođức nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp tạo điều kiện cho họ
có khả năng làm việc trong các cơ sở sản xuất hoặc tiếp tục học cao lên nữa
để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động
1.3.2 Đặc điểm lao động sư phạm của giáo viên dạy nghề Trung Cấp Kinh Tế - Kỹ Thuật.
Lao động sư phạm nghề có mục đích đào tạo công nhân, nhân viên kỹthuật có nhân cách phát triển toàn diện, hài hòa Đây chính là mục tiêu tổngquát của giáo dục nghề nghiệp, cụ thể là giáo dục thế hệ trẻ có những phẩmchất và năng lực cần thiết để gia nhập lực lượng lao động có kỹ thuật, có taynghề đáp ứng được yêu cầu xã hội
Lao động sư phạm nghề có đối tượng là con người đang phát triển.Người GVDN phải nắm vững đối tượng học sinh, biết phát huy vai trò chủthể của học sinh, có nghệ thuật sư phạm tác động vào từng đối tượng, có nhưvậy quá trình giáo dục mới đạt được kết quả mong muốn Cần nắm vững một
số đặc điểm của học sinh học nghề như sau
* Tuổi học sinh học nghề là tuổi thanh niên từ 18- 30 tuổi
* Trình độ học vấn của học sinh học trước khi vào trường cũng rất khác nhau
* Hoàn cảnh xã hội khi vào trường cũng khác nhau
Lao động sư phạm nghề có công cụ chủ yếu là chính nhân cách ngườigiáo viên Là một phương tiện giáo dục hiệu nghiệm nhất Đặc điểm này đòihỏi người giáo viên dạy nghề phải luôn luôn tự giáo dục, tự hoàn thiện nhân cách
Lao động sư phạm nghề góp phần tái sản xuất mở rộng sức lao động xãhội Tồn tại ngay trong chính nhân cách người lao động (phẩm chất và nănglực) mà người GVDN là lực lượng chủ yếu đào tạo ra sức lao động trong xãhội Điều đó càng khẳng định vai trò to lớn của đội ngũ GVDN
Trang 18Lao động sư phạm nghề đòi hỏi tính khoa học, tính nghệ thuật và tínhsáng tạo cao Để đạt được chất lượng và hiệu quả cao trong quá trình dạy học
và giáo dục, người giáo viên cần:
* Nắm vững đối tượng học sinh
* Khéo léo, tế nhị, nhạy cảm
* Kiên trì tích lũy kinh nghiệm để năng cao năng lực sư phạm
* Tích cực học tập, nghiên cứu để nâng cao trình độ chuyên môn vàbiết ứng dụng thành tựu khoa học giáo dục vào quá trình dạy học và giáo dục
Tóm lại: Từ sự phân tích trên cho thấy, nghề sư phạm quả là nghề caoquý nhất trong các nghề cao quý, nghề sáng tạo nhất trong các nghề sáng tạo
Vì vậy , muốn cho sư phạm đạt kết quả thì người giáo viên phải có nhân cáchnhất định và năng lực sư phạm Và nó cũng đặt ra cho xã hội phải dành chongười giáo viên một vị trí tinh thần và sự ưu đãi vật chất xứng đáng
1.3.3 Nhiệm vụ, quyền hạn, yêu cầu về phẩm chất và năng lực của giáo viên dạy nghề
1.3.3.1 Nhiệm vụ
Nâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy nghề và đào tạo nguồnnhân lực có chất lượng cao cho quá trình phát triển kinh tế xã hội của đấtnước Nhiệm vụ của đội ngũ GVDN hết sức nặng nề, muốn hoàn thành tốtnhiệm vụ đó người giáo viên phải có đầy đủ những năng lực của nhà giáo,một chuyên viên kỹ thuật cao có công nghệ sư phạm và một con người cótâm hồn, đạo đức trong sáng Ngoài nhiệm vụ chính của nhà giáo là dạy học
kỹ thuật, người giáo viên dạy nghề còn có nhiệm vụ nghiên cứu khoa học,thường xuyên cập nhật các kiến thức khoa học – công nghệ mới để không lạchậu về khoa học công nghệ Ngoài ra phải không ngừng học tập nâng caotrình độ, chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học để hoàn thiện một ngườigiáo viên dạy nghề trong thời đại bùng nổ của khoa học kỹ thuật – công nghệtrên phạm vi toàn cầu và hội nhập Quốc tế
Giáo viên có những nhiệm vụ chính sau đây:
xi
Trang 19* Truyền thụ kiến thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm nghề nghiệp cho học sinh
Đây là nhiệm vụ quan trọng nhất của GV trong các trường dạy nghề,
nó quyết định chất lượng đào tạo nghề Vì thực hành nghề chiếm 50% thờigian đào tạo HS khi vào trường với mục đích là học một nghề nào đó mà saukhi ra trường có thể kiếm sống được bằng chính nghề của mình đã học
Vì vậy, thời gian học nghề HS được giáo viên hướng dẫn, rèn luyện đểhình thành kỹ năng, kỹ xảo thực thực hành, từ những động tác cơ bản đếnquy trình sử lý (GVDN phải thao tác mẫu) Rèn luyện tay nghề cho học sinh
là nhiệm vụ rất nặng nề, đòi hỏi người GVDN phải có phương pháp hướngdẫn hợp lý thì HS mới nhanh chóng hình thành kỹ năng, kỹ xảo nghề
* Giáo dục phẩm chất đạo đức, thái độ và hành vi nghề nghiệp cho HS
Mục tiêu đào tạo nghề là “ rèn luyện cho học sinh trở thành người laođộng mới có phẩm chất và năng lực chuyên môn, sống và làm việc theo phápluật, biết làm giàu bằng chính nghề nghiệp của mình”
Việc giáo dục phẩm chất đạo đức cho HS trong giai đoạn hiện nay làrất khó khăn, do ảnh hưởng của nền kinh tế thị trường mà nhiều chuẩn mựcđạo đúc đang bị thay đổi Nhà giáo dục phải vừa làm, vừa tìm tòi những nộidung giáo dục sao cho phù hợp với xu thế phát triển của xã hội và tâm lý họcsinh
Điểm đáng chú ý trong nhiệm vụ này là phải giáo dục người học lòngyêu nghề, vì đó là động lực để các em đi sâu vào nghề nghiệp, GVDN phảilàm cho HS cái hay, cái đẹp, vị trí của nghề nghiệp trong nền kinh tế để dầndần hình thành được tình yêu nghề nghiệp Ngoài nhiệm vụ giáo dục phẩmchất, đạo đức nghề nghiệp cho HS, GVDN còn phải rèn luyện tác phong củangười lao động mới Trong quá trình học tập ở trường, người GVDN phải rènluyện cho HS tác phong làm việc của lao động kỹ thuật, hình thành tác phongcông nghiệp, có kế hoạch, tuân thủ nghiêm khắc các yêu cầu kỹ thuật và quytrình sản suất đó chính là nhiệm vụ của GVDN
Trang 20* Tạo tiềm năng cho HS tiếp tục phát triển
Ngoài những nhiệm vụ cơ bản trên, GVDN còn có nhiệm vụ tạo tiềmnăng cho HS để họ tiếp tục phát triển trong cuộc sống sau này Trong xã hộihiện nay việc học một vài năm để được một nghề., HS chỉ có thể trang bịnhững kiến thức kỹ năng cơ bản nhất và hiện tại của nghề nghiệp Để họcsinh có thể thích ứng được với nhưng thay đổi đó, phụ thuộc chủ yếu vào sựvận động của họ Thực tế cho thấy rằng không đến 50% sống bằng nghề đãhọc ở trường trước đây Tuy răng có một số nhu cầu của bản thân và xã hộiphải đổ nghề và bị chính nghề loại bỏ Chính vì vậy GV cần phải đào tạo chohọc sinh khả năng nghiên cứu, tự tìm tòi cách giải quyết những vẫn đề kỹthuật ngay khi họ đang học trong trường
* Nghiên cứu công nghệ mới
GVDN cần có sự chuẩn bị và nghiên cứu công nghệ mới, trước khiđưa vào khai thác sử dụng, đặc biệt đối với các nghành nghề mà có sự thayđổi công nghệ diễn ra thường xuyên như công nghệ thông tin, điện tử, cảitiến công nghệ là điều không thể thiếu Vì GVDN cần phải tiếp cận thườngxuyên những thông tin mới của nghề, để quá trình đào tạo có sự thu hút vàhấp dẫn của người học
1.3.3.2 Quyền hạn :
Giáo viên dạy nghề có nhiều quyền hạn sau đây :
Được giảng theo chuyên ngành đào tạo
Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ.Được hợp đồng thỉnh giảng và NCKH tại các trường, cơ sở giáo dục và
cơ sở NCKH với điều kiện đảm bảo thực hiện đầy đủ nhiệm vụ công tác
Được bảo vệ nhân phẩm danh dự
Được nghỉ hè, nghỉ tết âm lịch, nghỉ học kỳ theo quy định của bộ giáodục và đào tạo và các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ lao động
xiii
Trang 21Được đi thực tế sản xuất, tiếp cận công nghệ mới.Được sử dụngphương tiện đồ dùng dạy học, thiết bị và cơ sở vật chất của cơ sở dạy nghề đểthực hiện nhiệm vụ được giao.
Tham gia đóng góp ý kiến về chủ trương, kế hoạch của cơ sở dạy nghề,xây dựng chương trình, giáo trình, phương pháp giảng dạy và vẫn đề liênquan đến quyền lợi của GV
1.3.3.3 Các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng ĐNGV dạy nghề Trường Trung Cấp Kinh Tế - Kỹ Thuật
1 Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị,đạo đức nghề nghiệp,lối sống
Phẩm chất chính trị
- Chấp hành chủ trương đường lối chính sách đảng và nhà nước
- Thường xuyên học tập nâng cao nhận thức chính trị
- Có ý thức tổ chức kỷ luật, ý thức tập thể, phấn đấu vì lợi ích chung
- Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, tích cực tham gia các hoạtđộng xã hội chính trị
Đạo đức nghề nghiệp
- Yêu nghề, tâm huyết với nghề, có ý thức giữ gìn phẩm chất, danh dự,
uy tín, lương tâm nhà giáo, đoàn kết hợp tác với đồng nghiệp
- Tận tụy với công việc, thực hiện đúng điều lệ, quy chế của đơn vị
- Công bằng trong giảng dạy, giáo dục, khách quan trong đánh giánăng lực của của người học, tiết kiệm, chống tham nhũng, chống bệnh thànhtích
- Thực hiện phê bình và tự phê bình thường xuyên, nghiêm túc
Trang 22- Tác phong làm việc khoa học, trang phục giản dị gọn gàng, lịch sựkhông gây phân tán người học, có thái độ văn minh trong giao tiếp với đồngnghiệp, phụ huynh người học.
- Xây dựng gia đình văn hóa, biết quan tâm người xung quanh
2 Tiêu chuẩn 2: Năng lực chuyên môn
- Kiến thức chuyên môn :
Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc đại học sư phạm kỹ thuật trở lên,chuyên nghành phù hợp với nghành nghề giảng dạy
Nắm vững kiến thức nghề được phân công giảng dạy
Có kiến thức về nghề liên quan
Hiểu biết về thực tiễn sản xuất và những tiến bộ khoa học kỹ thuật
- Kỹ năng nghề :
Có kỹ năng nghề tương đương trình độ cao đẳng nghề hoặc bậc 4/7
Thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề của nghề được phân công
Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của nghề
3 Tiêu chuẩn 3: Năng lực sư phạm
Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc đại học sư phạm kỹ thuật trở lênhoặc có chứng chỉ sư phạm dạy nghề phù hợp với cấp đào tạo
Có thời gian giảng dạy ít nhất là 6 tháng đối với trình độ sơ cấp nghề,
12 tháng đối với trình độ trung cấp nghề
Lập được kế hoạch giảng dạy môn học
Soạn được giáo án theo quy định
Lựa chọn được phương pháp giảng dạy phù hợp với đối tượng người học
4 Tiêu chuẩn 4: Năng lực phát triển nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học
Thường xuyên dự giờ trao đổi kinh nghiệm giảng dạy với đồng nghiệp
Tham gia bồi dưỡng theo yêu cầu phát triển của nhà trường
Đối với GVDN ngoài trình độ chuyên môn còn yêu cầu cao về phẩmchất và năng lực do vậy quá trình đào tạo, bồi dưỡng GVDN cần chú ýnhũng yêu cầu sau
xv
Trang 23Chí hướng vươn lên hoàn thiện năng lực sư phạm, kiến thức, kỹ năngnghề, biết tự kiềm chế, tự học để có hiểu biết sâu rộng về chuyên môn nghiệp
vụ, khai thác sủ dụng triệt để có hiệu quả, thiết bị dạy nghề để truyền kiếnthức kỹ năng, trí lực, thái độ nghề nghiệp cho HS học nghề Xây dụng chođội ngũ GVDN niềm tin, lòng nhân ái, vị tha, luôn tôn trọng và yêu mến conngười, say mê với sự nghiệp giảng dạy, có tình cảm dân tộc sâu sắc và lòng
tự trọng cao Yêu thương, quý mến học sinh học nghề, phải luôn gắn liền, kếthợp nhuần nhuyễn với sự khiêm tốn, giản dị trong sinh hoạt, sống lạc quan,giàu hoài bão, trung thực, thẳng thắn và cầu thị…
Phẩm chất đạo đức của GVDN phải được coi trọng, giữ vững và pháthuy xứng đáng với mong đợi và tin tưởng của nhân dân
1.3.4 Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề Trường Trung Cấp Kinh Tế - Kỹ Thuật
Theo quyết định hội nghị lần thứ 2 BCH TW Đảng khoá VIII Xâydựng và phát triển đội ngũ GV được quan niệm là thực hiện quan điểm “ giáodục quốc sách là hàng đầu” “ giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáodục và được xã hội tôn vinh GV phải có đủ đức, đủ tài”
Quá trình xây dựng phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo đã chochúng ta nhận thức: có nhân tố vật lực, điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết
bị, cán bộ quản lý tốt nhưng không có đội ngũ giáo viên tốt thì các nhân tốcũng không phát huy hết khả năng
Đội ngũ GV yếu kém là một trong những nguyên nhân chính gây nêntình trạng yếu kém của giáo dục việc tạo dựng nâng cao chất lượng đội ngũ
GV đủ đức, đủ tài là việc làm cần thiết, lầu dài của toàn thể cán bộ, GV, CNVtrong trường nâng cao chất lượng GVDN và đội ngũ GVDN nói riêng nhằmđáp ứng xây dựng nhà trường trong thế kỷ XXI là nhiệm vụ cấp bách Độingũ GV cần đủ số lượng , đồng bộ về cơ cấu, có phẩm chất năng lực ngangtầm với nhiệm vụ GV cần được chuẩn hóa GV giỏi, tâm huyết với nghề là
Trang 24một trong những tiêu chí hàng đầu, để xây dựng nhà trường mạnh toàn diện,sớm đưa trường thành trường chuẩn khu vực
Trong hệ thống quốc dân, hệ thống dạy nghề đóng góp một phầnkhông nhỏ vào công cuộc đổi mới đất nước Hàng năm đã đào tạo cho nướcnhà hàng nghìn học sinh có trình độ tay nghề cao đáp ứng được nhu cầu xãhội Vì vậy nâng cao chất lượng đội ngũ GVDN là một việc làm hết sức quantrọng góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng dạy nghềnói riêng
Để nâng cao chất lượng đội ngũ GV, trước tiên phải đánh giá đúngchất lượng đội ngũ GV từ đó có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụngđúng khả năng, năng lực từng GV Đánh giá bố trí và sử dụng là hai vấn đềcủa một nội dung hết sức quan trọng trong công tác tổ chức, hai vế đó tạo nênmột chỉnh thể thống nhất, có quan hệ biện chứng với nhau mặt này bổ sungcho mặt kia và ngược lại Thường xuyên khảo sát, đánh giá chất lượng độingũ GVDN nói chung và đội ngũ GVDN nói riêng là một việc làm rất quantrọng để xây dựng kế hoạch nâng cao lượng đội ngũ giáo viên
Tóm lại: Hiện nay việc nâng cao chất lượng đội ngũ GVDN nói chung
và GVDN nói riêng là một yêu cầu cần thiết, là một vấn đề được đảng và nhànước xem là nhiệm vụ trọng tâm để đẩy nhanh tiến độ đổi mới, để rút ngắnkhoảng cách về trình độ phát triển giáo dục trong mối tương quan so với cácnước trong khu vực và thế giới Vì vậy cần phải nghiên cứu đầy đủ, có hệ thống
Thời gian qua công tác GD – ĐT nói chung và đào tạo nghề nói riêngcũng đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, một phần nhờ vào các điều kiện nhưđội ngũ GV, điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường quan điểm
đó nói lên vai trò quan trọng và then chốt của GV trong công tác GD – ĐT
1.4 Nội dung công tác nâng cao chất lượng đội ngũ GV dạy nghề Trường Trung Cấp Kinh Tế - Kỹ thuật
1.4.1 Mục tiêu nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề
xvii
Trang 25Xây dựng đội ngũ giáo viên có chất lượng cao phải là khâu đột phá đểnâng cao cao chất lượng dạy nghề đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hộihội nhập kinh tế, Quốc Tế và công nghiệp hóa, hiện đại hóa có vai trò quyếtđịnh, tạo ra bước đột phá trong phát triển kính tế xã hội đất nước, vì thế việcquản lý đội ngũ giáo viên dạy nghề ở trường trung cấp kinh tế phải có mụctiêu quản lý cụ thể: Xây dụng, phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề, đảm bảo
số lượng, đồng bộ cơ cấu ngành đào tạo
1.4.2 Nội dung nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề
Nghị quyết đại hộ đại biểu toàn quốc lần thứ XI của đảng khẳng định
“phát triển đội ngũ giáo viên là then chốt” trong chiến lược đổi mới căn bản
và toàn diện giáo dục và đào tạo
Để lập kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề cần phải:
- Nâng cao phẩm chất đạo đức, chính trị, nghề nghiệp
- Nâng cao trình độ chuyên môn nghề nghiệp
- Nâng cao năng lực sư phạm cho đội ngũ giáo viên
- Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học
1.4.3 Công tác tuyển chọn, sử dụng đội ngũ giáo viên dạy nghề
Tuyển chọn là quá trình tìm kiếm, chọn lại từ nhiều nguồn khác nhau,những giáo viên đủ khẳng năng đảm nhiệm vị trí mà đơn vị cần
Thực hiện các công tác tuyển chọn đội ngũ giáo viên dạy nghề, cầnphải xây dựng các tiêu chuẩn
1.5 Cơ sở pháp lý của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề Trường Trung Cấp Kinh Tế - Kỹ Thuật
Cơ sở pháp lý của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghềTrường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật được dựa trên hệ thống văn bản quyđịnh như sau:
Chỉ thị 40 – CT/TW, ngày 15 / 06 / 2004 của ban bí thư trung ươngĐảng đã nêu: “ Mục tiêu xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD đượcchuẩn hóa đảm bảo chất lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt nâng cao bản lĩnh
Trang 26chính trị, phẩm chất lối sống, lương tâm nghề nghiệp, tay nghề giáo viênthông qua quản lý phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáodục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đòi hỏi ngày càng caocủa sự nghiệp CNH – HĐH đất nước ’’ Luật giáo dục năm 2005 Tại điều
15 vai trò và trách nhiệm của nhà giáo có ghi “ Nhà giáo giữ vai trò quyếtđịnh trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục Nhà giáo phải không ngừnghọc tâp, rèn luyện nêu gương tốt cho người học Nhà nước tổ chức đào tạo,bồi dưỡng nhà giáo, có chính sách sử dụng, đãi ngộ, bảo đảm các điều kiệncần thiết về vật chất và tinh thần để nhà giáo thực hiện vai trò và trách nhiệmcủa mình: giữ gìn và phát huy truyền thống quý trọng nhà giáo, tôn vinh nghềdạy học’’
- Điều lệ Trường Trung Cấp Kỹ Thuật ban hành theo quyết định02/2007/QĐ – BLĐTBXH ngày 04/01/2007 của bộ trưởng Bộ Lao ĐộngThương Binh & Xã Hội
- Một số văn bản, chỉ thị của đảng, nhà nước, các cấp, các nghành liênquan đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ GV
Kết luận chương 1
Trong chương 1, luận văn đã trình bày lịch sử nghiên cứu vấn đề, một
số khái niệm và một số lý luận về đội ngũ giáo viên dạy nghề ở chương này
đã đề cập đến các khái niệm cơ bản về giáo viên, đội ngũ GV, chất lượng độingũ GV Đặc biệt đã trình bày các nhiệm vụ, quyền hạn, yêu cầu về phẩmchất, năng lực của giáo viên dạy nghề và tầm quan trọng của việc nâng caochất lượng đội ngũ GVDN ở các trường trung cấp kỹ thuật nói chung và ởTrường Trung Cấp Kinh tế - Kỹ thuật Nguyễn Hữu Cảnh nói riêng Đây lànhững cơ sở lý luận cần thiết để luận văn có thể đánh giá đúng thực trạngchất lượng đội ngũ GVDN Trường Trung Cấp Kinh tế - Kỹ thuật NguyễnHữu Cảnh ở chương 2 và từ đó để trả lời cho giả thuyết khoa học ở chương 3
xix
Trang 28CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ - KỸ THUẬT NGUYỄN HỮU CẢNH, TP HỒ CHÍ MINH 2.1 Khái quát về Trường Trung Cấp Kinh tế - Kỹ thuật Nguyễn Hữu Cảnh, Thành Phố Hồ Chí Minh
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Trường Trung Cấp Kinh tế - Kỹ thuật Nguyễn Hữu Cảnh Thành Phố
Hồ Chí Minh Tiền thân là trung tâm dạy nghề Nhà Bè được thành lập từ năm
1987 theo quyết định số 29/QD - UB ngày 11/3/1987 của Ủy ban Nhân dânHuyện Nhà Bè Từ ngày 21/08/1997, trường được đổi thành Trung tâm dạynghề Quận 7 theo quyết định số: 677/TCCQ
Từ năm 1990 cùng với sự phát triển không ngừng của địa phương vàcác vùng lân cận phía Nam thành phố, khu vực được qui hoạch và địnhhướng phát triển thành khu vực trọng điểm về kinh tế - xã hội của thành phố,
đã thực sự khơi dậy nhiều tiềm năng và thúc đẩy phát triển nguồn lực laođộng có kỹ thuật Ngày 10/07/1998, trường được đổi thành Trường TH dạynghề Nguyễn Hữu Cảnh.Ngày 03/05/1999 Trường chính thức mang tênTrường Trung Cấp Kinh tế - Kỹ thuật Nguyễn Hữu Cảnh Thành Phố Hồ ChíMinh theo QÐ số 2503/QÐ-UB-VX.Từ ngày 17/08/2009 trường chính thứcđổi tên thành Trường Trung Cấp Kinh tế - Kỹ thuật Nguyễn Hữu Cảnh theoquyết định số 3842/QĐ-UBND của Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ ChíMinh
Hiện nay với sự phát triển không ngừng của KHKT, sự lớn mạnh của cáckhu công nghiệp, khu chế xuất đòi hỏi lực lượng công nhân lao động lànhnghề là rất cần thiết và không thể thiếu Trường Trung Cấp Kinh tế - Kỹ thuậtNguyễn Hữu Cảnh là cơ sở đào tạo đáng tin cậy của bạn, giúp bạn trở thànhmột người công nhân kỹ thuật lành nghề, đáp ứng yêu cầu tìm được việc làmcho bạn trong thời kỳ Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước
xxi
Trang 29Đến nay, trường có 10 ngành nghề đào tạo hệ trung cấp và 12 ngànhnghề đào tạo ngắn hạn Nhằm tạo điều kiện cho học sinh học nghề được họcliên thông, trường liên kết đào tạo bậc đại học với Trường Đại học Sư phạm
Kỹ thuật TPHCM Hiện có 251 học sinh đang học liên thông tại trường và 76sinh viên đã hoàn thành chương trình liên thông lên cao đẳng, đại học…
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
+ Ban giám hiệu : 3 người
+ Các phòng chức năng : 7 phòng và 1 trung tâm
- Phòng Đào tạo – NCKH và quan hệ quốc tế : 08 người
- Phòng kế hoạch dịch vụ: 08 người
- Phòng tổ chức- hành chính : 13 người
- Phòng tài vụ : 04 người
- Phòng công tác học sinh sinh viên : 06 người
- Phòng khảo thí và kiểm định chất lượng: 03 người
- Trung tâm ngoại ngữ và liên kết đào tạo: 20 người
* Các khoa chuyên môn : 09 khoa
- Khoa cơ khí chế tạo : 12 người
- Khoa công nghệ hàn : 13 người
- Khoa công nghệ ô tô : 15 người
- Khoa công nghệ thông tin : 10 người
- Khoa kỹ thuật điện tử : 12 người
- Khoa điện công nghiệp: 13 người
- Khoa điện lạnh: 05 người
- Khoa kinh tế : 05 người
- Khoa cơ bản : 18 người
* Các tổ chức đoàn thể :
- Chi bộ trường có 39 đảng viên
Trang 30- Công đoàn trường có 163 đoàn viên công đoàn thuộc 16 tổ công
đoàn - Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh trường trực thuộc Thành
Trang 312.1.3 Quy mô đào tạo của trường
2.1.3.1 Quy mô đào tạo
Đào tạo hệ trung cấp 02 năm
Lưu lượng 1000 – 1800 sinh viên/năm
Đào tạo Hệ sơ cấp nghề (03 đến 12 tháng )
Lưu lượng 400 – 700 học viên /năm
Liên kết đào tạo ( hệ chính quy , hệ tại chức, hệ liên thông)
Lưu lượng 200 – 300 sinh viên/năm
- Kế toán doanh nghiệp
2.1.3.3.Thời gian, chương trình và trình độ đào tạo
+ Hệ trung cấp 02 năm với tổng số giờ học: 2550; trong đó lý thuyếtchiếm 30%, thực hành chiếm 70%
+ Hệ sơ cấp nghề từ 03 dưới 12 tháng : từ 400 đến 1000 giờ
Xem bảng bảng 2.1 :kết quả đào tạo từ năm học (2010- 2012) Trang
25
2.1.4 Cơ sở vật chất
Trường Trung Cấp Kinh Tế Kỹ Thuật Nguyễn Hữu Cảnh được xâydựng bằng nguồn – Ngân sách
+ Đầu giai đoạn I(năm 1999) : 5 triệu USD, trong đó:
- 1,7 triệu USD xây dựng nhà xưởng
Trang 322.1.3.4 Kết quả đào tạo từ năm học (2007-2012)
Bảng 2.1 :Kết quả đào tạo từ năm học (2010- 2012)
(nguồn do Trường Trung Cấp Kinh tế - Kỹ thuật Nguyễn Hữu Cảnh, Thành Phố Hồ Chí Minh)
xxv
Trang 33- 2,0 triệu USD máy móc trang thiết bị
- 1,3 triệu USD chuyển giao công nghệ và chương, giáo trình
Diện tíchxâydựng(m2)
Diện tíchsửdụng(m2)Tổng diện tích đất 25.124 20.766 16.157
2.1.4.2 Trang thiết bị máy móc và phương tiện đào tạo
Các trang thiết bị máy móc và phương tiện đào tạo và hầu hết do dự
án cấp, đảm bảo tính hiện đại, tương thích với chương trình và nghành nghềđào tạo Đội ngũ GV đa số được học tập chuyển giao công nghệ nên tất cả
Trang 34các trang thiết bị dạy học điều được GV làm chủ và đưa vào sử dụng hiệuquả Ngoài ra còn có nguồn vốn từ chương trình mục tiêu quốc gia, nguồnvốn thu từ các dịch vụ, hàng năm nhà trường đẫ đầu tư thêm thiết bị dạy học
có tổng điểm cho các khoa
2.1.5 Chương trình, giáo trình giảng dạy
Nhà trường có đầy đủ các chương tình đào tạo, kế hoạch giảng dạy vàhọc tập cho tất cả các nghàh nghề đào tạo của trường theo chương trìnhkhung của bộ lao động thương binh và xã hội hàng năm nhà trường tổ chức
rà soát, điều chỉnh chương trình cho phù hợp với trang thiết bị, máy móc,công nghệ, điều kiện sản xuất, kinh doanh ở địa phương và lãnh thổ ở việtnam Các chương trình được điều chỉnh này điều có nhận xét, phân biệt vàkết luận của hội động thẩm định
Các chương trình đào tạo của trường điều có mục tiêu cụ thể, câu trúchợp lý, được thiết kế một cách có hệ thống trên cơ sở cụ thể hóa chương trìnhkhung của bộ Lao động thương binh và xã hội
Trong quá trình thực hiện, và rà soát lại toàn bộ các chương trình đàotạo của trường là điều rất cần thiết khi rà soát lại điều có sự tham gia của đạidiện các doanh nghiệp, các nhà tuyển dụng, đại diện của cựu học sinh cũngnhư các kết quả khảo sát về nhu cầu đào tạo của người học về chương trìnhđào tạo của trường
Các giáo trình được biên soạn đã cụ thể hóa các yêu cầu về nội dung,kiến thức, kỹ năng cần đạt trong chương trình dạy nghề và điều thong qua hộiđồng thẩm định chương trình,có các biên bản nghiệm thu của hội đồng thẩmđịnh và các biên bản phân biện của các chuyên gia dạy nghề, các cán bộ côngnhân lành nghề từ các doanh nghiệp
Trường có đủ tài liệu tham khảo cho các nghành đào tọa của trường tất
cả các môn học có trong chương trình đào tọa của các nghề và chuyên
xxvii
Trang 35nghành điều có đề cương chi tiết và tài liệu tham khảo của các môn học đềcương chi tiết của các môn học điều được quy định thống nhất môn học đódạy cho học sinh năm thứ mấy, điều kiện tiên quyết để được học môn học đó,mục tiêu của môn học, nhiệm vụ của học sinh, tài liệu tham khảo, tiêu chuẩnđánh giá HS Nhà trường đã thành lập hội đồng khoa học thẩm định chươngtrình và giáo trình Hiện nay có 90% đến 95% môn học đã có giáo trình và tài liệutham khảo.
2.1.6 Thực hiện nhiệm vụ
Từ ngày thành lập đến nay trường đã đào tạo nghề và giải quyết việclàm cho trên 10.000 lao động, trong đó đào dài hạn cho gần 9.000 HS với cácnghành nghề: điện công nghiệp, điện tử, quảng trị mạng, lập trình máy tính,công nghệ ô tô, cơ khí chế tạo, hàn, kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí.Đào tạo ngắn hạn cho gần 2.500 học viên với các nghành nghề : điện dândụng, quản lý điện nông thôn, điện tử,hàn, cơ khí chế tạo, điện lạnh ô tô, sữachữa máy nôn nghiệp, tin học ứng dụng, tin học văn phòng, hàn Chất lượngđào tạo từng bước được khẳng định thì trường lao động trong nước, tại cácdoanh nghiệp và trong lòng người dân Số HS của trường sau khi tốt nghiệphầu hết đã có việc làm và có thu nhập ổn định, các em tham gia lao động
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ trường luôn đổi mới nội dungchương trình, cũng như phương thức và loại hình đào tạo, mở rộng quan hệcác trường, ngoài nhiệm vụ chính đào tạo dài hạn, ngắn hạn theo chỉ tiêutrường còn mở rộng đào tạo liên kết với các trường trong và ngoài nước
Từ năm học (2006-2007đến 2011-2012 ) trường liên kết với trường đạihọc Sư Phạm Kỹ Thuật TP Hồ Chí Minh nội đào tạo hệ đại học tại chức, hệchuyển hệ (từ cao đẳng lên đại học ) các nghành nghề : hệ thống điện, điện tửviễn thông với 378 SV Với sự nổ lực của tập thể cán bộ, GV, CNV nhàtrường đã góp phần trong việc đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệpCNH-HĐH đất nước
Trang 362.2 Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề Trường Trung Cấp Kinh tế - Kỹ thuật Nguyễn Hữu Cảnh, Thành phố Hồ Chí Minh
Đội ngũ giáo viên nhìn chung tuổi đời còn non trẻ Hầu hết họ đượcđào tạo tại các đại học kỹ thuật theo đúng chuyên ngành của trường đào tạo,
số ít được đào tạo ở trường ĐHSPKT, một số GV là những người có kỹ năngbậc nghề cao Đội ngũ giáo viên vừa giỏi trình độ chuyên môn kỹ thuật vừagiỏi về kỹ năng về trình độ kỹ năng nghề chưa nhiều Một số giáo viên cókiến thức lại yếu về kỹ năng nghề, và ngược lại một số giáo viên có kỹ năng
kỹ xảo nghề thì kiến thức lý thuyết lại hạn chế Đặc biệt yêu cầu về sư phạm
kỹ thuật, vì họ mới chỉ học qua nhưng lớp nghề bậc 1, bậc 2 hoặc chứng chỉSPKT dạy nghề Ngoài ra thiếu và yếu về kỹ năng dụng tin học và quá trìnhdạy học Tất cả những yếu tố đó ảnh hưởng trược tiếp đến chất lượng đào tạonguồn nhân lực của trường trong hiện tại và cả tương lai
2.2.1 Về số lượng, trình độ và thâm niên công tác
xxix
Trang 37TT Khoa, phòng Tổng số cán bộ
giáo viên CVN
Trong đóCán bộ, CNV Giáo viên
IV Trung tâm ngoại ngữ và
liên kiết đào tạo
Bảng 2.3: Thống kê số lượng giáo viên năm học 2011-2012
2.2.1.2 Về trình độ chuyên môn
Trong những năm qua đội ngủ GV về cơ bản đẫ có sự chuyển biến
về trình độ chuyên môn, năng lực và phẩm chất chính trị cũng như lứa tuổi,
Thành Phố Hồ Chí Minh)
Trong đó: - Sau đại học: 30 người Tỷ lệ :26%
- Đại học: 102 người Tỷ lệ :74%
2.2.1.3 Tuổi đời và thâm niên công tác
Tuổi đời và năm thâm niên công tác của đội ngủ GV của trường tính
đến năm học 2010-2011 được thể hiện như sau :
Trang 38Độ tuổi Số lượng Tỉ lệ % Số năm công tác Số lượng Tỉ lệ %
Tổng Số giáo viên:132người
Trong đó : + nam : 102 người = 78% + nữ: 30 người = 22%
Kết quả khảo sát cho thấy số GV trẻ có tuổi đời <30tuổi chưa có nhiềukinh nghiệm trong giảng dạy chiếm tỷ lệ khá cao(chiếm 35%) Nhưng ưu thếcủa số GV trẻ là đã được tiếp thu một phần kiến thức, công nghệ mới ngay từkhi học tại các trường Đại học, khả năng ứng dụng tin học, ngoại ngữ khá tốt
Số GV trẻ có khả năng sử dụng, vận hành tốt các máy móc, trang thiết bị,phương tiện dạy học hiện đại cũng như ứng dụng thông tin trong dạy học.Đặc biệt của số GV này khá năng động, luôn sẵn sàng tham gia học tập, bồidưỡng nâng cao kiến thức và học tập năng cao trình độ Tuy nhiên một số vấn
đề cần khắc phục đối với GV trẻ là: kinh nghiệm giảng dạy và quản lý HScòn hạn chế, tay nghề chưa cao do chưa có thời gian thực tế, ý thức học tậpnâng cao trình độ chuyên môn và nhận thức trính trị chưa được quan tâmđúng mức
Số GV có tuổi đời 31-40 tuổi chiếm tỷ lệ (47%)và số GV có tuổi đời
>40 tuổi chiếm tỷ lệ (18%) đây là số GV được tích lũy khá nhiều kinhnghiệm trong công tác giảng dạy và trong cuộc sống
Tuy nhiên để trở thành những giáo viên đầu đàn còn phải tiếp tục bồidưỡng thêm một số lĩnh vực như Ngoại ngữ, tin học,
2.2.2 Về chất lượng đội ngũ GV
2.2.2.1 Năng lực chuyên môn
Năng lực chuyên môn nghề là một trong những năng lực quan trongnhất của người GVDN và đây là yếu tố quan trọng quyết định thành công của
cơ sở đào tạo nghề
Trong những năm qua nhà trường đã có kế hoạch đào tạo bồi dưỡngcho đội ngũ GV Có chủ trương khuyến khích GV học tập nâng cao trình độ
xxxi
Trang 39bằng nhiều hình thức như tạo điều kiện về mặt thời gian, hỗ trợ các khoảnkinh phí đào tạo, học phí, tiền đi lại, tiền mua giáo trình phục vụ công tác hộctập Thông qua cơ qua, nhà trường đã cử một số GV đi học tập và chuyểngiao công nghệ tại Hàn Quốc.
Hàng năm trường tổ chức các đợt dự giờ, thao giảng, hội giảng cấpkhoa, cấp trường Từ đó lựa chọn những GV tham gia GV giỏi cấp tỉnh, cấpquốc gia
Nhìn chung số lượng giáo viên chuyên môn ở các khoa cơ bản đồngđiều Phàn lớn GV đảm nhận dạy được cả lý thuyết và thực hành Đây là điềukiện rất thuận lợi cho việc đào tạo HS học nghề, đảm bảo kết hợp chặc chẽgiữa lý thuyết và thực hành
Trang 40TT Tên đơn vị
Tổng
số giáoviên
Kỹ năng giảng dạy lý thuyết, thực hànhVừa LT , vừa
Thựchành
6 Khoa công nghệ thông tin 10 10
Bảng 2.6 : Thống kê khả năng giảng dạy lý thuyết, thực hành của đội ngũ GV
(nguồn do Trường Trung Cấp Kinh tế - Kỹ thuật Nguyễn Hữu Cảnh,
Thành Phố Hồ Chí Minh) 2.2.2.2 Năng lực sư phạm
Năng lực sư phạm của người GVDN được thể hiện thông qua nhữngnăng lực cụ thể và đây là năng lực chủ yếu mà người GVDN cần được trang
bị đầy đủ để dạy học và giáo dục HS Bảng 2.7: Thống kê năng lực sư phạmcủa đội ngũ GV(nguồn do Trường trung cấp kinh tế Nguyễn Hữu Cảnh )
Tổng sốgiáoviên
Trình độ sư phạmĐH
SPKT
CĐSPKT
Chứng chỉSPDN
xxxiii