Dành cho sinh viên Y, những kinh nghiệm, kiến thức về ký sinh trùng được mô tả khá kỹ về hệ thống ký sinh trùng. một cẩm nang cầm tay đáng để tham khảo.
Trang 1TÀI LIỆU HỌC TẬP THỰC HÀNH
I HÀNH CHÍNH:
1 Tên môn học: Ký sinh trùng (KST)
2 Tên bài: Xét nghiệm phân tìm ký sinh trùng đường ruột và xét nghiệm tìm trứng giun kim
(Enterobius vermicularis)
3 Đối tượng: Sinh viên Y3
4 Thời gian: 4 tiết
5 Địa điểm giảng: phòng thực tập
6 Tên người biên soạn:
II Mục tiêu học tập:
2.1 Mô tả và tiến hành quy trình xét nghiệm phân trực tiếp và tập trung cơ bản
2.2 Mô tả và tiến hành quy trình xét nghiệm tìm trứng giun kim
III N ỘI DUNG:
3.1 KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM PHÂN
3.1.1 LẤY BỆNH PHẨM
Tiêu chảy: lấy phân và xem ngay
Táo bón: phải cho bệnh nhân dùng thuốc nhuận trường
Lấy chỗ phân nhão; nếu phân sệt hay lỏng chú ý lấy chỗ có nhầy và máu
Số lượng phân : bằng đầu ngón tay
+ Phân đen do xuất huyết trên như trong trường hợp nhiễm giun móc
+ Phân đỏ do xuất huyết tiêu hóa dưới như trong lỵ amip
3.1.2.2 Soi phân trên kính hiển vi
Nên soi tươi trong vòng 2 giờ vì sau 2 giờ thể hoạt động của amip sẽ bị chết, rất
khó phát hiện
Nếu không có điều kiện soi ngay, cần cố định phân trong dung dịch F2 AM
Pha chế dung dịch F 2 AM (Phenol, Formol, Alcool, Blue methylene)
+ Dung dịch mẹ:
Bleu methylene 2g Alcool 950 40ml
Formol 10ml Nước cất 40ml + Dung dịch sử dụng:
Dung dịch mẹ 1ml Acid phenique 0,1ml Formol 10ml
Trang 2Nước cất 89ml Trong trường hợp trứng giun sán quá ít chúng ta có thể tập trung KST trong dung dịch
F2AM
3.1.3 SOI TƯƠI
3.1.3.1 Soi tươi với nước muối sinh lý (NaCl 0,85%)
Chủ yếu dùng để quan sát chuyển động của thể tư dưỡng các loại đơn bào như trùng
roi (Pentatrichomonas intestinalis, Embadomnas intestinalis, Retortamonas intestinalis, v.v.), amip (Entamoeba histolytica, Entamoeba coli, Iodamoeba buetschlii, ), trùng lông (Balantidium coli), ấu trùng giun lươn hoặc phôi có lông tơ (miracidium) trong trứng sán
+ Nhỏ một giọt dịch treo KST lên lam
+ Đặt một giọt nhỏ thuốc nhuộm bên cạnh bằng pipet Pasteur đầu nhọn
+ Dùng góc lamen trộn đều hai giọt
+ Đậy lamen
+ Quan sát dưới kính hiển vi, thường là với ống kính x 45, dùng ống kính dầu khi thấy cần
- Kết quả : xem sau 30, 45, 60 phút, vài giờ sau khi nhuộm (lúc ngưng quan sát phải để vào
buồng ẩm trong tủ ấm 370C) Nguyên sinh chất của thể hoạt động và bào nang bắt màu đỏ, những cấu trúc của nhân bắt màu đen
nhỏ một giọt dung dịch lugol lên lam
dùng que tre lấy một lượng nhỏ phân, đánh cho tan
đậy lamen
quan sát dưới kính hiển vi
Trang 3- Kết quả: Tốt, nhuộm vàng bào nang các đơn bào trứng và ấu trùng giun sán Các không
bào của đơn bào có glycogen sẽ bắt màu nâu sẫm Tuy nhiên phương pháp này không tốt
cho thể hoạt động của các đơn bào
3.1.3.4 Thường trên một lam, người ta làm phết phân với nước muối sinh lý bên phải và phết
với lugol bên trái
Tiêu chuẩn một phết phân lý tưởng
Đặt lên tờ báo vẫn đọc được chữ
Nếu dầy quá phân sẽ che lấp KST khó xem
Nếu mỏng quá, mật độ ký sinh trùng sẽ thưa, khó phát hiện
3.1.3.5 Kỹ thuật đọc mẫu phân trên kính hiển vi
Trước tiên xem trên vật kính (X10) nếu phát hiện vật thể nghi ngờ KST chúng ta chuyển qua
vật kính (X40) để xem chi tiết
Tìm KST theo hình chữ Z cho đến hết lamen
Kết quả:
Loài KST: ( giun sán, amip, )
Dạng KST: ( trứng giun sán, bào nang, thể hoạt động, )
Ước lượng mật độ KST: đơn bào và trứng giun sán 12 KST/lam +
36 KST/lam ++
712 KST/lam +++
> 12 KST/lam ++++
3.1.4 PHƯƠNG PHÁP KATO Với phương pháp Kato, ta có thể quan sát mỗi lần 50 – 60 mg phân trong khi các phương
pháp thông thường khác chỉ quan sát được 2mg
- Vật liệu :
Lamen celophane, cắt thành miếng 22mm 30mm
Dung dịch glycerin - xanh malachite: gồm glycerin nguyên chất 100ml, nước cất 100ml và
dung dịch xanh malachite 3% trong nước 1ml
Ngâm các lamen celophane vào dung dịch ít nhất 1 ngày
Que tre
Trang 4 Lưới kim loại không rỉ cắt thành miếng vuông 4 cm 4 cm, mắt lưới bé để ép phân qua, loại bỏ những sợi rau hoặc hạt thực vật khi thấy cần
- Kỹ thuật
Bảng kiểm phương pháp Kato
Ghi chú:
1 Dùng que tre lấy 50 mg phân đặt trên mặt một miếng lam
2 Đậy lamen celophane
3 Lật úp tấm lam và ép lên một mặt phẳng có lót giấy thấm cho đến khi khối phân lan ra theo một hình gần tròn đường kính 20 – 25 mm
4 Để 1 giờ ở nhiệt độ phòng hoặc 20 –30 phút ở 400C
5 Quan sát dưới ống kính 10
- Kết quả: phương pháp Kato cho phép phát hiện trứng giun đường ruột và trứng
Schistosoma mansoni tốt như các phương pháp tập trung Tuy nhiên phương pháp này
không thể dùng để tìm đơn bào và ấu trùng giun Nếu để lâu hơn, glycerin thấm xuống
phân nhiều quá có thể làm trong trứng giun móc, trứng Schistosoma spp, làm khó đọc Nếu
chưa xem ngay, lật úp tấm lam
3.1 5 PHƯƠNG PHÁP WILLIS: TẬP TRUNG KST BẰNG NƯỚC MUỐI BÃO HOÀ
- Vật liệu:
Nước muối bão hoà:
NaCl tinh chế 250g Nước cất 750 ml
- Kỹ thuật
Bảng kiểm phương pháp Willis
1 Khuấy tan phân trong ống nghiệm
Ghi chú :
1 Khuấy 1g phân tan trong 3 – 4 ml nước muối bão hoà trong một ống nghiệm
2 Vừa thêm nước muối bão hoà vừa khuấy cho đến khi mặt thoáng dâng lên gần miệng ống,
ngưng khuấy và nhỏ từng giọt cho đến khi mặt thoáng lồi lên miệng ống
Trang 53 Đặt 1 miếng lam (hoặc lamen) lên miệng ống, cho tiếp xúc với mặt thoáng nước muối, lưu
ý không có bọt khí
4 Để yên 15 – 60 phút
5 Nhấc lam (hoặc lamen) lên, nhỏ thêm 1 giọt lugol, đậy lamen (hoặc úp lamen lên một lam
có 1 giọt lugol), quan sát dưới kính hiển vi
- Kết quả: Bào nang các đơn bào và trứng giun sán, đặc biệt là trứng giun móc và
Hymenolepis nana sẽ nổi lên mặt thoáng
3.2 Tìm trứng Enterobius vermicularis
- Giun kim không đẻ trứng trong ruột nên không thể tìm thấy trứng trong phân (trừ trường hợp giun cái và tan rã xác trong ruột) Phương pháp chính xác nhất dành cho giun kim
chính là băng keo dán vào hậu môn (Graham)
- Giun trưởng thành có thể được bệnh nhân hoặc cha mẹ bệnh nhân bắt ở quanh rìa hậu
môn Muốn quan sát, ta có thể đặt giun lên lam, nhỏ 1 giọt lactophenol, đậy lamen, chờ 10
– 15 phút đợi giun trong ra và có thể quan sát rất rõ các đặc điểm, hình thái của giun
- Muốn tìm trứng giun kim ở móng tay,chúng ta cắt rìa móng, ngâm vào dung dịch NaOH 0,1 M trong một chai thủy tinh, lắc mỗi giờ, sau đó lấy phần dung dịch ly tâm và quan sát
phần cặn dưới kính hiển vi
3 Bộ Môn Ký sinh trùng (1998), Ký sinh trùng y học , Trường Đại Học Y Hà Nội
Bộ môn Ký sinh trùng (1998), Thực tập Ký sinh trùng - Đại Học Y Hà Nội
4 Gillespie, S.H., Hawkey, P.M (1995), Medical Parasitology, A Practical Approach,
IRLPress, OxfordUniversity Press
5 Jitra Waikagul, et al (1997), Soil – Transmitted Helminths
6 Trần Xuân Mai và Cs (2002), Ký Sinh Trùng Y Học, Bộ Môn Ký Sinh Học Khoa Y, Đại
Học Y Dược Tp Hồ chí Minh, Nhà Xuất Bản Đà Nẵng
7 Pawlowski Z S., Schad G A and Stott G J (1991), Hookworm infection and Anaemia,
Approaches to Prevention and Control, WHO, Geneva
8 WHO (1998), Direct faecal smear, Saline and Iodine wet mount preparation
9 WHO (1991), Basic Laboratory Methods in Medical Parasitology, Geneva, pp 10 - 109
iiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiii
Trang 6TÀI LIỆU HỌC TẬP THỰC HÀNH
I HÀNH CHÍNH:
1 Tên môn học: Ký sinh trùng
2 Tên bài: Hình thể giun sán
3 Đối tượng: Sinh viên Y3
4 Thời gian: 8 tiết
5 Địa điểm giảng: phòng thực tập
6 Tên người biên soạn:
Trang 7Bảng 2: Định giống ấu trùng rhabditoid
1 Ancylostoma, Necator: thực quản không phình ở phần giữa, xoang miệng dài và hẹp, đuôi
nhọn và đều
2 Strongyloides: thực quản không phình ở phần giữa, xoang miệng ngắn, đuôi nhọn
3 Trichostrongylus: thực quản không phình ở phần giữa, xoang miệng dài và hẹp, đuôi nhọn,
có mang một bướu nhỏ
4 Rhabditis: thực quản có phình ra ở phần giữa, xoang miệng dài và hẹp, đuôi nhọn
Bảng 3: Định giống ấu trùng filariform
1 Ancylostoma: thường có bao, đầu bằng, gai miệng không rõ, đuôi dài đều
2 Necator: thường có bao, đầu tròn, gai miệng rất rõ, đuôi ngắn và nhọn
3 Strongyloides: không có bao, thực quản dài đến ½ thân, đuôi chẻ làm hai
4 Trichostrongylus: không có bao, ruột uốn khúc, đuôi nhọn, mang một bướu nhỏ
4 –10 trứng trong một bọc -Dipylidium caninum
4 48 – 60 mcm, có sợi ở hai cực - Hymenolepis nana
60 –80 mcm, không có sợi ở hai cực - Hymenolepis diminuta
2 Gai lớn và nhọn 150 mcm 50 mcm - Schistosoma mansoni
Gai nhỏ và cong 90 mcm 60 mcm - S japonicum
2 Phôi đối xứng, 25 mcm 15 mcm -Heterophyes
Phôi không đối xứng -3
3 Hẹp, 30 mcm 10 mcm - Opisthorchis felineus
Rộng hơn 30 mcm 15 mcm -Clonorchis sinensis
4 Nắp dẹp, vai rõ, 100 mcm 50 mcm - Paragonimus westemani
Nắp lồi, vai không rõ - 5
5 140 mcm 70 mcm -Fasciola hepatica hay
Fasciolopsis buski
100 mcm 60 mcm -Echinostoma ilocanum
(*) thấy khi phân có lẫn nuớc tiểu
Trang 8Bảng 6: Đối chiếu kích thước trứng giun sán
HÌNH THỂ MỘT SỐ GIUN SÁN Y HỌC
I HÌNH THỂ GIUN
1.1 GIUN TÓC (Trichuris trichiura)
1.1.1.Giun trưởng thành: phần đầu mảnh như sợi tóc, phần đuôi phình to chứa ruột và cơ
quan sinh dục
Con đực dài 3 - 4,5 cm, đuôi cong có gai giao hợp, con cái đuôi thẳng đầu tròn
1.1.2 Trứng: 50 x 22 mcm, giống mo cau, có hai nút nhầy hai đầu, không có phôi lúc mới
sinh
1.2 GIUN ĐŨA (Ascaris lumbricoides)
1 2.1 Giun trưởng thành: màu trắng sữa hay màu hồng
- Con đực dài khoảng 20 cm , đuôi cong có hai gai giao hợp
- Con cái dài khoảng 25 cm, đuôi thẳng, lỗ sinh dục ở 1/3 thân trước
Trang 91.2.2 Trứng: Có 3 dạng
- Trứng điển hình, thụ tinh, có vỏ albumin, khoảng 70 mcm , màu nâu do
sắc tố mật
- Trứng không điển hình do mất lớp vỏ albumine
- Trứng lép: vỏ sần sùi do không thụ tinh, hình dài 90 x 40 mcm, bên trong có
trứng không thụ tinh (lép)
1.3.1.1 Ancylostoma duodenale: miệng có 2 đôi móc
- Con đực: dài khoảng 8 mm , đuôi xòe ,có sườn bên và sườn lưng chẻ đôi
rồi chẻ 3
- Con cái đuôi thẳng dài khoảng 15 mm Lỗ sinh dục gần cuối thân
1.3.1.2 Necator americanus: miệng có hai dao hình bán nguyệt
- Con đực : đuôi xòe dài khoảng 8mm có sườn bên và sườn lưng chẻ 2 rồi
chẻ 2
- Con cái :đuôi thẳng, dài khoảng 15mm lỗ sinh dục cũng nằm cuối thân
1.3.2 Trứng: khó phân biệt giữa hai loài, có hình trái xoan vỏ mỏng, có 4 - 8 phôi bào Kích
thước 60-70 mcm
Trang 10
Necator americanus
trứng
1.3.3 Ấu trùng : (chung cho cả hai loài)
Ấu trùng rhabditoid Ấu trùng filariform
- Miệng hở - Miệng kín
- Thực quản có ụ phình - Thực quản hình trụ, chiều
- Đuôi nhọn
1.4 GIUN LƯƠN (Strongyloides stercoralis)
1.4.1 Giun trưởng thành
1.4.1.1 Giun cái sống ký sinh
Có hình ống mảnh mai, dài 1,5- 10 mm, rộng 27- 95 mcm Thực quản hình ống Ruột gồm 40 tế bào xếp thành hai cột lưng và bụng Trực tràng ngắnm, hệ bài tiết mở ra ở bụng ngay sau dây thần kinh
Hệ sinh dục gồm tử cung, buồng trứng, âm hộ nằm 2/3 trước thân Trứng xếp thành hàng trong tử cung
1.4.1.2 Giun cái sống tự do:
Hình con suốt dài 1,5mm, rộng 85mcm thành cơ thể mỏng có cơ vân mỏng Ruột gồm 22 tế bào xếp thành hai hàng lưng và bụng Trực tràng ngắn Hệ sinh dục gồm có tử cung, buồng trứng và âm hộ nằm giữa thân
Trang 11
Ấu trùng rhabditoid của
A: Strongyloides stercoralis, B: giun móc, C:
Trichostrongylus, D: Rhabditis
-có ụ phình
1.5.2 Trứng:
Trang 12Hơi dẹp một phía, kích thước 25 x 50 mcm Vỏ trong suốt và có hai lớp, màng ngoài
dầy hơi giống albumin, màng trong là màng phôi thai Nhìn qua vỏ trứng ta có thể thấy được
phôi thai lúc mới sinh nên có thể nhiễm ngay từ lúc mới sinh
Thân giun cắt ngang với hai mào dọc theo thân điển hình
trứng trên tiêu bản Graham
II HÌNH THỂ SÁN DÂY và SÁN LÁ
2 1 Sán dây
2.1.1 Sán dây heo (Toenia solium): Dài khoảng 2-4 m
2.1.1.1 Đầu : có chủy, trên chủy có 2 hàng móc, có 4 đĩa hút, đường kính dài khoảng 1mm
2.1.1.2 Đốt sán:
- Chiều dài bằng 1,5 ngang
- Tử cung có 7 - 12 nhánh bên
- Lỗ sinh dục ở bên hông đốt xen kẽ các đốt đều nhau
2.1.1.3 Trứng : hình cầu khoảng 50 - 60 m, vỏ dầy, màu nâu, có tia, bên trong có phôi 6 móc
2.1.1.4 Ấu trùng (nang sán, Cysticercus cellulosae): bọc có đầu sán lộn vào trong
Đầu sán
Đốt sán mang trứng
Trứng
Trang 13
Cysticercus cellulosae
2.1.2 Sán dây bò (Toenia saginata): dài khoảng 10 m có từ 1000 - 2000 đốt
2.1.2.1 Đầu : có 4 hấp khẩu, không có móc và khoảng 1,5 mm
2.1.2.2 Đốt trưởng thành :
- Dài khoảng 2,5 ngang
- Tử cung có 15 –30 nhánh bên
- Lỗ sinh dục xen kẽ hai bên không đều
2.1.2.3 Trứng: hình cầu khoảng 50 - 60 m, vỏ dầy, màu nâu, có tia, bên trong có phôi 6 móc
2.1.2.4 Ấu trùng (nang sán, Cysticercus bovis): ở thịt bò, tạo thành nang , bên trong
chứa đầu sán
đầu sán
đốt sán mang trứng
trứng
2.1.3 Sán dây cá (Diphyllobothrium latum):
2.1.3.2 Trứng: hình giống quả trứng gà, kích thước 70 x 40 mcm, màu nâu, có nắp, không có
phôi lúc mới sinh
2.1.3.3.Ấu trùng:
- Coracidium: là phôi thai mang 6 móc có lông tơ, hình cầu, đường kính độ 50mcm
- Procercoides: dài khoảng 500 mcm, một đầu sán lộn vào trong , một phần hình cầu phía sau
mang 6 móc
Trang 14- Sparganum (plerocercoid): dài đến 6mm, hình con sâu màu trăng đục, không có đầu, chưa
trứng
2 2 Sán lá
2.2.1 Sán lá lớn ở gan (Fasciola hepatica):
2.2.1.1 Sán trưởng thành: có hình chiếc lá dài 3 - 4 cm, đầu nhô ra có đĩa hút miệng, thân
dầy màu trắng hay xám đỏ bên trong chứa ống tiêu hóa và cơ quan sinh dục gồm dịch hoàn và buồng trứng phân nhánh
2.2.1.2 Trứng: hình bầu dục, có nắp đậy, kích thước (130 - 15 mcm) x (60 - 90 mcm), có vỏ
dầy màu nâu, không có phôi mà chỉ có một đám tế bào
Sán trưởng thành
Trứng
2.2.2 Sán lá nhỏ ở gan (Clonorchis sinensis):
2.2.2.1 Sán trưởng thành: hình dài và dẹp giống cái chai, dài 1 - 2 cm, ngang 3 - 5 mm Đĩa
hút miệng lớn hơn đĩa hút bụng Ống thực quản dài khoảng 1/4 chiều dài sán Ống tiêu hóa không phân nhánh dài đến tận cuối thân Tinh hoàn nằm sau buồng trứng và phân nhánh
2.2.2.2 Trứng: có màu vàng nâu, hình trái xoan, có nắp Kích thước 30 x 15 mcm Bên trong
trứng chứa phôi có lông tơ Phía dưới trứng có gai nhọn
Trang 15
Sán trưởng thành Trứng
2.2.3 Sán lá ruột (Fasciolopsis buski):
2.2.3.1 Sán trưởng thành : có hình chiếc lá, thân dầy, màu nâu hay xám Kích thước (5 - 7
cm) x (0,8 – 2) cm Đĩa hút miệng bằng 1/4 đĩa hút bụng Hầu và thực quản ngắn và chia làm
2 nhánh không có hậu môn Tinh hoàn phân nhánh nằm ở 1/2 thân Buồng trứng nằm ở 1/2 trước thân, cũng phân nhánh
2.2.3.2 Trứng: hình trái xoan, kích thước 140 x 85 mcm Vỏ dày, có nắp nhỏ ở một cực
Sán trưởng thành
trứng
2.2.4 Sán lá phổi (Paragonimus westermani):
2.2.4.1 Sán trưởng thành: thân tròn như hạt cà phê, kích thước (8mm - 12mm) x (4 - 6
mm), dày 3,5 - 5mm Có màu nâu, lưng lồi, bụng hơi lõm Có hai đĩa hút miệng và bụng bằng nhau Thực quản ngắn, ống tiêu hóa thành hình vòng tròn Tinh hoàn phân nhánh, buồng trứng phân thùy
2 2.4.2 Trứng: Hình bầu dục, màu nâu sẫm Kích thước : (8 – 120 mcm) x (45 – 60 mcm),
nắp trứng bằng ít lồi, trứng chứa một đám tế bào
Trang 16
Sán trưởng thành
trứng
XÉT NGHIỆM TÌM PHÔI GIUN CHỈ
Khi lấy máu tìm phôi giun chỉ cần biết chu kỳ:
- Từ 22 đêm đến 2 giờ sáng :Wuchereria bancroft
- Ngày hay đêm: Brugia malayi
A- LẤY MÁU MAO MẠCH
Phương pháp lấy máu tìm phôi giun chỉ cũng giống như lấy máu tìm ký sinh trùng sốt rét
Lưu ý:
- Thời tiết lạnh: ngâm tay vào nước ấm 5 phút
- Lấy ngay giọt máu đầu (còn tìm ký sinh trùng sốt rét bỏ giọt máu đầu)
Phương pháp soi tươi:
1- Hoà 1 giọt máu trong 1 giọt NaCl 0,9 %
2- Đậy lamelle
3- Tìm phôi giun chỉ sống dưới kính hiển vi:
- Di chuyển nhanh, lượn sóng rộng: Wuchereria bancrofti
- Di chuyển chậm, lượn sóng hẹp: Brugia malayi
Soi sau khi nhuộm Giemsa (xem phần sốt rét)
Song song với soi tươi, làm 2 giọt máu dầy, nhuộm Giemsa và tìm phôi giun dưới kính hiển vi (ống kính dầu)
Phôi Wuchereria bancrofti ở máu ngoại
biên nhuộm Giemsa
Sơ đồ mô tả chi tiết
phôi Wuchereria bancrofti
Trang 17Phôi Brugia malayi ở máu ngoại biên nhuộm
Giemsa
Sơ đồ mô tả chi tiết
phôi Brugia malayi
B- LẤY MÁU TĨNH MẠCH
Cho vào chất kháng đông, tùy mục đích chọn các loại kháng đông khác nhau:
- Complexon, citrate natri : phôi còn sống
- Oxalate natri làm chết phôi
- Heparin ít dùng vì ấu trùng dính thành chùm
- Trong trường hợp không thể xét nghiệm ngay, lấy 1 ml máu cho vào 9 ml formalin 2%, lắc nhẹ đều
Quan sát phôi giun chỉ sống
Bảng kiểm soi tươi tìm phôi giun chỉ sống
TT
Quy trình
Có
Không
1 Đổ nước cất vào bình Erlenmeyer
1- Đổ 18 ml nước cất vào một bình Erlenmeyer 50 ml
2- Cho vào bình 2 ml máu tĩnh mạch, lấy ban đêm (từ 22g00 đến 2g00)
3- Lắc mạnh trong 3 phút Hồng cầu sẽ vỡ trong nước cất (nhược trương)
4- Ly tâm 1500 vòng / 1phút, trong 5 phút: Bạch cầu và phôi giun chỉ sẽ lắng xuống đáy ống 5- Bỏ phần nước nổi, lấy cặn làm tiêu bản
6- Quan sát tìm phôi giun dưới kính hiển vi
SOI SAU KHI NHUỘM
Bảng kiểm phương pháp tìm phôi giun chỉ sau khi tập trung và nhuộm đơn
TT
Quy trình
Có
Không
1 Đổ nước cất vào bình Erlenmeyer
Trang 182 Cho máu vào bình
Ghi chú
1- Đổ 18 ml dd formalin 2% vào một bình Erlenmeyer 50 ml
2- Cho 2 ml máu vào bình
3- Lắc mạnh trong 3 phút Hồng cầu sẽ vỡ, phôi giun chết
4- Ly tâm 2000v/p trong 5 phút
5- Bỏ nước nổi
6- Lấy cặn, nhỏ 1 giọt blue methylene
7- Quan sát dưới kính hiển vi
3 Bộ Môn Ký sinh trùng (1998), Ký sinh trùng y học , Trường Đại Học Y Hà Nội
Bộ môn Ký sinh trùng (1998), Thực tập Ký sinh trùng - Đại Học Y Hà Nội
4 Gillespie, S.H., Hawkey, P.M (1995), Medical Parasitology, A Practical Approach,
IRLPress, OxfordUniversity Press
5 Jitra Waikagul, et al (1997), Soil – Transmitted Helminths
6 Trần Xuân Mai và Cs (2002), Ký Sinh Trùng Y Học, Bộ Môn Ký Sinh Học Khoa Y, Đại
Học Y Dược Tp Hồ chí Minh, Nhà Xuất Bản Đà Nẵng
7 Pawlowski Z S., Schad G A and Stott G J (1991), Hookworm infection and Anaemia,
Approaches to Prevention and Control, WHO, Geneva
8 WHO (1998), Direct faecal smear, Saline and Iodine wet mount preparation
9 WHO (1991), Basic Laboratory Methods in Medical Parasitology, Geneva, pp 10 - 109
Trang 19
TÀI LIỆU HỌC TẬP THỰC HÀNH
I HÀNH CHÍNH:
1 Tên môn học: Ký sinh trùng
2 Tên bài: Hình thể đơn bào
3 Đối tượng: Sinh viên Y3
4 Thời gian: 4 tiết
5 Địa điểm giảng: phòng thực tập
6 Tên người biên soạn:
II MỤC TIÊU HỌC TẬP
Quan sát, mô tả và nhận dạng được hình thể các đơn bào thường gặp trên tiêu bản
III NỘI DUNG:
3.1 ĐỊNH LOẠI THỂ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐƠN BÀO
(quan sát trực tiếp với nước muối sinh lý)
3.1.1 Màng tế bào không đều vì có chân giả: là các amip
1 Có hồng cầu trong nội tế bào chất - Entamoeba histolytica
Không có hồng cầu - 2
2 Kích thước lớn hơn 15 mcm - 3
Kích thước bé hơn 15 mcm (cần quan sát kỹ hơn cấu trúc của nhân sau khi nhuộm) - Dietamoeba fragilis Iodamoeba buetschli Endolimax nana Entamoeba histolytica (thể minuta) 3 Chuyển động nhanh và có định hướng, nội và ngoại tế bào chất trong: -Entamoeba histolytica 4 Chuyển động chậm và không định hướng, nội tế bào chất có nhiều hạt: - Entamoeba coli 3.1.2 Chuyển động nhanh và không đều: các trùng roi 1 Thân hình quả lê, lớn hơn 10 mcm - 2
Thân hình tròn hay bầu dục, bé hơn 10 mcm (cần xem sau khi nhuộm) -Enteromonas hominis Retortamonas intestinalis 2 Có màng lượn sóng và miệng -Trichomonas intestinalis {Trichomonas hominis) Không có màng lượn sóng - 3
3 Các roi hướng về phía sau: -Giardia lamblia
Các roi hướng về phía trước, thân có xoắn ốc - Chilomatix mesnili Chuyển động nhanh và đều, kích thước lớn (50 –70 mcm) có miệng, hậu môn, nhân và không bào - Balantidium coli 3.2 ĐỊNH LOẠI BÀO NANG ĐƠN BÀO 1 Kích thước nhỏ hơn 30 mcm -2
Lớn hơn 30 mcm , màng có hai lớp - 7
2 Hình tròn - 3
Hình bầu dục -4
Hình quả lê -6
Hình không nhất định, có một không bào to, nhân thể lớn:
- - Iodamoeba buetschli (8 –10 mcm)
3 Có 1 - 4 nhân, nhân thể ở chính giữa, thể nhiễm sắc có
đầu tròn - Entamoeba histolytica (8-15 mcm)
Có 1-8 nhân, nhân thể lệch thể nhiễm sắc hình sợi,
đầu nhọn - Entamoeba coli
Trang 20Có trục sống thân ở giữa 2-4 nhân - Giardia lamblia
Không có trục sống nhân - -5
4 Có 4 nhân, nhân thể lớn - Endolimax nana (7 –10mcm)
Có 4 nhân, xếp làm đôi ở hai cực - Enteromonas hominis (6-8 mcm)
5 Có 1 nhân Nhân thường lệch sang một bên vì tế bào chất có một đám
hình sợi lớn - Chilomastix mesnili (7-8 mcm)
Có nhân chính ở giữa tế bào - Retortamonas intestinalis
6 Chỉ có một khối hình tròn có nhiều hạt
ở giữa - Các loại Coccidies (30 mcm)
Có một nhân lớn hình hạt đậu, tế bào chất
có nhiều hạt - Balantidium coli (50-60 mcm)
HÌNH THỂ MỘT SỐ ĐƠN BÀO Y HỌC
Nhân : tròn 4 - 7 mcm, hạt nhiễm sắc bám sát màng nhân, trung thể ở giữa
Chuyển động nhanh
E h histolytica trên tiêu bản
nước muối sinh lý
E h histolytica với các hồng cầu
trong nguyên sinh chất
E h.histolytica, thể hoạt động,
nhuộm Trichrom
1.2 Thể hoạt động không ăn hồng cầu (Entamoeba histolytica minuta)
Gần giống Entamoeba histolytica histolytica kích thước 10 - 20 mcm, nội và ngoại tế bào chất
phân biệt không rõ rệt, di động ít
1.3 Thể bào nang
Hình tròn 10 - 17 mcm, tế bào chất lấm tấm hạt mịn, có không bào, có thỏi hình que,
có từ 1 - 4 nhân Nhân cấu trúc giống như thể hoạt động
Trang 21
Entamoeba histolytica, bào nang 2
nhân trong nước muối sinh lý
Entamoeba histolytica, bào nang 4
nhân nhuộm Trichrom
2 ENTAMOEBA COLI
Là loại đơn bào không gây bệnh Sống ở đại tràng bằng lối sống hoại sinh
2.1 Thể hoạt động
Thể này lớn hơn E histolytica ,15 - 30 mcm, chuyển động chậm, ranh giới giữa nội và
ngoại nguyên sinh chất thường không rõ rệt, nội nguyên sinh chất lấm tấm hạt hơi thô, có không bào chứa thức ăn, vi khuẩn Nhân hình tròn, nhân thể lệch sang một bên, hạt nhiễm sắc thô bám vào màng nhân không đều
Trang 22
3 GIARDIA LAMBLIA
3 1 Thể hoạt động
Hình quả lê, kích thước (10 - 20 mcm) x (6 - 10 mcm) Có 2 nhân như 2 mặt kính, có
2 hạt gốc roi xuất phát ra 8 roi Trục sống thân có thể cận trục, 3/4 thân trước có hình đĩa hút
để bám vào ruột Nhìn chung có 2 hình cánh diều
Giardia lamblia, thể hoạt động
trong nước muối sinh lý
Giardia lamblia, thể hoạt động nhuộm Trichrom
T vaginalis, T tenax và P intestinalis có hình dạng rất giống nhau Định danh
thường dựa vào hình thể và nơi ký sinh: T vaginalis ở âm đạo, T tenax ở miệng và
P.intestinalis ở ruột
4.1 TRICHOMONAS VAGINALIS
Hình tròn hay hình trái xoan, kích thước 10 - 30 mcm Có 4 roi xuất phát từ hạt gốc roi ra phía trước và một roi ra phía sau, dọc thân mang theo màng lượn sóng, một trục sống thân có hạt và nhiều không bào
Nhân hình trái xoan gần sát hạt gốc roi, có nhiều hạt nhiễm sắc
Không có bào nang
Trang 23
Trichomonas vaginalis quan sát dưới
kính hiển vi tương phản pha
Trichomonas vaginalis nhuộm May Grunwald Giemsa
4.2 TRICHOMONAS TENAX
Sống hoại sinh ở vùng răng miệng.Chỉ có dạng hoạt động, hình quả lê, kích thước (8- 12mcm) x (7- 17mcm) Có 3 hạt gốc roi xuất phát ra phía trước 4 roi và ra phía sau 1 roi tạo thành màng lượn sóng Đối diện màng lượn sóng có miệng bào Có một trục sống thân nhô ra khỏi sau thân
P intestinalis chỉ có dạng hoạt động, kích thước 10 x 14 mcm Hình quả lê Từ hạt gốc
roi xuất phát ra phía trước 4 roi và ra phía sau 1 roi kèm theo màng lượn sóng ra đến tận đuôi
Có miệng bào để bắt mồi, một nhân to Không có dạng bào nang
Pentatrichomonas intestinalis nhuộm May Grunwald
Giemsa
Trang 245 BALANTIDIUM COLI
5.1 Thể hoạt động
Là loại đơn bào to nhất ký sinh ở người có hình quả trứng, dài 30 - 200 mcm (trung bình 60mcm), rộng 25- 120 mcm (trung bình 45 mcm) Thân phủ đầy lông tơ, có một miệng bào và hậu môn Nguyên sinh chất chứa nhiều không bào Có hai nhân: nhân to hình hạt đậu là nhân dinh dưỡng, nhân nhỏ hình tròn là nhân sinh sản
Balantidium coli, thể hoạt động
trong nước muối sinh lý
Balantidium coli,thể hoạt động
nhuộm lugol
5.2 Bào nang
Hình hơi tròn , 50 - 60 mcm Vách dầy có hai lớp, chỉ có một nhân to hình hạt đậu
Balantidium coli, bào nang trong
nước muối sinh lý
Balantidium coli, bào nang
nhuộm lugol
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bộ môn Ký sinh trùng (1992), Thực tập Ký sinh trùng, Khoa y dược trường Đại học Tây
Nguyên
2 Bộ môn Ký sinh trùng (1998), Thực tập Ký sinh trùng, Trường Đại Học Y Khoa Thái
Nguyên
3 Bộ Môn Ký sinh trùng (1998), Ký sinh trùng y học , Trường Đại Học Y Hà Nội
Bộ môn Ký sinh trùng (1998), Thực tập Ký sinh trùng - Đại Học Y Hà Nội
4 Gillespie, S.H., Hawkey, P.M (1995), Medical Parasitology, A Practical Approach,
IRLPress, OxfordUniversity Press
6 Trần Xuân Mai và Cs (2002), Ký Sinh Trùng Y Học, Bộ Môn Ký Sinh Học Khoa Y, Đại
Học Y Dược Tp Hồ chí Minh, Nhà Xuất Bản Đà Nẵng
7 WHO (1998), Direct faecal smear, Saline and Iodine wet mount preparation
8 WHO (1991), Basic Laboratory Methods in Medical Parasitology, Geneva
Trang 25TÀI LIỆU HỌC TẬP THỰC HÀNH
I HÀNH CHÍNH:
1 Tên môn học: Ký sinh trùng
2 Tên bài: Xét nghiệm máu và nhuộm Giêm - sa
3 Đối tượng: Sinh viên Y3
4 Thời gian: 4 tiết
5 Địa điểm giảng: phòng thực tập
6 Tên người biên soạn:
II MỤC TIÊU HỌC TẬP:
2.1 Làm được tiêu bản phết máu mỏng và giọt dầy theo đúng quy trình
2.2 Nhuộm được tiêu bản phết máu mỏng và giọt dầy bằng dung dịch Giemsa
III NỘI DUNG:
3.1 KỸ THUẬT LÀM TIÊU BẢN MÁU
3.1.2 Thời điểm lấy máu:
Tốt nhất là lấy máu trước khi điều trị vì khi điều trị mật độ KSTSR giảm đi rất nhiều, rất khó phát hiện
Lấy máu ngay cơn sốt là lúc mật độ KSTSR ở máu ngoại biên cao nhất
Lấy máu theo chu kỳ 4 hoặc 6 giờ một lần trong trường hợp bệnh nhân bị sốt liên tục không
Bơm tiêm để lấy máu tĩnh mạch
Lam làm tiêu bản và lam kéo máu
6 Ghi dấu và hong khô tiêu bản
Trang 2626
Ghi chú :
(1) Lấy máu từ bàn tay trái của bệnh nhân,
để ngửa lòng bàn tay lên trên, chọn
ngón tay thứ 3 hoặc ngón cái đối với trẻ
sơ sinh
Lau sạch ngón tay với bông có tẩm cồn
Dùng bông sạch lau khô ngón tay
Bóp nhẹ ngón tay và nặn ra giọt máu đầu
và lau đi bằng miếng bông khô nhưng đảm
bảo không còn dính sợi bông nào ở đầu
(3) Cầm lam sạch dọc theo bờ lam lấy máu với
động tác nhanh như sau:
Bóp nhẹ ngón tay lấy một giọt máu có
đường kính khoảng 1,5mm vào giữa lam
để làm phết mỏng
Tiếp tục bóp nhẹ để lấy lần lượt thêm 3 giọt
nữa theo hình tam giác cách giọt mỏng 1cm
để làm giọt dầy
Dùng miếng bông sạch lau phần máu còn
lại ở đầu ngón tay
(4) Làm phết máu mỏng: để lam máu trên một
mặt phẳng Dùng lam kéo máu cho tiếp xúc
với gịọt máu nhỏ, khi máu lan ra đến bìa
lam thì đẩy mạnh lam kéo máu dọc theo lam
với góc độ 450 đảm bảo lam kéo máu luôn
luôn tiếp xúc với lam máu
(5) Làm gịot máu dầy: dùng góc lam kéo máu
Trang 27đàn ra thành một giọt dầy có hình tròn hay
hình chữ nhật với 3 6 động tác
(6) Dùng viết chì mềm ghi tên hay số của bệnh
nhân lên phết mỏng Để cho lam khô ở chỗ
phẳng, tránh ruồi kiến đậu
Tiêu chuẩn giọt máu dầy tốt:
Không quá dầy cũng không quá mỏng, đều hoặc mỏng dần ra rìa giọt máu
Hình dáng tương đối tròn hoặc hình chữ nhật
Đường kính khoảng chừng 1 1,5cm là vừa
- Tiêu chuẩn phết máu mỏng tốt
Phải trải đều không có sọc hoặc vệt ngang, không ra tới rìa, không có chỗ trống hoặc lỗ chỗ,
dài từ 2 3cm
Từ dầy và mỏng dần, thon dần như hình đuôi cá
3.2 KỸ THUẬT NHUỘM GIEMSA
3.2.1.Dụng cụ
Ống đong có chia độ: 10ml, 20ml, 50ml, 100ml, 500ml
Ống hút nhỏ giọt
Cốc có mỏ 50ml 250ml
Khay thủy tinh
Giá để nhuộm tiêu bản
Giá đựng phiến kính để hong khô
Bình nước có vòi
Đồng hồ báo phút
Hộp đựng tiêu bản
Trang 28- Dung dịch Giemsa nhuộm
Pha dung dịch Giemsa mẹ với dung dịch đệm ta được dung dịch Giemsa nhuộm Dung dịch này chỉ pha đủ dùng vì để lâu sẽ bị lắng cặn khi nhuộm không đẹp
Dung dịch Giemsa nhuộm có thể pha với hai nồng độ khác nhau tùy theo thời gian muốn nhuộm nhanh hay chậm:
Dung dịch Giemsa 10% : 1ml Giemsa mẹ + 9ml dung dịch đệm
Dung dịch Giemsa 3% : 0,3ml Giemsa mẹ + 9,7ml dung dịch đệm
3.2.3 Kỹ thuật nhuộm tiêu bản
Bảng kiểm nhuộm Giemsa
2 Nhuộm tiêu bản
Có nhiều cách khác nhau ,nhưng thường làm như sau:
Đặt giá nhuộm lên khay nhuộm ở chỗ bằng phẳng, sau đó đặt tiêu bản lên giá nhuộm và mặt
có máu lên trên Dùng ống hút, hút dung dịch nhuộm phủ kín lên giọt máu vừa đủ ( mỗi tiêu bản khoảng chừng 1,52ml dung dịch Giemsa)
Thời gian nhuộm:
+ Dung dịch Giemsa 10% : 1520 phút
+ Dung dịch Giemsa 3% : 3540 phút
3 Rửa tiêu bản
Dùng nước cất hay nước trung tính để rửa tiêu bản
Không được đổ dung dịch nhuộm đi mà dùng nước để dội lên têu bản cho đến khi sạch thuốc nhuộm vì đổ dung dịch nhuộm trước thì phẩm nhuộm bám lên mặt tiêu bản làm cho tiêu bản không đẹp Khi rửa nước cũng phải nhẹ nhàng vì cho tiêu bản vào vòi nước chảy mạnh ngay giọt máu sẽ làm cho giọt máu bị bong ra khỏi tiêu bản
Trang 29 Có thể rửa tiêu bản bằng cách nhúng sâu tiêu bản vào chậu nước rửa, qua 3 lần với 3 chậu nước sạch
4 Hong khô
Nghiêng giá cho nước chảy hết, cắm tiêu bản vào giá phơi để mặt có phết máu ở phía dưới
để tránh bụi Khi tiêu bản khô đem xem trên kính hiển vi
3.2.4 Đánh giá tiêu bản đã nhuộm
- Giọt máu dầy tốt
Nền lam sạch, không có mảng bẩn, nền xanh xám do hồng cầu vỡ tạo nên
Nhân bạch cầu có màu tím sẫm
KSTSR có nhân đỏ sẫm và nguyên sinh chất xanh nhạt Trong trường hợp nhiễm P vivax hay P ovale hạt Schüffner trong bóng hồng cầu thấy rõ ở rìa phết máu
Tiểu cầu tụ thành từng đám 25, màu đỏ tươi hoặc tím nhạt
KSTSR: nhân màu đỏ tía, nguyên sinh chất màu xanh da trời hay xanh tím, hạt sắc tố bắt màu tím sẫm hoặc màu nâu đen
- Chuyển sang đọc phết máu mỏng, hình dạng KSTSR rất rõ ràng, định loài dễ dàng và chính xác hơn
3.3.2 Đánh giá mật độ Ký Sinh Trùng Sốt Rét
- Ký Sinh Trùng Sốt Rét tính trong 1 microlit (mm 3 )
Công thức tính như sau:
Số lượng KSTSR x 8000 = Số KSTSR / mm3 máu
Số lượng bạch cầu
(8000 : là số lượng bạch cầu trung bình ở người bình thường /mm3 máu)
Vậy chúng ta phải đếm song song vừa bạch cầu vừa KSTSR và phải đếm số lượng KSTSR tương ứng với 200 bạch cầu trên giọt máu dầy, đếm càng nhiều độ chính xác càng cao như với 500 bạch cầu
Trang 30- Hệ thống dấu cộng: phương pháp nầy đơn giản thích hợp choviệc xét nghiệm ở bệnh viện
cho kết quả nhanh chóng Đếm KSTSR ở giọt dầy và dựa trên số lương KST SR trên vi trường Kết quả ghi nhận như sau:
3 Bộ Môn Ký sinh trùng (1998), Ký sinh trùng y học , Trường Đại Học Y Hà Nội
Bộ môn Ký sinh trùng (1998), Thực tập Ký sinh trùng - Đại Học Y Hà Nội
4 Gillespie, S.H., Hawkey, P.M (1995), Medical Parasitology, A Practical Approach,
IRLPress, OxfordUniversity Press
5 WHO (1991), Basic Laboratory Methods in Medical Parasitology, Geneva
Trang 31TÀI LIỆU HỌC TẬP THỰC HÀNH
I HÀNH CHÍNH:
1 Tên môn học: Ký sinh trùng
2 Tên bài: Hình thể ký sinh trùng sốt rét
3 Đối tượng: Sinh viên Y3
4 Thời gian: 8 tiết
5 Địa điểm giảng: phòng thực tập
6 Tên người biên soạn
II MỤC TIÊU HỌC TẬP:
2.1 Quan sát, mô tả và nhận dạng được các thể tư dưỡng, phân liệt và giao bào 2.2 Nhận dạng được 3 thể của Plasmodium vivax, Plasmodium falciparum
III NỘI DUNG:
3.1 HÌNH THỂ KÝ SINH TRÙNG SỐT RÉT TRÊN PHẾT MÁU MỎNG
3.1 1 Plasmodium vivax
- Thể tư dưỡng non : hình nhẫn, đường kính 1/3 hồng cầu, có không bào to
- Thể tư dưỡng già : hình amip, tế bào chất có sắc tố, trong hồng cầu có hạt Schüffner
- Thể phân liệt (schizonts): nhân phân chia ra làm nhiều mảnh, từ 14 - 24 mảnh trùng xen kẽ đám sắc tố nâu và có hạt Schüffner
- Giao bào (gametocytes) :
+ Giao bào đực : hình cầu, có nhiều hạt sắc tố, nhân to
+ Giao bào cái : hình cầu, có nhiều sắc tố nâu, nhân nhỏ
3.1.2 Plasmodium malariae
- Thể tư dưỡng non : hình nhẫn, đường kính 1/3 hồng cầu, nhân to tế bào chất dầy
- Thể phân liệt non : hồng cầu bé đi, KST hình dải băng, sắc tố trải dài theo tế bào chất
- Thể phân liệt : có 6 - 12 mảnh trùng xếp thành hình hoa hồng, sắc tố ở giữa
- Giao bào : giống P vivax nhưng bé hơn
3.1 3 Plasmadium ovale
- Thể tư dưỡng non : hình nhẫn, đường kính 1/3 hồng cầu, tế bào chất dầy, nhân to
- Thể tư dưỡng già : hình nhẫn to lên, có sắc tố và hạt Schüffner, hồng cầu to lên hình răng cưa
- Thể phân liệt : mảnh trùng xếp hình hoa hồng, sắc tố ở giữa
- Giao bào : giống P vivax, hồng cầu hình oval, có hạt Schüffner
3.1 4 Plasmodium falciparum
- Thể tư dưỡng non : hình nhẫn, đường kính 1/5 - 1/6 hồng cầu, có thể nhẫn 2 nhân, thường
có hiện tượng đa nhiễm và kết dính ngoại vi
- Thể tư dưỡng già : tế bào chất dầy, có sắc tố và khe Maurer
- Thể phân liệt : thường tập trung ở mao mạch nội tạng, chỉ thấy ở máu ngoại vi khi bệnh rất nặng Có 8 - 32 mảnh trùng
- Giao bào :
+ Giao bào đực : hình quả thận đầu tròn, hạt nhiễm sắc nằm rải rác
+ Giao bào cái : hình trái chuối hay liềm, hạt nhiễm sắc tập trung ở giữa chung quanh là sắc tố
Trang 33
Plasmodium malariae
Trang 34
Plasmodium falciparum