1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

TAI BIẾN KHI NHỔ RĂNG

94 1,8K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tai Biến Khi Nhổ Răng
Chuyên ngành Y học Răng Hàm Mặt
Thể loại Bài viết
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 7,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TAI BIẾN KHI NHỔ RĂNG TAI BIẾN KHI NHỔ RĂNG TAI BIẾN KHI NHỔ RĂNG TAI BIẾN KHI NHỔ RĂNG TAI BIẾN KHI NHỔ RĂNG

Trang 1

TAI BIẾN NHỔ RĂNG

Bs Nguyễn Hùng Hiệp

Trang 3

Tai biến trước

nhổ răng

Trang 4

1 Ngất

Khái niệm: Ngất là tình trạng mất tri giác

thoáng qua do thiếu oxy trong não

Trang 5

• Huyết áp tụt và giảm tạm thời lưu lượng máu lên não

• Giãn mạch phần thấp của cơ thể

Trang 9

Xử trí

Kiểm tra mức độ nguy hiểm !!!

Trang 10

Xử Trí

Cho bệnh nhân nằm đầu thấp, nơi thoáng khí

Trang 11

Xử Trí

+ Nới rộng quần áo

Trang 12

Xử Trí

+ Xoa cồn vào mặt, thái dương, trán, hai bên cổ.+ Tiêm thuốc

- Camphor 1 ống 5ml tiêm dưới da.

- Coramin 1 ống 5 ml tiêm dưới da.

- Cafein 1ml tiêm dưới da.

Trang 13

2 Dị ứng thuốc.

Nguyên nhân: Do bệnh nhân có cơ địa

dị ứng

Trang 16

• Hộp chống sốc

Trang 17

Tai biến trong khi

nhổ răng

Trang 18

Toàn thân

Trang 19

Toàn thân

1.Ngất

- Chảy máu

- Mất máu

………

Trang 20

Toàn thân

2.Truỵ tim mạch

- Khái niệm: Truỵ tim mạch là tình trạng

rối loạn chức năng sống của cơ thể do suy tim cấp và giãn trương lực mạch, tri giác vẫn còn.

- Nguyên nhân: Do mất máu nhiều hoặc nhiều nguyên nhân khác

Trang 22

Toàn thân

Xử trí:

- Ngừng nhổ răng.

- Để bệnh nhân ở chỗ yên tĩnh, nằm ngang.

- Cho các thuốc hồi sức trợ tim,co mạch: Coramin, cafein, adrenaline…

- Chỉ tiếp tục nhổ răng nếu bệnh nhân hết truỵ tim mạch

Trang 25

+ Đại tiểu tiện không tự chủ.

+ Đau đầu, chóng mặt, hôn mê.

+ Choáng váng, vật vã, giãy giụa, co giật.

Trang 27

Tai biến tại chỗ

Trang 28

• Tai biến tại răng

• Tai biến tại xương hàm

• Các tai biến tại chỗ khác

Trang 29

Tai biến tại răng

Trang 30

1.Gãy vỡ thân hoặc chân răng nhổ

Trang 31

* Xử trí

• Lấy chân răng khỏi xương hàm

• Nếu tiên lượng dễ thì dùng bẩy, kìm để lấy chân răng căn cứ vào tổn thương răng và

XQuang.

• Nếu tiên lượng khó thì phải phẫu thuật bộc lộ xương ổ răng để lấy chân răng.

Trang 32

2 Sang chấn răng bên cạnh

Trang 34

4 Tổn thương răng đối diện

• Nguyên nhân: Do thầy thuốc

• Xử trí: Tuỳ mức độ tổn thương để xử trí

Trang 35

5 Làm bật hay tổn thương mầm

răng vĩnh viễn khi nhổ răng sữa

• Nguyên nhân: Do thầy thuốc không cẩn thận, chưa có kinh nghiệm, nhầm giữa mầm răng và chân răng sữa

• Xử trí: Cấy lại mầm răng ngay lập tức

về vị trí ban đầu

• Phối hợp kháng sinh chống nhiễm

khuẩn tại chỗ

Trang 36

6 Đẩy răng hàm dưới vào sàn miệng

- Thường gặp răng 7 hoặc răng 8

- Nguyên nhân: Do động tác bẩy thô

bạo, không đúng kỹ thuật

- Xử trí: phải rạch niêm mạc, bộc lộ lấy răng ra và phục hồi phần mềm

Trang 37

Tai biến vùng xương hàm

Trang 39

– Khâu phục hồi phần mềm

– Theo dõi và chăm sóc tổn thương sau nhổ răng.

Trang 40

2 Gãy vỡ lồi củ xương hàm trên

• Nguyên nhân:

• Do bẩy quá mạnh về phía sau làm răng

khôn ra luôn cùng với lồi củ, mở thông xoang hàm và tổn thương động mạch răng sau gây chảy máu nhiều.

Trang 41

2 Gãy vỡ lồi củ xương hàm trên

Trang 44

3 Thủng xoang hàm

• Xử trí

– Nếu lỗ thủng nhỏ, dặn bệnh nhân không xì mũi, không xúc miệng, không hút thuốc lá , hẹn 1 tuần sau khám lại, lỗ thủng tự liền.

– Nếu chân răng lọt vào lòng xoang còn nhìn thấy, dùng thám trâm theo đường ổ răng để móc chân răng ra.

Trang 45

3 Thủng xoang hàm

• Xử trí

– Nếu trên XQuang chân răng nằm gần ổ

răng thì dùng một miếng gạc cuộn đẩy vào trong xoang và ngoáy trong lòng xoang, rút gạc ra có thể lôi chân răng ra

– Phẫu thuật bộc lộ xoang để lấy chân răng

và khâu phục hồi đóng kín

Trang 47

5 Trật khớp thỏi dương hàm

khớp TDH, thường là lồi cầu di chuyển ra trước

điều trị bằng phẫu thuật

• Trật khớp TDH ra sau: thường do sang chấn mạnh đẩy lồi cầu lên cao

Trang 49

• Xử trí

– Phải nắn chỉnh ngay để trả khớp thái dương hàm về vị trí giải phẫu.

– Cố định băng vòng cầm đầu 1,2 tuần

– Giảm đau khớp, hạn chế há miệng

5 Trật khớp thái dương hàm

Trang 50

Tai biến khác

Trang 52

* Xử trí:

- Khâu phục hồi phần mềm

- Dùng kháng sinh chống viêm tại chỗ

Trang 53

Tổn thương TK răng dưới và TK

lưỡi

* Nguyên nhân:

- Do chọc bẩy quá sâu vào vào vùng

cuống răng khi nhổ răng hàm nhỏ, răng khôn, răng hàm lớn hàm dưới

* Triệu chứng: dấu hiệu tê môi dưới

hoặc tê lưỡi kèm đau nhức vùng

xương hàm dưới

Trang 54

* Xử trí:

- Dùng thuốc giảm đau toàn thân và tại chỗ

- Các loại vitamin nhóm B liều cao

- Theo dõi sau vài tuần các dấu hiệu tê môi tê lưỡi tự mất dần

Trang 55

Hít phải răng, chân răng, các mảnh vỡ

(Răng rơi vào khí quản, thực quản)

* Nguyên nhân:

- Do kẹp răng không chặt

- Tư thế bệnh nhân khi nhổ răng không

đúng

Trang 56

* Xử trí:

- Nếu răng hay mảnh xương rơi vào

thực quản thì nên để nguyên, cần theo dõi phân Có tác giả khuyên bệnh nhân nên ăn nhiều chất xơ như cọng măng tây nhiều sợi có xenlulose mà dịch vị

không làm tan được, những sợi này sẽ lôi cuốn răng ra ngoài theo phân

Trang 57

- Nếu rơi vào khí quản thì đây là tai biến nguy hiểm cần nhanh chóng cứu chữa bệnh nhân Người bệnh khó thở, nghẹt thở, ho dữ dội Việc xử trí không kịp thời

sẽ có thể làm bệnh nhân tử vong Cần thiết cho thở oxy, tiêm thuốc chống co thắt như atropin 1/4 mg tiêm dưới da

sau đó mở khí quản tối thiểu

Trang 58

Chảy máu dữ dội

* Nguyên nhân: Do tổn thương vùng quanh răng hoặc bó mạch thần kinh răng dưới, lồi củ, xương hàm trên

* Xử trí:

- Nhét Gelaspon cầm máu

- Khâu phục hồi cầm máu

Trang 59

Tụ hơi phần mềm mặt

• Do áp lực tay khoan nhanh

• Không cần điều trị gì , sau vài ngày hơi

sẽ hết

Trang 60

Gẫy kim tiêm

Trang 62

Tai biến sau khi

nhổ răng

Trang 63

Chảy máu kéo dài sau nhổ răng

Nguyên nhân:

- Do rách nát phần mềm, vỡ xương ổ răng nhiều

- Do còn sót lại u hạt ở cuống răng đã nhổ

- Do nhổ răng cho những người mắc bệnh máu

Trang 64

Xử trí

+ Chảy máu do rách nát phần mềm và vỡ xương ổ răng nhiều thì rửa sạch ổ răng, khâu phục hồi phần mềm Có thể cho

một miếng gelaspon vào ổ răng và cắn gạc thật chặt

+ Do sót u hạt thì nạo huyệt ổ răng lấy hết

u hạt, rửa sạch ổ răng và cho cắn chặt gạc theo dõi

Trang 65

+ Nếu nhổ răng cho những bệnh nhân bị bệnh máu thì cần rửa sạch ổ răng cho 1 miếng gelaspon , nhét gạc và cố định

hàm Sau đó kết hợp với chuyên khoa huyết học để điều trị

Trang 67

- Do giữ vệ sinh hốc miệng sau khi nhổ răng chưa tốt.

- Do dụng cụ và thầy thuốc không đảm bảo vô trùng khi nhổ răng

Trang 68

xử trí

Viêm khô

• Do rối loạn vận mạch, việc nuôi dưỡng xương ổ răng sau khi nhổ răng không được tốt

- Cơ năng: Đau nhức ổ răng

- Thực thể: ổ răng khô không có dịch

- Lợi không có dấu hiệu viêm

Trang 71

• Gây tê tại chỗ, nạo huyệt ổ răng.

- Hằng ngày bơm rửa sạch ổ răng bằng NaCl 90/00

- Dùng thuốc chống viêm tại chỗ

( Sindolor, xanhmetylen )

- Kêt hợp dùng kháng sinh giảm đau

Trang 72

Đau ổ răng do xương ổ răng

Trang 75

• Thường gặp ở người phụ nữ tuổi 50 trở lên, ít gặp ở người dưới 30

• Cơn đau xuất hiện sau một kích thích

• Kéo dài vài giây đến vài phút, như điện giật, nhói như dao đâm

• Các cơn đau dữ dội xen kẽ với lúc bình thường ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày mất ăn mất ngủ

Trang 76

NGUYÊN NHÂN

• Không có nguyên nhân rõ ràng

• Sang chấn mãn tính dây V đoạn bắt đầu

đi ra khỏi sọ cho đến nơi tận hết ở phần mềm làm mất đi lớp vỏ bảo vệ và dẫn

truyền myelin ( demyelination)

• Do tai nạn hay phẫu thuật làm tổn hại

dây thần kinh

• Có thể do các bệnh hệ thống như Lupus ban đỏ, xơ hoá hệ thống

Trang 77

• Do Varicella Zoster Virus (bệnh Zona)

khi có kích thích chạm vào thì đau tăng lên Đau sẽ giảm dần và hết khi hết triệu chứng của Zona

• Loại bệnh nhiễm trùng có thể gây hội

chứng đau dây V là giang mai

• Bệnh tiểu đường làm tổn thương các

mao động mạch nuôi dưỡng dây V làm rối loạn dẫn truyền và chết tế bào

Trang 78

• Một số nhà bệnh học thì cho rằng có sự thay đổi hoá sinh ở ngay trong dây thần kinh.

• Có thể có một mạch máu bất thường

• Khối u đè lên dây thần kinh

• Lo lắng hồi hộp quá mức trên một người

có tổn thương thần kinh có thể là

nguyên nhân

Trang 79

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

Trang 80

Điều Trị Nội khoa

• Các thuốc giảm đau thông thường

không có tác dụng với hội chứng đau

dây V

• Phần lớn bệnh nhân được điều trị bằng thuốc làm giảm sự dẫn truyền quá mức bằng 3 loại thuốc : Baclofen (lioresal), Carbamazepine ( tegretol),

Phenytoin( dilantin)

Trang 81

• Phong bế dây thần kinh bằng cách tiêm thuốc tê, steroid, tiêm thuốc phá hủy các

tế bào thần kinh bị hỏng bằng thuốc

Trang 82

• Cách tiêm thuốc vào vùng hạch Gasser: dùng kim nhỏ dài chọc vào giữa gò má

đi qua lỗ bầu dục để đến hốc Meckle là nơi hạch Gasser nằm, kết hợp phim

Xquang để đi đúng hướng, chú ý tiêm

đúng nhánh dây thần kinh gây hội chứng đau dây V để tránh tê bì quá mức sau

khi tiêm Biến chứng có thể là tê bì mãi mãi

Trang 83

Phẫu thuật

• Chỉ định trường hợp có động mạch bất thường đè lên dây thần kinh -> làm giảm sức ép lên dây thần kinh, chú ý các biến chứng có thể xảy ra với dây thần kinh

• Phẫu thuật phá bỏ hạch hoặc nhánh dây thần kinh sinh ba bằng nhiệt

Trang 84

Viêm nhiễm phần mềm vùng hàm mặt

• Nguyên nhân:

• - Do nhổ sót chân răng.

• - Do dập nát tổ chức nhiều

• - Do thủ thuật không được vô trùng

• - Do bệnh nhân sau nhổ răng không tuân thủ điều trị theo hướng dẫn của

thầy thuốc

Trang 86

1 Apces má

- Toàn thân mệt mỏi Sốt 38-390C, hạch

dưới hàm

- Tại chỗ: Sưng nóng đỏ đau vùng má Khi

tụ mủ có dấu hiệu chuyển sóng

- Toàn thân: Mệt mỏi, sốt cao, đau nhức

ăn uống khó

Trang 87

Xử trí

- KS, giảm đau, chống viêm

- Mở dẫn lưu đường trong miệng

Trang 88

2 Apces vùng cơ cắn

- Toàn thân: Mệt mỏi, sốt cao, đau nhức

ăn uống khó

- Tại chỗ: Sưng nóng đỏ đau vùng cơ cắn

há miệng hạn chế, khít hàm hoàn toàn

• Sưng có thể lan ra vùng má, mang

tai,vùng dưới hàm,phía trên vùng cung tiếp gò má

Trang 89

• Kháng sinh, giảm đau chống viêm.

• Dẫn lưu apxe 2 đường:

+ Trong miệng: Khi apxe ở bó sâu cơ cắn, rạch niêm mạc bờ trước cành cao XHD+ Ngoài miệng: Rạch song song cách bờ dưới xương hàm 2cm

Dùng panh Kocher luồn vào ổ mủ tháo dẫn lưu

Trang 90

3 Viêm tấy toả lan vùng sàn miệng

- Toàn thân: Sốt cao 39-400C sau đó xuất hiện tình trạng nhiễm trùng-nhiễm độc nặng Mạch nhiệt phân ly Bệnh nhân thao cuồng, vật, vã,khó thở, khó nuốt

- XN: BC tăng cao đặc biệt BC đa nhân trung tính

- Máu lắng tăng cao

- Cấy máu có thể (+)

Trang 91

- Tiên lượng rất nặng có thể tử vong do

Trang 92

* Tại chỗ:

- Rạch dẫn lưu thật rộng càng sớm càng tốt

- Rạch da từ góc hàm bên này sang bên kia theo kiểu móng ngựa- đặt dẫn lưu to qua đường rạch, bơm rửa hằng ngày

(link)

Trang 93

Kết luận

• Tai biến trong nhổ răng là thường gặp

• Phải chẩn đoán chính xác tai biến và nguyên nhân gây tai biến

• Xử trí nhanh, chính xác

Trang 94

Thank you

Ngày đăng: 10/05/2014, 16:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w