1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

pathology hệ sinh dục nam

58 822 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bệnh lý hệ sinh dục nam
Người hướng dẫn BS. Nguyễn Quang Tuấn
Trường học Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Hệ Sinh Dục Nam
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 9,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đại cương giải phẩu bệnh hệ sinh dục nam

Trang 1

GVHD: BS Nguyễn Quang Tuấn SVTH: TỔ 2 CĐXN 7B

BỆNH LÝ HỆ SINH

DỤC NAM

Trang 2

1.1 Da quy đầu hẹp thắt

Hẹp thắt da quy đầu khi lỗ da quy đầu quá

nhỏ, không lộn được da quá đầu quy đầu.

Hẹp thắt da quy đầu mắc phải xảy ra do viêm, chấn thương hay phù nề.

Hẹp thắt da quy đầu bẩm sinh dễ đưa tới sỏi quy đầu và carcinoma tế bào gai.

Trang 5

1.2 Tật hạ niệu

Lỗ tiểu ở mặt dưới dương vật, thường do rối loạn trong biệt hoá giới tính, khiến cho rãnh niệu đạo nguyên thủy không khép kín hoàn

toàn được.

Dị tật này hay đi kèm với tinh hoàn ẩn, dãn nở mào tuyến tiền liệt hay tinh hoàn xẻ đôi.

Trang 8

1.3 Tật lỗ tiểu trên

Hiếm gặp Lỗ tiểu nằm ở mặt trên dương

vật Dị tật này thường đi

kèm với tinh hoàn ẩn, hở

bàng quang ra da, hay vô

tạo tuyến tiền liệt

Trang 9

2.1 Viêm giang mai

Tổn thương mụn nhiễm giang mai thường ở đầu quy đầu gần thắng dương vâât hay ở măât trong của da quy đầu, hiếm găâp hơn ở miêâng lỗ tiểu hay thân dương vâât.

Trang 12

2.2 Hạ cam mềm

Do vi trùng Haemophilus ducreyi gây ra môât vết loét đau ở rãnh vòng, da quy đầu, hay thân dương vâât Vết loét hoại tử, dễ chảy máu.

Trang 14

Hình ảnh vi thể của hạ cam mềm

Trang 15

2.3 Virus Herpes progenitalis

Bêânh gây ra nhiều bọc nước nhỏ ở đầu hay da quy đầu Mô xung quanh viêm đỏ Các bọc nước vỡ , loét và mau lành.

Trang 17

2.4 U hạt viêm vùng bẹn

U hạt viêm khởi đầu ở vùng bẹn sau lan đến vùng hôâi âm, bìu và dương vâât.

Bêânh có dạng nốt hay các ổ loét ngoằn ngoèo trên da dương vâât, sau đó lan tới qui đầu và thân dương vâ ât.

Trang 19

Đại thể: có dạng sùi như quả dâu hay như bông cải, thường nằm ở rãnh vòng đầu dương vật U

do virus HPV (human papilloma virus) gây ra

Vi thể: tổn thương chủ yếu ở lớp biểu mô gồm lớp tế bào gai và lớp sừng tăng sản mạnh nhưng

không vượt qua màng đáy Trong lớp gai bào có một số tế bào rỗng với bào tương chứa 1 không bào lớn

do nhiễm virus Mô đệm bên dưới thường phù nề và

Trang 20

các nhú có trục liên kết mạch máu Thượng Mô Lát Tầng Chứa Tế Bào Rỗng

Trang 21

4.1 Bệnh Queyrat

Đại thể: U ở

đầu và da quy đầu,

có dạng một nốt đỏ,

bóng, đường kính

khoảng 1cm, gồ lên,

hay loét, hay có

dạng nhú Xảy ra ở

Trang 22

4.1 Bệnh Queyrat

Vi thể: Lớp biểu

mô giảm lớp sừng, cận

sừng hoá, lớp gai không

đều chỗ dầy, chỗ mỏng

Các tế bào mất cực tính,

trưởng thành bất thường,

có nhiều không bào và

phân bào Mô đệm thấm

nhập nhiều tế bào viêm

Trang 23

4.2 Bệnh Bowen:

Đại thể: có dạng một mảng có vảy hay

loét đường kính hơn

1cm ở niêm mạc, da bìu

hay thân dương vật

Thường gặp ở người

trung niên và lớn tuổi.

Trang 24

4.2 Bệnh Bowen.

Vi thể : gồm các tế bào

thượng mô dị dạng, mất

cực tính và to nhỏ

không đều Tế bào có

nhân lớn, đậm màu, hạt

nhân to và có nhiều

phân bào Bệnh tiến

triển thành carcinom tế

bào gai xâm nhập,

chiếm khoảng 5%

Trang 26

5.1 Carcinom tế bào gai

Chiếm 1% các u ác tính ở nam giới và thường gặp ở người lớn tuổi 80% carcinoma ở lứa tuổi ngoài 50 tuổi U hay gặp ở Á châu và Phi châu, hiếm gặp hơn ở Âu Mỹ.

Trang 27

Đại thể: U thường nằm ở quy đầu hay mặt trong da quy đầu, hiếm khi ở thân dương vật U thường có nhiều dạng, ổ loét, một nốt, một mảng chai hay sùi lớn như nấm U có thể bị nhiễm trùng, tiết dịch hay có mủ U có thể kèm hạch bẹn hai bên do viêm phản ứng hoặc

do di căn của u .

Trang 29

Vi thể: đa phần carcinoma tế bào gai biệt hoá rõ hay vừa U có tăng sản lớp gai, lớp sừng, cận sừng hoá Các tế bào thượng mô kích thước to nhỏ không đều, nhân dị dạng, tế bào mất cực tính và trưởng thành bất thường với nhiều phân

Hiếm khi di căn theo đường máu mà thường di căn theo đường limphô đến hạch bẹn 2 bên 10% carcinom dương vật có di căn xa.

Trang 30

Các nhóm mô học carcinoma tế bào vảy dương vật A, thông

thường ([H & E], ×20 B, verrucous (H & E, ×20) C, Basaloid (H &

E, ×100) D, sarcomatoid (H & E, ×100 ).

Trang 32

Tinh hoàn dừng lại trên đường di chuyển, không xuống tới bìu tinh hoàn Đây là bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ vài tháng tuổi và chiếm tỷ lệ 4% trẻ dưới 15 tuổi.

Trước tuổi dậy thì, tinh hoàn ẩn giống như bình thường Sau dậy thì, tinh hoàn ẩn nhỏ hơn, giảm sinh tinh, màng đáy các ống sinh tinh dày và thoái hóa

trong, các nguyên tinh bào và tinh bào bị thoái hóa,

lòng ống bị bít, các tế bào leydig giảm hoặc tăng

Trang 36

3.1 U tinh bào:

Chiếm 35-71% u mầm bào, thường gặp ở người lớn từ 40-50 tuổi U gồm các tế bào lớn, đều nhau, bào tương sáng giống như mầm bào nguyên thủy và mô

đệm thấm nhập nhiều limphô bào

U có độ ác tính thấp, nhạy với tia xạ Có ba dạng u tinh bào điển hình, u tinh bào nghịch sản và u tinh bào sinh tinh

Trang 38

Hình ảnh vi thể Spermatocytic Seminoma

Trang 39

3.2 Carcinoma phôi

Chiếm khoảng 20% và đứng hàng thứ ba trong các ung thư mầm bào Carcinoma phôi là một u

mầm bào với các tế bào có dạng tế bào biểu mô

nghịch sản và phôi thai Có cấu trúc dạng nang, nhú, đặc hay lưới U thường gặp ở lứa tuổi 30, làm tinh hoàn sưng to từ từ, không đau nhức

Trang 41

3.2 Carcinoma phôi.

Đại thể : u có kích

thước lớn, mặt cắt u

không đồng dạng, trắng

xám, lợn cợn hoặc trơn

láng, phồng với nhiều

vùng xuất huyết hoại

tử

Trang 42

3.2 Carcinoma phôi.

Vi thể: tế bào u tương tự tế

bào biểu mô phôi thai và ác

tính Kích thước và hình

dạng tế bào rất thay đổi Tế

bào lớn, bờ không rõ, bào

tương có không bào, nhân

bầu dục hoặc tròn, không

đều, màng nhân thô, có một

hay nhiều hạt nhân

Trang 43

3.3 Carcinoma đệm nuôi:

U hiếm gặp, chỉ chiếm 0,3% các u tinh hoàn Thường gặp ở lứa tuổi 20-30 tinh hoàn lớn ít, ít đau và các triệu chứng thường do di căn gây ra.

Trang 44

3.3 Carcinoma đệm nuôi:

Đại thể : tinh hoàn nhỏ, có

hay không có khối u U có

dạng một khối xuất huyết

với một ít mô trắng xám ở

rìa ổ xuất huyết.

Trang 45

3.3.Carcinoma đệm nuôi:

Vi thể: gồm các đám tế

bào nuôi và hợp bào nuôi

Hợp bào nuôi là những tế

bào lớn, nhiều nhân, nhân

dị dạng, đậm màu, bào

tương ưa eosin và thường

có không bào Tế bào nuôi

đều nhau, bào tương sáng

với một nhân bọng, kích

Trang 46

Hình ảnh Vi thể của

choriocarcinoma

Trang 47

3.4 U quái.

Chiếm 4-9% u tinh hoàn, xảy ra ở mọi lứa tuổi, thường gặp trong 30 năm đầu U làm tinh hoàn phì đại, có kèm hay không kèm đau nhức.

Trang 48

3.4 U quái.

Đại thể: tinh hoàn

lớn hơn bình thường

và biến dạng, xẻ đôi

có nhiều bọc chứa

dịch trong hoặc dịch

nhầy, có nơi có sụn

hay sương U màu

trắng xám, hiếm

xuất huyết hoại tử Teratoma Trưởng Thành

Trang 49

3.4 U quái.

trưởng thành và phôi thai từ

ba lá phôi Hay gặp nhất là

các bọc thượng bì chứa chất

keratin, mô sụn, cơ trơn, mô

hô hấp, mô niệu hóa, thần

kinh U được chia thành u

quái trưởng thành và không Hình ảnh vi thể Teratoma trưởng thành

Trang 51

Bao gồm u tế bào Leydig (chiếm 3% u tinh hoàn), u tế bào sertoli, u hạt bào, u vỏ bào có chung một nguồn gốc từ mô đệm tuyến sinh dục nguyên thủy U có dạng biệt hóa rõ hoặc có dạng phối hợp hai hay nhiều loại, hoặc có dạng biệt hóa kém với các tế bào hình thoi tương tự như vỏ bào.

Trang 52

Hình ảnh đại thể u tế bào leydig

Trang 53

Hình vi thể của u tế bào Leydig

Trang 54

Hình ảnh đại thể của u tế bào sertoli

Trang 56

U phối hợp tế bào mầm bất thường, tế bào hạt với tế bào sertoli U có thể có thêm tế bào

Leydig, vỏ bào hay tế bào dạng hoàng thể U

thường gặp ở trên tuyến sinh dục bất thường và ở người có các cơ quan sinh dục ngoài bất thường.

Trang 57

11 PHAN THỊ THÙY LINH

12 NGUYỄN KHÁNH LINH

13 ĐÀO KHÁNH LY

14 TRẦN THỊ NA

15 VÕ THỊ NI NA

16 LÊ THỊ TRÀ MY`

Ngày đăng: 10/05/2014, 11:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vi thể của u tế bào Leydig - pathology hệ sinh dục nam
Hình vi thể của u tế bào Leydig (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w