đại cương giải phẩu bệnh hệ sinh dục nam
Trang 1GVHD: BS Nguyễn Quang Tuấn SVTH: TỔ 2 CĐXN 7B
BỆNH LÝ HỆ SINH
DỤC NAM
Trang 21.1 Da quy đầu hẹp thắt
Hẹp thắt da quy đầu khi lỗ da quy đầu quá
nhỏ, không lộn được da quá đầu quy đầu.
Hẹp thắt da quy đầu mắc phải xảy ra do viêm, chấn thương hay phù nề.
Hẹp thắt da quy đầu bẩm sinh dễ đưa tới sỏi quy đầu và carcinoma tế bào gai.
Trang 51.2 Tật hạ niệu
Lỗ tiểu ở mặt dưới dương vật, thường do rối loạn trong biệt hoá giới tính, khiến cho rãnh niệu đạo nguyên thủy không khép kín hoàn
toàn được.
Dị tật này hay đi kèm với tinh hoàn ẩn, dãn nở mào tuyến tiền liệt hay tinh hoàn xẻ đôi.
Trang 81.3 Tật lỗ tiểu trên
Hiếm gặp Lỗ tiểu nằm ở mặt trên dương
vật Dị tật này thường đi
kèm với tinh hoàn ẩn, hở
bàng quang ra da, hay vô
tạo tuyến tiền liệt
Trang 92.1 Viêm giang mai
Tổn thương mụn nhiễm giang mai thường ở đầu quy đầu gần thắng dương vâât hay ở măât trong của da quy đầu, hiếm găâp hơn ở miêâng lỗ tiểu hay thân dương vâât.
Trang 122.2 Hạ cam mềm
Do vi trùng Haemophilus ducreyi gây ra môât vết loét đau ở rãnh vòng, da quy đầu, hay thân dương vâât Vết loét hoại tử, dễ chảy máu.
Trang 14Hình ảnh vi thể của hạ cam mềm
Trang 152.3 Virus Herpes progenitalis
Bêânh gây ra nhiều bọc nước nhỏ ở đầu hay da quy đầu Mô xung quanh viêm đỏ Các bọc nước vỡ , loét và mau lành.
Trang 172.4 U hạt viêm vùng bẹn
U hạt viêm khởi đầu ở vùng bẹn sau lan đến vùng hôâi âm, bìu và dương vâât.
Bêânh có dạng nốt hay các ổ loét ngoằn ngoèo trên da dương vâât, sau đó lan tới qui đầu và thân dương vâ ât.
Trang 19Đại thể: có dạng sùi như quả dâu hay như bông cải, thường nằm ở rãnh vòng đầu dương vật U
do virus HPV (human papilloma virus) gây ra
Vi thể: tổn thương chủ yếu ở lớp biểu mô gồm lớp tế bào gai và lớp sừng tăng sản mạnh nhưng
không vượt qua màng đáy Trong lớp gai bào có một số tế bào rỗng với bào tương chứa 1 không bào lớn
do nhiễm virus Mô đệm bên dưới thường phù nề và
Trang 20các nhú có trục liên kết mạch máu Thượng Mô Lát Tầng Chứa Tế Bào Rỗng
Trang 214.1 Bệnh Queyrat
Đại thể: U ở
đầu và da quy đầu,
có dạng một nốt đỏ,
bóng, đường kính
khoảng 1cm, gồ lên,
hay loét, hay có
dạng nhú Xảy ra ở
Trang 224.1 Bệnh Queyrat
Vi thể: Lớp biểu
mô giảm lớp sừng, cận
sừng hoá, lớp gai không
đều chỗ dầy, chỗ mỏng
Các tế bào mất cực tính,
trưởng thành bất thường,
có nhiều không bào và
phân bào Mô đệm thấm
nhập nhiều tế bào viêm
Trang 234.2 Bệnh Bowen:
Đại thể: có dạng một mảng có vảy hay
loét đường kính hơn
1cm ở niêm mạc, da bìu
hay thân dương vật
Thường gặp ở người
trung niên và lớn tuổi.
Trang 244.2 Bệnh Bowen.
Vi thể : gồm các tế bào
thượng mô dị dạng, mất
cực tính và to nhỏ
không đều Tế bào có
nhân lớn, đậm màu, hạt
nhân to và có nhiều
phân bào Bệnh tiến
triển thành carcinom tế
bào gai xâm nhập,
chiếm khoảng 5%
Trang 265.1 Carcinom tế bào gai
Chiếm 1% các u ác tính ở nam giới và thường gặp ở người lớn tuổi 80% carcinoma ở lứa tuổi ngoài 50 tuổi U hay gặp ở Á châu và Phi châu, hiếm gặp hơn ở Âu Mỹ.
Trang 27Đại thể: U thường nằm ở quy đầu hay mặt trong da quy đầu, hiếm khi ở thân dương vật U thường có nhiều dạng, ổ loét, một nốt, một mảng chai hay sùi lớn như nấm U có thể bị nhiễm trùng, tiết dịch hay có mủ U có thể kèm hạch bẹn hai bên do viêm phản ứng hoặc
do di căn của u .
Trang 29Vi thể: đa phần carcinoma tế bào gai biệt hoá rõ hay vừa U có tăng sản lớp gai, lớp sừng, cận sừng hoá Các tế bào thượng mô kích thước to nhỏ không đều, nhân dị dạng, tế bào mất cực tính và trưởng thành bất thường với nhiều phân
Hiếm khi di căn theo đường máu mà thường di căn theo đường limphô đến hạch bẹn 2 bên 10% carcinom dương vật có di căn xa.
Trang 30Các nhóm mô học carcinoma tế bào vảy dương vật A, thông
thường ([H & E], ×20 B, verrucous (H & E, ×20) C, Basaloid (H &
E, ×100) D, sarcomatoid (H & E, ×100 ).
Trang 32Tinh hoàn dừng lại trên đường di chuyển, không xuống tới bìu tinh hoàn Đây là bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ vài tháng tuổi và chiếm tỷ lệ 4% trẻ dưới 15 tuổi.
Trước tuổi dậy thì, tinh hoàn ẩn giống như bình thường Sau dậy thì, tinh hoàn ẩn nhỏ hơn, giảm sinh tinh, màng đáy các ống sinh tinh dày và thoái hóa
trong, các nguyên tinh bào và tinh bào bị thoái hóa,
lòng ống bị bít, các tế bào leydig giảm hoặc tăng
Trang 363.1 U tinh bào:
Chiếm 35-71% u mầm bào, thường gặp ở người lớn từ 40-50 tuổi U gồm các tế bào lớn, đều nhau, bào tương sáng giống như mầm bào nguyên thủy và mô
đệm thấm nhập nhiều limphô bào
U có độ ác tính thấp, nhạy với tia xạ Có ba dạng u tinh bào điển hình, u tinh bào nghịch sản và u tinh bào sinh tinh
Trang 38Hình ảnh vi thể Spermatocytic Seminoma
Trang 393.2 Carcinoma phôi
Chiếm khoảng 20% và đứng hàng thứ ba trong các ung thư mầm bào Carcinoma phôi là một u
mầm bào với các tế bào có dạng tế bào biểu mô
nghịch sản và phôi thai Có cấu trúc dạng nang, nhú, đặc hay lưới U thường gặp ở lứa tuổi 30, làm tinh hoàn sưng to từ từ, không đau nhức
Trang 413.2 Carcinoma phôi.
Đại thể : u có kích
thước lớn, mặt cắt u
không đồng dạng, trắng
xám, lợn cợn hoặc trơn
láng, phồng với nhiều
vùng xuất huyết hoại
tử
Trang 423.2 Carcinoma phôi.
Vi thể: tế bào u tương tự tế
bào biểu mô phôi thai và ác
tính Kích thước và hình
dạng tế bào rất thay đổi Tế
bào lớn, bờ không rõ, bào
tương có không bào, nhân
bầu dục hoặc tròn, không
đều, màng nhân thô, có một
hay nhiều hạt nhân
Trang 433.3 Carcinoma đệm nuôi:
U hiếm gặp, chỉ chiếm 0,3% các u tinh hoàn Thường gặp ở lứa tuổi 20-30 tinh hoàn lớn ít, ít đau và các triệu chứng thường do di căn gây ra.
Trang 443.3 Carcinoma đệm nuôi:
Đại thể : tinh hoàn nhỏ, có
hay không có khối u U có
dạng một khối xuất huyết
với một ít mô trắng xám ở
rìa ổ xuất huyết.
Trang 453.3.Carcinoma đệm nuôi:
Vi thể: gồm các đám tế
bào nuôi và hợp bào nuôi
Hợp bào nuôi là những tế
bào lớn, nhiều nhân, nhân
dị dạng, đậm màu, bào
tương ưa eosin và thường
có không bào Tế bào nuôi
đều nhau, bào tương sáng
với một nhân bọng, kích
Trang 46Hình ảnh Vi thể của
choriocarcinoma
Trang 473.4 U quái.
Chiếm 4-9% u tinh hoàn, xảy ra ở mọi lứa tuổi, thường gặp trong 30 năm đầu U làm tinh hoàn phì đại, có kèm hay không kèm đau nhức.
Trang 483.4 U quái.
Đại thể: tinh hoàn
lớn hơn bình thường
và biến dạng, xẻ đôi
có nhiều bọc chứa
dịch trong hoặc dịch
nhầy, có nơi có sụn
hay sương U màu
trắng xám, hiếm
xuất huyết hoại tử Teratoma Trưởng Thành
Trang 493.4 U quái.
trưởng thành và phôi thai từ
ba lá phôi Hay gặp nhất là
các bọc thượng bì chứa chất
keratin, mô sụn, cơ trơn, mô
hô hấp, mô niệu hóa, thần
kinh U được chia thành u
quái trưởng thành và không Hình ảnh vi thể Teratoma trưởng thành
Trang 51Bao gồm u tế bào Leydig (chiếm 3% u tinh hoàn), u tế bào sertoli, u hạt bào, u vỏ bào có chung một nguồn gốc từ mô đệm tuyến sinh dục nguyên thủy U có dạng biệt hóa rõ hoặc có dạng phối hợp hai hay nhiều loại, hoặc có dạng biệt hóa kém với các tế bào hình thoi tương tự như vỏ bào.
Trang 52Hình ảnh đại thể u tế bào leydig
Trang 53Hình vi thể của u tế bào Leydig
Trang 54Hình ảnh đại thể của u tế bào sertoli
Trang 56U phối hợp tế bào mầm bất thường, tế bào hạt với tế bào sertoli U có thể có thêm tế bào
Leydig, vỏ bào hay tế bào dạng hoàng thể U
thường gặp ở trên tuyến sinh dục bất thường và ở người có các cơ quan sinh dục ngoài bất thường.
Trang 5711 PHAN THỊ THÙY LINH
12 NGUYỄN KHÁNH LINH
13 ĐÀO KHÁNH LY
14 TRẦN THỊ NA
15 VÕ THỊ NI NA
16 LÊ THỊ TRÀ MY`