Trình bày được tính chất chung, thành phần hóa học của nước bọt, dịch vị, dịch ruột.2.. Trình bày được tính chất chung, thành phần hóa học của dịch não tũy.. - Dùng que thủy tinh nhỏ tác
Trang 1CHÀO MỪNG THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI BÀI THUYẾT TRÌNH
NGÀY HÔM NAY
GVHD: Ths LÊ THỊ THÚY NHÓM 2- CĐXN7B
Trang 22
Trang 31 Trình bày được tính chất chung, thành phần hóa học của nước bọt, dịch vị, dịch ruột.
2 Trình bày được tính chất chung, thành phần hóa học của dịch não tũy.
3 Trình bày được tính chất chung, thành phần hóa học của sữa.
4 trình bày được hiện tượng tràn dịch và phân biệt được dịch thấm, dịch tiết.
Mục tiêu
Trang 6TUYẾN NƯỚC BỌT
I NƯỚC BỌT
Trang 7• Là một dịch không màu chứa rất ít chất
Trang 899.5% Nước
99.5% Nước
Chất hữu cơ
Chất hữu cơ
Muối vô cơ
Muối vô cơ
Enzym: amilase , lsozym, maltase
Enzym: amilase , lsozym, maltase
I NƯỚC BỌT
2 THÀNH PHẦN HÓA HỌC
8
Trang 11II DỊCH VỊ
Trang 1297 – 98% là nước
97 – 98% là nước
Muxin
Muxin
Enzym tiêu hóa
Enzym tiêu hóa
Các muối vô cơ
Các muối vô cơ
II DỊCH VỊ
2 THÀNH PHẦN HÓA HỌC
12
Trang 13Pepsin Pepsin
Trang 15II DỊCH VỊ
Tế bào chính của tuyến dạ dày tiết ra một enzym thủy phân protein dưới dạng tiền chất là pepsinogen không hoạt động
Enzym pepsin có tác dụng cắt chuổi polypeptid thành những peptid ngắn
Pepsin
Trang 16II DỊCH VỊ
Dưới tác dụng của rennin, casein chuyển thành paracasein không hòa tan
Vì vậy không để sữa qua dạ dày nhanh, tạo điều kiện cho pepsin tác dụng
Rennin có chủ yếu ở trẻ em, người lớn không có
RENNIN
16
Trang 17II DỊCH VỊ
Mucin – mucoprotein được các tế bào nhầy vùng tâm vị và môn vị tiết ra
Thành phần chủ yếu là các glucoprotein, có tác dụng:
- Bảo vệ niêm mạc dạ dày
- Bảo vệ các vitamin tan trong nước: v vitaminB1, B12,C.
Mucin
Trang 22Click to edit Master text styles
Là chất dinh dưỡng hoàn hảo nhất
Có giá trị dinh dưỡng cao
Là thức ăn chính của trẻ đang bú
Ngay sau đẻ vài giờ sữa non sẽ được tiết ra
Chứa nhiều protein, caroten hơn sữa thường
22
Trang 23IV SỮA
Trang 24IV SỮA
1 TÍNH CHẤT CHUNG
Có màu trắng đục và có mùi vị đặc biệt.
Là một nhũ dịch chứa nhiều hạt mỡ.
Thay đổi tùy theo chế độ ăn.
Có nhiều chất hòa tan.
Tỉ trọng : 1.026 – 1.028
pH = 6.56 – 6.59
Nước chiếm 87.5%
24
Trang 25IV SỮA
2 THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Trong sữa có nhiều casein là thành phần quan trọng nhất trong sữa, là protein chứa nhiều nhóm phosphate
Ngoài ra : albumin, globulin
Trong sữa còn có nhiều peptid, acid amin tự do
Protein
Trang 26IV SỮA
Là hổn hợp phức tạp, chủ yếu là triglycerid
Có tỉ trọng thấp
Ở trạng thái nhũ tương hóa
Có nhiều acid béo chưa no cần thiết acid palmitic, acid linoleic, acid stearic Phospholipid, đặc biệt là lecithin(19 %)
Lipid
26
Trang 28IV SỮA
Các chất khoáng của sữa có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển của trẻ.
Sữa chứa nhiều canci, phospho, kali.
Các chất khoáng này trong sữa dể tiêu hóa và hấp thu
Các chất khoáng
28
Trang 311 TÍNH CHẤT CHUNG
• Là lớp nước trong các khoang dưới màng nhện bao
bọc chung quanh não thất, ở trong ống nội tủy.
• Bảo vệ cho não tủy đối với các biến đổi về áp lực và
các chấn động.
• Bình thường là một dung dịch trong không màu.
• Thể tích khoảng 120ml,tỉ trọng 1,008, pH = 7.3 – 7.4.
V DỊCH NÃO TỦY
Trang 32V DỊCH NÃO TỦY
2 THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Chứa ít protein (0,15 – 0,3 g/l)
Không có fibrinogen không đông.
Nồng độ glucose dịch não tủy là 50-75mg%
Ure dịch não tủy : 20 – 40mg%.
32
Trang 34VI.TRÀN DỊCH
Là một hiện tượng do những nguyên nhân cơ học làm cho huyết thanh thấm qua 2 màng vào khoang.
Trong một số bệnh thường găp là tràn dịch màng tim, màng phổi, màng bụng.
Theo thành phần chia làm 2 loại : - dịch thấm
- dịch tiết
34
Trang 35VI.TRÀN DỊCH
Là dịch gian bào thấm vào trong khoang.
Lượng protein thấp ( < 25g/lit ).
Không có fibrinogen.
Phản ứng Rivalta âm tính.
Gặp trong viêm thận, xơ gan,….
1 DỊCH THẤM
Trang 36VI.TRÀN DỊCH
Là dịch các tế bào bị viêm nhiểm tiết ra.
Lượng protein cao ( >25g/lít ).
Trang 37K THU T L Y VÀ Ỹ Ậ Ấ
B O QU N MÁU Đ XÉT NGHI M Ả Ả Ễ Ệ
SINH HÓA
Trang 381 Trình bày được yêu cầu cần thiết khi lấy máu
2 Trình bày được kỹ thuật lấy máu toàn phần, huyết tương, huyết thanh và cách
bảo quản máu tốt.
38
Mục tiêu
Trang 39- Thời gian: Buổi sáng khi bệnh nhân chưa ăn Có thể lấy máu sau bửa ăn từ 6 – 8h Nếu bệnh nhân mới đến cần cho nghỉ 15- 20 phút trước khi lấy máu Trong một số xét nghiệm như xét nghiệm khí máu cần giải thích kỹ cho bệnh nhân để bệnh nhân ở trạng thái bình tĩnh, tránh gây tăng thông khí phổi dẩn đến nhiễm kiềm hô hấp, các thông số cần định lượng sẽ bị sai lệch
1 YÊU CẦU CẦN THIẾT KHI LẤY MÁU
Trang 40- Nơi lấy: Tĩnh mạch mặt trước khủy tay, sau khi đã sát trùng bằng cồn alcol 700 và
cột dây garô trường hợp đặc biệt có thể lấy ở động mạch hoặc mao mạch
40
Trang 41- Dụng cụ lấy và đựng máu: Ống nghiệm 5ml hoặc lọ penicilin sạch, khô, vô trùng, giá đựng
ống nghiệm, bút ghi kính, bộ lấy máu tĩnh mạch: bơm kim tiêm (3-5ml), dây garô, bông cồn, panh
Trang 42- Các chất chống đông: Nếu dùng phải chọn chất thích hợp cho loại xét nghiệm
(EDTA thường dùng cho các xét nghiệm huyết học Heparin thường dùng cho xét nghiệm
hoá sinh Để định lượng fibrinogen dùng chất chống đông là Natri citrat, định lượng
Glucose dùng chất chống đông là natri florua Định lượng Ca toàn phần không dùng chất
chống đông.
42
Trang 43Các ống nghiệm chứa chất chống đông
Trang 44- Bơm nhẹ vào thành lọ sạch hoặc ống nghiệm sạch (sau khi đã rút kim) có sẳn chất
chống đông thích hợp Trộn nhẹ đều tay Chất chống đông thường dùng là Natricitrat,
Natrioxalat, EDTA Trường hợp định lượng máu, ngoài Natrioxalat, dùng Natrifluorua 2%
để ngăn sự phá hủy đường
Trang 45 Huyết tương
Huyết tương
- Lấy máu giống lấy máu toàn phần
- Ly tâm ngay sau khi đã trộn đều (3000 vòng/ phút, trong 5 phút)
- Hút lấy phần nổi ở trên có màu vàng nhạt đó là huyết tương.
- Mẫu tốt phải không có màu hồng.
2 KỸ THUẬT LẤY MÁU
Trang 46- Dùng que thủy tinh nhỏ tách nhẹ nhàng cục máu ra khỏi thành ống.
- Đem ly tâm 3000 vóng/phút, trong 5 phút - Hút lấy phần lỏng ở trên, ta có huyết thanh - Mẫu H.thanh phải trong và không có màu hồng - Thường 3 phần máu được 1 phần huyết thanh.
2 KỸ THUẬT LẤY MÁU
Trang 47SỰ KHÁC NHAU GIỮA HUYẾT TƯƠNG VÀ HUYẾT THANH
Trang 481 Máu phải được lấy với dụng cụ khô sạch 2 khi cho máu vào ống nghiệm hay lọ đựng Phải rút kim ra và bơm nhẹ vào thành ống, tránh sủi bọt và gây tiêu huyết.
3 Không lắc mạnh khi trộn với chất chống đông 4 Không ly tâm quá thời gian 15 phút,và không quá vận tốc 3000 vòng/ phút
3 CÁCH BẢO QUẢN MÁU
48
Trang 495 Tách rời phần lỏng ra khỏi tế bào càng sơm càng tốt Không lâu quá 2h kể từ khi
lấy máu (huyết tương tách sớm trong vòng 1h sau khi lấy máu, nhất là khi làm xét nghiệm
điện giải để tránh sự khuyếch tán K+ từ hồng cầu ra Huyết thanh phải tách trước 2 giờ kể
từ khi lấy máu) 6 Thời gian cho phép bảo quản máu, huyết
thanh, huyết tương tùy thuộc vào chất định xét nghiệm.
Trang 50Các xét nghiệm định lượng hoạt độ enzym, định lưọng glucose máu, dự trữ kiềm cần làm ngay ….Trong khi đó có những chất tương đối bền ở 20oC trong thời gian dài như acid uric, cholesterol, triglycerid… có thể làm sau Bệnh phẩm để làm bilirubin máu phải bọc giấy đen để tránh chuyển thành biliverdin dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời
- Huyết thanh và huyết tương cho phép được bảo quản < 4 giờ ở nhiệt độ phòng và 1-
2 ngày ở 2-8oC Muốn giữ lâu hơn cần phải để ở ngăn đá và đậy nút kín
50
Trang 51C CH L Y V B O QU N N Á Ấ À Ả Ả ƯỚ C
TI U Ể
Trang 521 Trình bày được cách lấy nước tiểu một lần, nước tiểu
Trang 53Lấy nước tiểu vào buổi sáng, lúc mới ngủ dậy là tốt nhất, lúc đó nước tiểu đậm đặc và
nhiều nước: khó phát hiện protein và cặn Lấy mẫu sau khi ăn nhiều đường trong thời gian 2h có thể sẽ có đường Lấy mẫu sau khi lao động nặng hoặc đứng lâu tại chỗ có thể phát hiện protein)
I CÁCH LẤY NƯỚC TIỂU MỘT LẦN
Trang 54Trong một số trường hợp đặc biệt thì thời điểm lấy nước tiểu phù hợp nhất như sau:
- Nghi có glucose niệu thì lấy NT sau bữa ăn
- Lấy nước tiểu 2 giờ / lần để xét nghiệm tìm urobilinogen trong bệnh tan máu, hoặc để soi căn Addis
- Viêm đường tiết niệu lấy nước tiểu buổi sáng sớm ngủ dậy Với các xét nghiệm định tính thông thường dùng nước tiểu bất kỳ thời gian nào trong ngày
54
Trang 55Lấy nước tiểu giữa dòng, bỏ phần đầu, phần cuối bãi (do dễ có tạp nhiễm bởi dịch
nhày, tế bào bong, vi khuẩn)
Trang 56- Lấy mẫu nước tiểu 24h, vì sự bài tiết các chất thay đổi rất nhiều trong ngày, vì vậy mà phải lấy toàn bộ nước tiểu trong ngày - Thời gian 24h là thời gian sinh lý bình thường của con người bao gồm tất cả các trạng thái: ăn uống, hoạt động, nghĩ ngơi.
56
II CÁCH LẤY NƯỚC TIỂU 24h
Trang 57 Cách lấy : - 6 giờ sáng hôm nay thức dậy, tiểu bỏ hết
phần nước tiểu trong đêm - Hứng toàn bộ nước tiểu trong ngày
và đêm cho đến 6 giờ sáng hôm sau tiểu lần chót - Nước tiểu được hứng trong bình đựng, có chất bảo quản thích hợp (Thymol, Phenol, Acid HCl) - Đo thể tích nước tiểu 24h và lấy 0,5 lít gửi đến phòng xét nghiệm kèm theo các tài liệu: V nước tiểu 24h, tên, tuổi, giới tính bệnh nhân, chế độ ăn, khối lượng nước uống, những thuốc đã dùng
Trang 58- Nước tiểu được đựng trong bình sạch, sấy khô và có nút Có chất bảo quản và giữ ở tủ
Nếu để lâu nước tiểu bị lên men bởi vi khuẩn, hoặc bị phân hủy bởi nhiệt độ
Trang 59Nói chung khi phân tích các chất trong nước tiểu nên dùng nước tiểu tươi, để ở nhiệt độ phòng thí nghiệm Nếu chưa phân tích mẫu ngay có thể để mẫu nước tiểu ở 2 – 8 oC trong vòng
3 ngày, nếu cần giữ mẫu lâu hơn 3 ngày thì phải để mẫu < 0oC
Trang 60Cám ơn đã lắng nghe!
60