1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề cương quản trị học

18 553 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 44,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm : Là tổng hợp các bộ phận các đơn vị, cá nhân có mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau được chuyên môn hóa, có những nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm nhất định, được bố trí

Trang 1

I Câu hỏi loại 1 điểm.

1 Nêu khái niệm quản trị và ý nghĩa của quản trị?

a Khái niệm : Là tiến trình hoàn thành công việc một cách có hiệu quả và hữu hiệu,

thông qua và với người khác

b Ý nghĩa :

2 Nêu khái niệm và phân loại môi trường quản trị?

a Khái niệm : Bao gồm các yếu tố bên trong và bên ngoài tác động trực tiếp hay gián

tiếp đến các quyết định hay hoạt động của tổ chức

b Phân loại :

- Môi trường bên trong : Bao gồm tất cả các yếu tố tồn tại bên trong tổ chức có ảnh

hưởng trực tiếp đến hoạt động của tổ chức

- Môi trường bên ngoài : Bao gồm tất cả các yếu tố tồn tại bên ngoài ranh giới của tổ

chức có ảnh hưởng tiềm tàng đến hoạt động của tổ chức

+ Môi trường vĩ mô : Là các yếu tố có ảnh hưởng rộng và không trực tiếp đến tổ chức.

Nó bao gồm : môi trường kinh tế, môi trường công nghệ, môi trường văn hóa xã hội, môi trường chính trị pháp luật, môi trường vật chất ( tự nhiên )

+ Môi trường vi mô : Gần với tổ chức hơn, bao gồm những nhân tố có quan hệ đến các

hoạt động hàng ngày của tổ chức và chúng ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động của

tổ chức Nó bao gồm : đối thủ hiện tại, khách hàng, đối thủ tiềm ẩn, nhà cung cấp, sản phẩm thay thế

3 Nêu khái niệm cơ cấu tổ chức và các thành phần của cơ cấu tổ chức?

a Khái niệm : Là tổng hợp các bộ phận các đơn vị, cá nhân có mối liên hệ và quan hệ

phụ thuộc lẫn nhau được chuyên môn hóa, có những nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm nhất định, được bố trí theo những cấp, những khâu khác nhau nhằm thực hiện các hoạt động của tổ chức và tiến tới những mục tiêu đã xác định

b Các thành phần của cơ cấu tổ chức :

- Chuyên môn hóa : Là quá trình nhận diện cụ thể và phân công cá nhân hay nhóm làm

việc đã được huấn luyện thích hợp để đảm nhận chúng

- Tiêu chuẩn hóa : Là quá trình phát triển các thủ tục của tổ chức mà theo đó các cá nhân

có thể hoàn thành công việc của họ theo 1 cách thống nhất thích hợp

Trang 2

- Sự phối hợp : Là những thủ tục chính thức và phi chính thức để liên kết những hoạt

động do các nhóm riêng rẽ trong tổ chức đảm nhận

- Quyền lực : Là quyền ra quyết định và điều khiển người khác , mỗi tổ chức thường có

cách phân bổ quyền lực khác nhau

4 Nêu khái niệm hoạch định và lí do hoạch định?

a Khái niệm : Là một tiến trình trong đó nhà quản trị xác định và lựa chọn mục tiêu của

tổ chức và vạch ra các hành động cần thiết nhằm đạt được mục tiêu

b Lí do :

- Sự hạn chế của các nguồn tài nguyên

- Tính không chắc chắn của môi trường : thể hiện ở 3 khía cạnh sau :

+ Tình trạng không chắc chắn : toàn bộ hoặc một phần của môi trường không thể tiên đoán được

+ Hậu quả không chắc chắn : mặc dù đã rất cố gắng nhưng các nhà quản trị vẫn không tiên đoán được kết quả như thế nào

+ Sự phản ứng không chắc chắn : các nhà quản trị khi đưa ra quyết định của mình cũng không chắc chắn rằng đó là đúng; không thể tiên đoán được một quyết định cụ thể hay sự phản ứng của tổ chức với những biến động của môi trường

5 Nêu khái niệm và các nguyên tắc của sự phối hợp?

a Khái niệm : Là quá trình liên kết tất cả các bộ phận hợp thành một tổng thể để hoàn

thành những mục tiêu chung

b Nguyên tắc :

- Nguyên tắc thống nhất mệnh lệnh : Nguyên tắc này cho rằng cấp dưới chỉ có một cấp

trên duy nhất Nó đòi hỏi các nhà quản trị phải tối thiểu hóa bất cứ sự mơ hồ nào về người đưa ra các quyết định và người thực hiện chúng Để đạt hiệu quả cao đòi hỏi các nhà quản trị phải luôn ủng hộ sự thông đạt giữa các nhân viên cùng cấp thuộc những bộ phận khác nhau

- Nguyên tắc chuỗi mệnh lệnh : Nguyên tắc này xác định một chuỗi mệnh lệnh rõ ràng

đi từ cấp cao nhất đến cấp thấp nhất trong tổ chức Những nhiệm vụ và quyền hành đã được phân công một cách rõ ràng không có sự trùng lặp và cắt đứt

Trang 3

- Nguyên tắc tầm hạn quản trị : Nguyên tắc này giới hạn số lượng nhân viên có mối

quan hệ báo cáo trực tiếp với nhà quản trị bởi vì một nhà quản trị không thể giám sát một cách hiệu quả một số lượng lớn cấp dưới

6 Nêu khái niệm và mục đích của kiểm tra quản trị?

a Khái niệm : Là một tiến trình do một cá nhân, nhóm hoặc tổ chức đo lường kết quả

thực hiện so sánh với những điều đã được hoạch định, đồng thời sửa chữa những sai lầm

để đảm bảo việc đạt được mục tiêu theo như kế hoạch hoặc các quyết định đã được đề ra

b Mục đích :

- Bảo đảm kết quả đạt được phù hợp với mục tiêu của tổ chức, bảo đảm các nguồn lực của

tổ chức được sử dụng một cách hữu hiệu

- Làm sáng tỏ và đề ra những kết quả mong muốn chính xác hơn theo thứ tự quan trọng

- Xác định và dự đoán những chiều hướng chính, những thay đổi cần thiết trong các vấn

đề như : thị trường, sản phẩm, tài nguyên, tiện nghi,…

- Phát hiện kịp thời những vấn đề sai sót căn cứ vào đó mà xác định trách nhiệm, quyền hạn, chức năng để có sự điều chỉnh kịp thời Làm đơn giản hóa các vấn đề ủy quyền, chỉ huy, quyền hạn, trách nhiệm

- Phác thảo các tiêu chuẩn tường trình báo cáo để loại bớt những gì ít quan trọng hay không cần thiết

- Phổ biến những chỉ dẫn cần thiết một cách liên tục để cải tiến sự hoàn tất công tác tiết kiệm thời gian, công sức của mọi người để gia tăng năng suất và đem lại lợi nhuận cao

7 Nêu khái niệm và đặc điểm của quy luật?

a Khái niệm : Là mối liên hệ bản chất, tất yếu, phổ biến, bền vững thường xuyên lặp đi

lặp lại của các sự vật và hiện tượng trong những điều kiện nhất định

b Đặc điểm :

- Con người không thể tạo ra quy luật nếu điều kiện của quy luật chưa có, ngược lại cũng không thể xóa bỏ được quy luật nếu điều kiện tồn tại của nó vẫn còn

- Các quy luật tồn tại và hoạt động không lệ thuộc vào việc con người có nhận biết được

nó hay không

- Các quy luật đan xen vào nhau tạo thành một hệ thống thống nhất, nhưng khi xử lí cụ thể thường chi do một hoặc một số quy luật quan trọng chi phối

Trang 4

8 Tại sao nói kinh nghiệm vừa được coi là một căn cứ để ra quyết định vừa là một công cụ nguy hiểm?

9 Nêu khái quát các chức năng quản trị?

a Hoạch định ( Planning ) :

Hoạch định bao gồm việc xác định các mụa tiêu của tổ chức và phác thảo những cách thức để đạt được chúng

b Tổ chức ( Organizing ) :

Tổ chức là tiến trình thiết lập một cấu trúc về các mối quan hệ giúp cho mọi người có thể thực hiện các kế hoạch đã đề ra và thỏa mãn các mục tiêu của tổ chức

c Lãnh đạo ( Leading ) :

Lãnh đạo bao gồm các hoạt động nhằm thúc đẩy mọi người thực hiện những công việc cần thiết để hoàn thành mục tiêu của tổ chức

d Kiểm tra ( Controlling ) :

Là tiến trình mà trong đó một cá nhân, nhóm hoặc tổ chức giám sát kết quả thực hiện một cách liên tục và thực hiện các hoạt động điều chỉnh những sai lệch so với mục tiêu ( hoặc các hoạt động không theo kế hoạch )

II Câu hỏi loại 2 điểm.

1 Tại sao nói quản trị vừa là khoa học vừa là nghệ thuật?

a Tính khoa học :

- Quản trị phải đảm bảo phù hợp với sự vận động của các quy luật tự nhiên, xã hội Điều

này đòi hỏi nhà quản trị phải dựa trên sự hiểu biết sâu sắc các quy luật khách quan chung

và riêng của tự nhiên và xã hội

- Trên cơ sở đó mà vận dụng tốt nhất các thành tựu khoa học, trước hết là triết học, kinh

tế học, toán học, tin học, điều khiển học, công nghệ học,…và các kinh nghiệm trong thực

tế vào thực hành quản trị

- Quản trị phải đảm bảo phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của tổ chức trong từng giai đoạn cụ thể Có nghĩ là người quản trị vừa phải kiên trì các nguyên tắc vừa phải vận dụng một cách linh hoạt những phương pháp, những kĩ thuật quản trị phù hợp trong từng hoàn cảnh nhất định

b Tính nghệ thuật :

Trang 5

- Quản trị phụ thuộc khá lớn vào kinh nghiệm và những thuộc tính tâm lí cá nhân của từng nhà quản trị , vào cơ may và vận rủi,…

- Những mối quan hệ con người luôn luôn đòi hỏi nhà quản trị phải xử lí khéo léo linh hoạt, nhu hay cương, cứng hay mềm và khó có thể trả lời một cách chung nhất thế nào là tốt hơn Nhà quản trị phải nhạy bén, sáng tạo, ứng phó kịp thời với từng tình huống cụ thể

- Nghệ thuật ở đây là sự tinh lọc kiến thức để vận dụng phù hợp trong từng lĩnh vực trong từng tình huống như : nghệ thuật sử dụng người, nghệ thuật giáo dục con người, nghệ thuật giao tiếp đàm phán, nghệ thuật ra quyết định, nghệ thuật quảng cáo, nghệ thuật bán hàng,…

2 Phân tích các kĩ năng của nhà quản trị? Theo anh ( chị ) kĩ năng nào quan trọng nhất? Vì sao?

a Phân tích :

- Kĩ năng nhận thức : Là khả năng dựa trên hiểu biết để nhìn nhận tổ chức ở góc độ

tổng thể và mối quan hệ giữa các bộ phận Kĩ năng này là cần thiết cho các nhà quản trị đặc biệt quan trọng với các nhà quản trị cấp cao Khi nhà quản trị di chuyển lên trên theo cấp quản trị đòi hỏi họ phải phát triển kĩ năng nhận thức nếu không việc thăng tiến của họ

sẽ bị giới hạn

- Kĩ năng nhân sự : Là khả năng của nhà quản trị làm việc với và thông qua người khác

và khả năng làm việc một cách hiệu quả như là một thành viên nhóm Kĩ năng này bao gồm : khả năng động viên, tạo thuận lợi, điều phối, lãnh đạo, truyền thông và giải quyết mâu thuẫn

- Kĩ năng chuyên môn : Là khả năng am hiểu và thành thạo trong thực hiện các công

việc cụ thể Nó bao gồm : sự tinh thông về các phương pháp, kĩ thuật và thiết bị liên quan đến chức năng cụ thể như marketting, sản xuất hoặc tài chính ; những kiến thức chuyên môn ; khả năng phân tích và sử dụng các công cụ cũng như kĩ thuật để giải quyết vấn đề trong một lĩnh vực cụ thể

b Kĩ năng quan trọng nhất là kĩ năng

3 Nêu các nguyên tắc quản trị trong doanh nghiệp?

4 Nêu các yêu cầu đối với quyết định quản trị?

a Yêu cầu về tính hợp pháp :

- Quyết định được đưa ra trong phạm vi thẩm quyền của tổ chức hoặc cá nhân

Trang 6

- Quyết định không được trái với nội dung mà pháp luật quy định.

- Quyết định được ban hành đúng thủ tục và thể thức

b Yêu cầu về tính khoa học :

- Quyết định phù hợp với định hướng và mục tiêu của tổ chức

- Quyết định phù hợp với quy luật và các xu thế khách quan, các nguyên tắc và nguyên lí khoa học

- Quyết định đưa ra trên cơ sở vận dụng các phương pháp khoa học

- Quyết định phù hợp với điều kiện cụ thể, với tình huống cần đưa ra quyết định, kể cả thế

và lực

c Yêu cầu về tính thống nhất :

Các quyết định được ban hành bởi các cấp và bộ phận chức năng phải thống nhất Các quyết định ban hành tại các thời điểm khác nhau không được mâu thuẫn , trái ngược và phủ định nhau

d Yêu cầu về tính tối ưu :

Yêu cầu này đòi hỏi phương án mà nhà quản trị lựa chọn phải là phương án tốt nhất khi thực hiện ( phương án thỏa mãn cao nhất các mục tiêu đồng thời phù hợp với những ràng buộc nhất định, được sự ủng hộ của các thành viên và các cấp tổ chức )

e Yêu cầu về tính linh hoạt :

Đòi hỏi các quyết định phải phản ánh được mọi nhân tố mới trong lựa chọn quyết định, phản ánh được tính thời đại, môi trường mà quyết định ra đời và thực hiện Việc xử lí tình huống phải linh hoạt, khéo léo tránh dập khuôn, máy móc, giáo điều

f Yêu cầu về tính cụ thể về thời gian, người thực hiện và chủ thể chịu trách nhiệm :

Một quyết định muốn có hiệu lực và hiệu quả cần đảm bảo về mặt thời gian triển khai, thực hiện và hoàn thành cũng như xác định rõ các chủ thể quản lí điều hành và các đối tượng thực hiện quyết định

g Yêu cầu về tính cô đọng, dễ hiểu :

Các quyết định phải ngắn gọn, dễ hiểu, đơn nghĩa Điều này tránh cho người thực hiện hiểu sai quyết định mặt khác dễ tiếp cận thông tin cũng như lưu trữ và sử dụng thông tin tiện lợi hơn

Trang 7

5 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định quản trị?

- Mức độ ổn định của môi trường ra quyết định :

- Thời gian :

- Sự hạn chế về thông tin :

- Quyền hạn, trách nhiệm :

- Các thế lực trong tổ chức :

- Các yếu tố thuộc cá nhân nhà quản trị :

6 Nêu khái niệm tầm hạn kiểm soát? Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn tầm hạn kiểm soát?

a Khái niệm : Là khái niệm dùng để chỉ số lượng nhân viên cấp dưới mà một nhà quản

trị có thể điều khiển một cách tốt đẹp nhất nghĩa là quản trị, giao việc, kiểm tra hướng dẫn, lãnh đạo nhân viên dưới quyền một cách thỏa đáng, có kết quả

b Các nhân tố ảnh hưởng tới việc lựa chọn tầm hạn kiểm soát :

- Trình độ và năng lực của nhà quản trị :

- Khả năng và ý thức của cấp dưới :

- Tính chất phức tạp và mức độ ổn định của công việc :

- Phạm vi rõ ràng của các tiêu chuẩn và các quy tắc :

- Kĩ thuật thông tin :

7 Nêu vai trò của hoạch định?

- Hoạch định là chiếc cầu nối cần thiết giữa hiện tại và tương lai Từ các sự kiện trong quá khứ và hiện tại, hoạch định sẽ suy ra được tương lai Nó sẽ làm tăng khả năng đạt được kết quả mong muốn của tổ chức

- Hoạch định là nền tảng của quá trình hình thành một chiến lược có hiệu quả Nhờ hoạch định trước, một tổ chức có thể nhận ra và tận dụng cơ hội của môi trường và giúp các nhà quản trị ứng phó với sự bất định và thay đổi của các yếu tố môi trường Ngoài ra nó còn

đề ra các nhiệm vụ, dự đoán các biến cố và xu hướng trong tương lai, thiết lập các mục tiêu và lựa chọn các chiến lược để theo đuổi các mục tiêu này

Trang 8

- Hướng dẫn các nhà quản trị cách thức để đạt được mục tiêu và kết quả mong đợi cuối cùng Mặt khác, nhờ có hoạch định, các nhà quản trị có thể tập trung chú ý vào việc thực hiện các mục tiêu trọng điểm trong những thời điểm khác nhau

- Hoạch định là nền tảng cần thiết cho sự phối hợp các hoạt động của doanh nghiệp, phối hợp giữa các bộ phận và giữa các thành viên với nhau Nhờ có hoạch định, một tổ chức có thể phát triển tinh thần làm việc tập thể

- Hoạch định giúp các nhà quản trị kiểm tra tình hình thực hiện các mục tiêu thuận lợi và

dễ dàng

8 Hãy sử dụng lí thuyết phân cấp nhu cầu của Maslow và lí thuyết nhu cầu đã được nghiên cứu bởi McClelland để giải thích những nhu cầu đang có của anh chị Những nhu cầu nào dường như là quan trọng nhất đối với anh chị? Vì sao?

9 Phân tích ưu nhược điểm của phương pháp ra quyết định cá nhân?

a Ưu điểm :

- Tiết kiệm thời gian và chi phí : Quyết định cá nhân không làm chúng ta mất nhiều thời

gian cho việc tham gia các buổi họp hay phải nghe ý kiến từ quá nhiều người liên quan Thêm vào đo, không phải chịu chi phí khi tổ chức các buổi họp trên cũng như những khoản phụ không đáng có cho những đối tượng liên quan

- Tính trách nhiệm cao : Một quyết định quan trọng bao giờ cũng ảnh hưởng đến sự

thành bại của tổ chức dù đó là quyết định của cá nhân hay tập thể Song quyết định cá nhân có trách nhiệm cao hơn khi họ phải hoàn toàn chịu toàn bộ kết quả từ quyết định của mình Điều này góp phần thúc đẩy cách làm việc nghiêm túc và tích cực của người giữ vai trò lãnh đạo

- Quan điểm cá nhân thể hiện rõ ràng : Quyết định cá nhân luôn là sản phẩm tư duy

của chính bạn, vì vậy nó mang những quan điểm chủ quan và cái tôi rất lớn Qua những quyết định của bạn, người khác có thể đánh giá được phần nào con người bạn

- Không phải đối đầu với những cuộc tranh luận gay gắt hay bè phái : Bạn không

phải đau đầu khi giải thích, tranh luận để đối phó với những ý kiến trái ngược của người khác Cũng không có cảnh chia bè kéo cánh, những biểu hiện của sự mất đoàn kết nội bộ hay những nguy cơ cạnh tranh không lành mạnh

b Nhược điểm :

Trang 9

- Thông tin và kiến thức thu nhận hạn chế : Những gì bạn biết không bao giờ là đủ cho

công việc của bạn Bạn là một nhà lãnh đạo tài ba điều đó không đồng nghĩa với việc bạn

là một công nhân giỏi

- Cách tiếp cận vấn đề phiến diện : Có nhiều góc nhìn đối với một vấn đề và bạn không

thể nhìn thấy hết tất cả các mặt của một vấn đề nếu bạn chỉ có một mình

- Phân tích vấn đề hẹp : Cũng như cách tiếp cận vấn đề, một khi cách nhìn nhận hạn chế

và phiến diện thì khả năng phân tích chỉ nằm trong những điểm mà bạn nhìn thấy còn những mặt khác bạn không thông suốt vì bạn không hề quan tâm đến Cũng có thể do bản thân người quyết đinh không có năng lực hay tư duy tốt hoặc quá bảo thủ nên vấn đề luôn

bị gói gọn trong tầm nhìn hẹp

- Giải pháp hạn chế : Xác định vấn đề bất hợp lí sẽ khiến cho quá trình phân tích sai lầm

và giải pháp đề ra bất khả thi

- Hạn chế khả năng của cấp dưới, không có tính dân chủ, quyết định không được chấp nhận rộng rãi : Một khi quyền quyết định thuộc về cá nhân thì như quy luật bất

thành văn, không có nhân viên nào dám “ góp ý “ với “ ông chủ “ của mình Vì vậy, đôi khi quyết định bạn đưa ra không được chấp nhận và tạo ra sự bất mãn trong nhân viên vì

họ không được thể hiện quan điểm cá nhân của mình một cách công bằng gây ra hiệu quả công việc bị giảm sút

III Câu hỏi loại 3 điểm.

1 Nêu các phương pháp lãnh đạo trong quản trị? Trình bày nội dung, ưu nhược điểm của phương pháp kinh tế? Theo anh ( chị ) trong điều kiện hiện nay phương pháp nào là thích hợp nhất? Vì sao?

2 Hãy dùng thuyết 2 nhân tố của Herzberg để lí giải tại sao một doanh nghiệp luôn đảm bảo các điều kiện làm việc tốt cho người lao động để họ không kêu ca phàn nàn

gì nhưng vẫn không thúc đẩy được tinh thần làm việc nhiệt tình, có hiệu quả của người lao động?

3 Nêu tiến trình ra quyết định ?

a Xác định vấn đề : Một nhà quản trị nổi tiếng đã nói : “ Xác định đúng vẫn đề là thành

công được một nửa công việc “ “ Vấn đề “ trong thực tiễn quản trị thường không xuất hiện rõ ràng mà cần phải chuẩn đoán để tìm ra nguyên nhân giống như bác sĩ chuẩn đoán

để xác định bệnh chính xác vậy Nếu vấn đề được nhận dạng hay xác định sai thì mọi quyết định đưa ra đều nhằm giải quyết vấn đề sai đó

Trang 10

b Xác định các tiêu chuẩn của quyết định : Tiêu chuẩn của quyết định nghĩa là những

căn cứ được xem xét để đi đến sự chọn lựa quyết định Trong bước này, người ra quyết định phải xác định mục tiêu cần đạt được và cụ thể hóa chúng thông qua các tiêu chuẩn để

đo lường Tiêu chuẩn đánh giá có thể là định tính hoặc định lượng và số lượng các tiêu chuẩn lệ thuộc vào bản thân vấn đề và các mục tiêu cần đạt được Tuy nhiên, nếu xác định không đầy đủ tiêu chuẩn sẽ dẫn đến tính kém hiệu quả của quyết định

c Lượng hóa các tiêu chuẩn : Các tiêu chuẩn được liệt kê ở bước b thường có mức độ

quan trọng khác nhau đối với quyết định vì vậy chúng ta cần phải đo lường mức độ quan trọng của các tiêu chuẩn này để có thứ tự ưu tiên chính xác khi lựa chọn quyết định Tùy thuộc vào mục tiêu cần đạt được mà ấn định trọng số cho từng tiêu chuẩn đánh giá

d Xây dựng các phương án : Một khi đã xác định được vấn đề, cần phải xem xét những

phương án khả thi và những hệu quả tiềm ẩn của từng phương án Bước này đồi hỏi nhà quản trị phải đưa ra những phương án có thể giải quyết được vấn đề Việc tìm kiếm giải pháp này được thực hiện trong giới hạn nhất định về thời gian và chi phí nhưng tổ chức cũng cần phải nỗ lực thích đáng để xây dựng nhiều loại phương án

e Đánh giá các phương án : Những phương án được đề xuất sẽ được phân tích thận

trọng từng điểm mạnh và điểm yếu của chúng Mục tiêu khi ra quyết định là lựa chọn phương án có kết quả thuận lợi nhất và tránh được những kết quả bất lợi nhất

f Lựa chọn phương án tối ưu : Bước này đòi hỏi nhà quản trị phải thực hiện hành động

có tính then chốt là quyết định phương án nào chấp thuận được các giải pháp đã được phân tích, đánh giá Trong thực tiễn, việc lựa chọn phương án tối ưu là khá khó khăn vì không phải mọi phương án đều có thể định lượng được bên cạnh đó, rất hiếm có phương

án đạt được mục tiêu mong muốn mà không ảnh hưởng đến mục tiêu khác Vì vậy, người

ra quyết định là người làm thỏa mãn các tiêu chuẩn ràng buộc ở mức độ có thể chấp nhận được chứ không phải người tối ưu hóa

g Tổ chức thực hiện quyết định : Một quyết định đúng đắn về mặt kĩ thuật nhưng có

thể dễ dàng bị làm tổn hại bởi những người dưới quyền hay các đối tác có cách nhìn sự vật hoàn toàn khác Chính vì vậy một quyết định phải được thực hiện một cách có hiệu quả bằng cách lập kế hoạch cụ thể như sau : Ai thực hiện? Bao giờ bắt đầu? Bao giờ kết thúc? Tiến độ thực hiện như thế nào? Thực hiện bằng phương tiện nào?

h Đánh giá tính hiệu quả của quyết định : Việc quản trị có hiệu quả đòi hỏi định kì

phải lượng định các kết quả Khi đánh giá kết quả thực hiện quyết định cần phải cẩn thận

về các mặt sau : kết quả thực hiện mục tiêu của quyết định, các sai lệch và nguyên nhân, các tiềm năng chưa được sử dụng trong tiến trình ra quyết định, các kinh nghiệm và bài học thu được,…

Ngày đăng: 09/05/2014, 12:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w