Chiều cao của từng tầng có sự thay đổi theo công năng, tầng 1 có chiều cao 4m , tạo ra không gian thông thoáng cho siêu thị,hệ thống cửa hàng, các khu sinh hoạt trẻ em và nhằm mục đích t
Trang 1THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CNKT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
GVHD: TS HÀ DUY KHÁNH SVTH: TRẦN LÊ TRUNG LẬP
CHUNG CƯ THE CANARY HEIGHTS
S K L 0 0 8 3 4 3
Trang 2-*** -
GVHD: Th.S HUỲNH PHƯỚC SƠN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CNKT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
CHUNG CƯ THE CANARY HEIGHTS
GVHD: TS HÀ DUY KHÁNH SVTH: TRẦN LÊ TRUNG LẬP
Trang 3
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ
THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA XÂY DỰNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
)
Tp Hồ Chí Minh, ngày.… tháng… năm 2017 Giáo viên hướng dẫn (Ký & ghi rõ họ tên) Họ và tên Sinh viên: TRẦN LÊ TRUNG LẬP - MSSV: 13149076 Ngành: Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng Tên đề tài: CHUNG CƯ THE CANARY HEIGHTS Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: TS HÀ DUY KHÁNH NHẬN XÉT 1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
5 Đánh giá loại:
6 Điểm:……….(Bằng chữ:
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ
THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA XÂY DỰNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên Sinh viên: TRẦN LÊ TRUNG LẬP - MSSV: 13149076
Ngành: Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng Tên đề tài: CHUNG CƯ THE CANARY HEIGHTS Họ và tên Giáo viên phản biện: TS CHÂU ĐÌNH THÀNH NHẬN XÉT 1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
5 Đánh giá loại:
6 Điểm:……….(Bằng chữ: )
Tp Hồ Chí Minh, ngày.… tháng… năm 2017
Giáo viên hướng dẫn (Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 5Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ba mẹ, những người thân trong gia đình, sự giúp đỡ động viên của các anh chị khóa trước, những người bạn thân giúp tôi vượt qua những khó khăn trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, do đó luận văn tốt nghiệp của em khó tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự chỉ dẫn của quý Thầy Cô để em cũng cố, hoàn hiện kiến thức của mình hơn
Cuối cùng, em xin chúc quý Thầy Cô thành công và luôn dồi dào sức khỏe để có thể tiếp tục sự nghiệp truyền đạt kiến thức cho thế hệ sau
Em xin chân thành cám ơn
TP.HCM, ngày 15 tháng 06 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Trang 6TÓM TẮT ĐỒ ÁN
Sinh viên : TRẦN LÊ TRUNG LẬP MSSV: 13149076
Khoa : Xây Dựng
Ngành : Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng
Tên đề tài : CHUNG CƯ THE CANARY HEIGHTS
1 Nội dung các phần lý thuyết và tính toán:
a Kiến trúc:
Tổng quan kiến trúc
b Kết cấu:
Tính toán, thiết kế sàn sườn tầng điển hình
Tính toán, thiết kế cầu thang bộ
Mô hình, tính toán, thiết kế khung không gian
5 Ngày hoàn thành nhiệm vụ : 15/06/2017
Tp HCM ngày 15 tháng 06 năm 2017
Trang 7SUMMARY OF THE GRADUATION PROJECT
Faculty : CIVIL ENGINEERING
Speciality : CONSTRUCTION ENGINEERING AND TECHNOLOGY
Content theoretical and computational parts:
a Architecture:
Reproduction of architectural drawings
b Structure:
Calculate and design the typical floor
Calculate and design the typical staircase
Make model, calculate and design the typical frame wall
c Foundation:
Synthesis of geological data
Design of bored pile foundation
Present and drawing:
01 present and 01 appendix
23 drawing A1:(03 Architecture, 19 structure, 01 general legend)
Date of completion of the task : 15/06/2017
HCHC June 15,2017
Trang 8n
MỤC LỤC
TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1
NHU CẦU THIẾT KẾ CỦA DỰ ÁN: 1
GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH: 1
Đặc điểm bất động sản: 1
Vị trí công trình: 3
Điều kiện tự nhiên: 4
Đặc điểm công trình: 4
Yêu cầu cơ bản của công trình: 5
Qui mô dự án: 5
GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH: 6
Giải pháp mặt bằng: 6
Giải pháp mặt đứng: 7
Giải pháp kết cấu: 7
Giải pháp kỹ thuật khác: 7
LỰA CHỌN VẬT LIỆU: 9
Yêu cầu về vật liệu: 9
Bê tông (theo TCVN 5574-2012): 9
Cốt thép (theo TCVN 5574-2012): 9
Vật liệu khác: 10
LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU PHẦN THÂN: 10
Giải pháp kết cấu theo phương đứng: 10
Giải pháp kết cấu theo phương ngang: 10
Giải pháp kết cấu nền móng: 11
BỐ TRÍ HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC: 11
THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 12
LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN: 12
Sơ bộ chọn chiều dày sàn: 12
Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm: 13
Chọn sơ bộ kích thước tiết diện vách và lõi thang máy: 14
Lớp bê tông bảo vệ: 14
TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN: 15
Tĩnh tải: 15
Hoạt tải: 18
Tải tường tác dụng lên dầm: 18
MÔ HÌNH SAFE SÀN: 19
TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP: 23
THIẾT KẾ KẾT CẤU CẦU THANG 28
Trang 9ĐẶC TRƯNG KIẾN TRÚC: 28
SỐ LIỆU TÍNH TOÁN: 28
Sơ bộ kích thước: 28
Tải trọng: 29
Tính thép: 33
TÍNH TOÁN KHUNG 34
TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG KHUNG: 34
Tải trọng gió: 34
Tải trọng động đất: 40
Tổ hợp tải trọng: 45
TÍNH TOÁN DẦM: 48
Cơ sở lý thuyết: 48
Tính toán cốt thép dọc: 48
Tính toán cốt đai: 49
TÍNH TOÁN VÁCH: 62
Cơ sở lý thuyết: 62
Kết quả tính toán vách: 65
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÓNG 75
THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT: 75
Mục đính thống kê địa chất: 75
Quy trình thống kê địa chất: 75
Kết quả thống kê địa chất: 78
PHƯƠNG PHÁP CỌC ÉP BÊ TÔNG CỐT THÉP: 78
SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC: 79
Sức chịu tải của cọc theo vật liệu: 79
Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý đất đá (Mục 7.2.2 TCVN 10304 -2014): 79 Tính toán sức chịu tải của cọc theo SPT: 82
Sức chịu tải theo chỉ tiêu cường độ của đất nền (Phụ lục G TCVN 10304:2014): 83
Sức chịu tải thiết kế: 85
KIỂM TRA LẮP CẨU CỌC: 85
THIẾT KẾ MÓNG M1: 87
Phản lực chân cột 87
Xác định số lượng cọc và bố trí: 87
Kiểm tra ứng suất nền dưới mũi cọc: 88
Kiểm tra lún cho khối móng quy ước: 90
Kiểm tra xuyên thủng: 91
Mô hình đài cọc bằng SAFE: 92
Tính thép cho đài móng: 93
THIẾT KẾ MÓNG M2: 94
Trang 10Phản lực chân cột: 94
Xác định số lượng cọc và bố trí: 94
Kiểm tra ứng suất nền dưới mũi cọc: 95
Kiểm tra lún cho khối móng quy ước: 98
Kiểm tra xuyên thủng: 99
Tính toán cốt thép đài móng 99
THIẾT KẾ MÓNG LÕI THANG: 100
Phản lực chân lõi thang: 102
Xác định số lượng cọc và bố trí: 102
Kiểm tra ứng suất nền dưới mũi cọc: 103
Kiểm tra lún cho khối móng quy ước: 105
Kiểm tra xuyên thủng: 106
Mô hình đài cọc bằng SAFE: 106
Tính thép cho đài móng: 108
THIẾT KẾ CẦN TRỤC THÁP 111
TỔNG QUAN: 111
Chức năng cẩu tháp: 111
Các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn cẩu tháp: 111
Vị trí lắp đặt: 111
Một số ưu điểm của cần trục tháp: 112
Thông số cần trục tháp lựa chọn cho công trình: 113
Cấu tạo: 113
TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CẦN TRỤC THÁP: 114
Tải trọng bản thân: 114
Tải trọng do vật nâng: 115
Lực quán tính do phanh xe con: 115
Lực tiếp tuyến khi quay cần: 115
Tải trọng gió theo TCVN 4244 -2005: 115
Các trường hợp tải tại đỉnh tháp: 116
Các trường hợp tải tại đỉnh tháp xuống móng: 116
TÍNH TOÁN MÓNG CHO CẨU THÁP: 117
Phản lực chân cẩu tháp: 117
Xác định số lượng cọc và bố trí: 118
Kiểm tra ứng suất nền dưới mũi cọc: 118
Kiểm tra lún cho khối móng quy ước: 120
Kiểm tra xuyên thủng: 121
Mô hình đài cọc bằng SAFE: 121
Tính thép cho đài móng: 123
TÍNH TOÁN BU-LÔNG NEO CHÂN CẦN TRỤC THÁP: 124
TÀI LIỆU THAM KHẢO 126
Trang 11DANH MỤC HÌNH ẢNH CHƯƠNG 1:
Hình 1.1: Phối cảnh khu chung cư The Canary Heights , Bình Dương 2
Hình 1.2: Bản đồ khu vực công trình 3
Hình 1.3: Các khu vực tiện ích 3
Hình 1.4: Công trình có 16 tầng 6
CHƯƠNG 2: Hình 2.1: Mặt bằng các ô sàn công trình 13
Hình 2.2: Các lớp cấu tạo sàn 15
Hình 2.3: Tải trọng hoàn thiện sàn 19
Hình 2.4: Hoạt tải các ô sàn 20
Hình 2.5: Chia sàn thành các dãy Strip theo phương X 20
Hình 2.6: Chia sàn thành các dãy Strip theo phương Y 21
Hình 2.7: Moment trip theo phương X 21
Hình 2.8: Moment trip thep phương y 22
Hình 2.9: Độ võng sàn xuất từ SAFE 22
CHƯƠNG 3: Hình 3.1: Mặt bằng cầu thang 28
Hình 3.2: Mặt đứng cầu thang 28
Hình 3.3: Các lớp cấu tạo bản thang và chiếu nghỉ 30
Hình 3.4: Tĩnh tải tác dụng lên bản thang 31
Hình 3.5: Hoạt tải tác dụng lên bản thang 32
Hình 3.6: Biểu đồ momen cầu thang 32
Hình 3.7: Biểu đồ lực cắt 33
CHƯƠNG 4: Hình 4.1:Sơ đồ tính được chọn là hệ thanh công xôn có hữu hạn điểm tập trung khối lượng 35
Hình 4.2: Hệ số khí động 37
Hình 4.3: Các dạng khe nứt trong dầm đơn giản 48
Hình 4.4:Nội lực tác dụng lên vách 62
Hình 4.5: Mặt cắt và mặt đứng vách 63
CHƯƠNG 5: Hình 5.1: Biểu diễn trực quan TTGHI&TTGHII 77
Hình 5.2: Biểu đồ xác hệ số α 84
Hình 5.3: Sơ đồ tính giai đoạn cẩu cọc 85
Hình 5.4: Sơ đồ tính giai đoạn dựng cọc 86
Hình 5.5: Mặt bằng móng M1 87
Hình 5.6: Phân bố ứng suất dưới đáy khối móng quy ước 91
Hình 5.7: Tháp xuyên thủng khối móng M1 91
Hình 5.8: Gán độ cứng k 92
Trang 12Hình 5.9: Phản lực đầu cọc 93
Hình 5.10: Sơ đồ nội lực móng M1 93
Hình 5.11: Mặt bằng móng M2 95
Hình 5.12: Tháp xuyên thủng khối móng M2 99
Hình 5.13: Sơ đồ tính nội lực móng M2 100
Hình 5.14: Mặt bằng móng Lõi thang 102
Hình 5.15: Tháp xuyên thủng khối móng lõi thang 106
Hình 5.16: Gán độ cứng k 107
Hình 5.17: Phản lực đầu cọc 108
Hình 5.18: Moment theo phương x 109
Hình 5.19: Moment theo phương y 109
CHƯƠNG 6: Hình 6.1: Cẩu tháp ngoài thực tế 111
Hình 6.2: Bố trí cần trục tháp thực của công trình 112
Hình 6.3: Cấu tạo của cẩu tháp 114
Hình 6.4: Mô hình thân cẩu tháp 117
Hình 6.5: Mặt bằng móng cẩu tháp 118
Hình 6.6: Gán độ cứng k 122
Hình 6.7: Phản lực đầu cọc 122
Hình 6.8: Moment theo phương x 123
Hình 6.9: Moment theo phương y 123
Hình 6.10: Cấu tạo bu-lông neo 124
Trang 13DANH MỤC BẢNG BIỂU CHƯƠNG 1:
Bảng 1.1: Giới thiệu công trình 1
Bảng 1.2: Cao độ mỗi tầng 6
Bảng 1.3: Vật liệu bê tông 9
CHƯƠNG 2: Bảng 2.1: Công thức sơ bộ kích thước dầm 13
Bảng 2.2: Giá trị tĩnh tải các ô sàn: phòng ngủ, phòng bếp, phòng khách, hành lang 15
Bảng 2.3: Giá trị tĩnh tải các ô sàn: nhà vệ sinh, ban công 15
Bảng 2.4: Bảng tải trọng tường tính toán tác dụng lên ô sàn 16
Bảng 2.5: Bảng giá trị tổng tải trọng các ô sàn 17
Bảng 2.6: Hoạt tải phân bố trên sàn 18
Bảng 2.7: Bảng chon thép sàn 24
CHƯƠNG 3: Bảng 3.1: Giá trị tải trọng các lớp cấu tạo tác dụng lên bản thang 30
Bảng 3.2: Giá trị tải trọng các lớp cấu tạo tác dụng lên chiếu tới 31
Bảng 3.3: Kết quả tính thép cầu thang 33
CHƯƠNG 4: Bảng 4.1: Kết quả 5 mode dao động 36
Bảng 4.2: Bảng kết quả tính toán gió động 39
Bảng 4.3: Giá trị tham số mô tả phản ứng đàn hồi theo phương ngang 42
Bảng 4.4: Đặc điểm công trình 42
Bảng 4.5: Các thông số dẫn xuất 42
Bảng 4.6: Bảng kết quả tính toán động đất 44
Bảng 4.7: Bảng các tải trọng 45
Bảng 4.8: Các trường hợp tổ hợp tải trọng 46
Bảng 4.9: Bảng chọn thép dầm 50
Bảng 4.10: Kết quả tính toán 66
Bảng 4.11: Thép lõi thang máy 72
CHƯƠNG 5: Bảng 5.1: Bảng chỉ tiêu cơ lý của đất 78
Bảng 5.2: Xác định thành phần kháng của đất trên thành cọc 80
Bảng 5.3:Xác đinh xuất chống thân cọc 83
Bảng 5.4: Xác định thành phần kháng của đất trên thành cọc 84
Bảng 5.5: Phản lực chân cột móng M1 87
Bảng 5.6: Kết quả tính toán Moment theo phương Y 94
Bảng 5.7: Phản lực chân cột móng M2 94
Bảng 5.8: Phân bố ứng suất dưới đáy khối móng quy ước 98
Bảng 5.9: Kết quả tính Moment theo phương X 100
Bảng 5.10: Bảng tổ hợp giá trị sức chịu tải 101
Trang 14Bảng 5.11: Phản lực chân lõi thang 102Bảng 5.12: Phân bố ứng suất dưới đáy khối móng quy ước 105Bảng 5.13: Thép đài theo phương x và y 110
CHƯƠNG 6:
Bảng 6.1: Các trường hợp tải tác dụng vào đỉnh cần trục 116Bảng 6.2: Phản lực chân cẩu tháp 117Bảng 6.3: Nội lực tính toán bu-lông 124
Trang 15TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH NHU CẦU THIẾT KẾ CỦA DỰ ÁN:
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đang có những bước phát triển mạnh mẽ của thời kỳ công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước Song song với những thành tựu vượt bậc về kinh tế, những sức ép của nó lên xã hội cũng ngày càng nặng nề Đặc biệt ở những thành phố mới đang trên đà phát triển như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh Bình Dương , nhu cầu về lao động tăng đã dẫn đến sự bùng nổ dân số đô thị
Với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, sự tăng trưởng FDI, việc gia nhập WTO… lại càng khiến Việt Nam trở thành địa điểm thu hút vốn đầu tư của các công ty đa quốc gia Cùng với đó là sự lớn mạnh của các công ty nội địa Việt Nam mở rộng thêm quy
mô vốn và lĩnh vực hoạt động làm cho nền kinh tế luôn sôi động và phát triển
Tầng lớp người khá giả mới nổi tại Việt Nam đang có số lượng tăng lên nhanh chóng Điều này có nghĩa là sẽ có nhiều hộ gia đình ra khỏi tầng lớp trung lưu để gia nhập tầng lớp người giàu mới trong những năm tới Những hộ giàu này giúp tạo thành một phân khúc độc lập có sức mua bất động sản là biệt thự, nhà phố hoặc có thể là chung cư cao cấp rất lớn
Với thực tế thị trường nhà đất ở Thuận An - Bình Dương, đời sống của người dân đang ngày một tăng cao Yêu cầu về nhà ở cao cấp của người dân địa phương và người nước ngoài khá lớn Đây có thể xem là một thị trường tiềm năng
Trong xu thế đó, khu căn hộ cao tầng cao cấp Canary Heights chính thức mở bán, đem lại cho người mua nhà sự lựa chọn tuyệt vời để có một cuộc sống vừa hiện đại, tiện nghi, vừa lành mạnh phục vụ nhu cầu cần thiết hiện nay của xã hội theo xu hướng văn minh hiện đại Đồng thời làm đẹp bộ mặt đô thị nói chung và trung tâm thành phố nói riêng
GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH:
Đặc điểm bất động sản:
Bảng 1.1: Giới thiệu công trình
Tên công trình The Canary Heights
Mô hình dự án Nhà ở chung cư cao cấp
Địa chỉ Quốc lộ 13, giáp Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore
(VSIP), Thuận An, Bình Dương
Thời gian đến khu
Trung tâm
Cách Trung tâm Tp HCM 30 Mins Cách Sân Bay Tân Sơn Nhất 35 Mins Cách Thành phố Thủ Dầu Một 15 Mins Diện tích khuôn viên 1.2 Ha
Hiện trạng Hoàn thiện
Trang 16Kích thước phòng 83.25 m2 - 107.84 m2
Diện tích xây dựng 22.000 m2
Số phòng 190 (4 căn/ tầng)
Trang thiết bị Hồ bơi, phòng tập Gym, sân chơi dành cho trẻ em, khu thể dục
ngoài trời, sân bóng rổ, khu vực BBQ … Thang máy 2 thang máy/tầng
Chủ sở hữu: Sở hữu lâu dài cho người Việt Nam, 50 năm cho người nước
ngoài Đơn vị phát triển dự
Hình 1.1: Phối cảnh khu chung cư The Canary Heights , Bình Dương
Trang 17Vị trí công trình:
Nằm trên Đại Lộ Bình Dương (Quốc Lộ 13) tỉnh Bình Dương, cửa ngõ quan trọng vào thành phố Hồ Chí Minh Đây là vị trí hết sức thuận lợi trong việc di chuyển đến nhiều địa điểm quan trọng ở bình dương nói chung và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng như Đại siêu thị Aeon Mall Canary Binh Dương 2 phút-200m, Bệnh viện Đa khoa 17 phút - 12.2km, KCN Singapore 3 phút - 300m, Sông Bé golf - 5 phút - 800 m, Lotte Mart Bình Dương 10 phút - 2.4km, Bệnh viện Hanh Phúc 12 phút - 8 km, Sân bay Tân Sơn Nhất 35 phút - 21.4km, Trung tâm TP HCM 37 phút - 21.8km Rất thuận lợi cho viêc đi lại, sinh sống, làm việc và học tập của cư dân
Hình 1.2: Bản đồ khu vực công trình
Hình 1.3: Các khu vực tiện ích
Trang 18Điều kiện tự nhiên:
Trong năm, Bình Dương có 2 mùa là biến thể của mùa hè: mùa mưa – khô rõ rệt Mùa mưa được bắt đầu từ tháng 5 tới tháng 11 , còn mùa khô từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau Bình Dương có nhiệt độ trung bình 27 °C, cao nhất lên tới 40 °C, thấp nhất xuống 13,8 °C Hàng năm, Bình Dương có 330 ngày nhiệt độ trung bình 25 tới 28 °C Lượng mưa trung bình của Bình Dương đạt 1.949 mm/năm Một năm, ở Bình Dương có trung bình 159 ngày mưa, tập trung nhiều nhất vào các tháng từ 5 tới 11 Trên phạm vi không gian thành phố, lượng mưa phân bố không đều Bình Dương chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính
là gió mùa Tây – Tây Nam và Bắc – Ðông Bắc Cũng như lượng mưa, độ ẩm không khí ở Bình Dương lên cao vào mùa mưa (80%), và xuống thấp vào mùa khô (74,5%) Bình quân
độ ẩm không khí đạt 79,5%/năm Có thể nói Bình Dương thuộc vùng không có gió bão Nhìn chung Bình Dương không chịu ảnh hưởng nhiều của thời tiết, thiên tai, không rét, không có hiện tượng sương muối, không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão lụt, ánh sáng
và lượng nhiệt dồi dào
Đặc điểm công trình:
The Canary Heights là dự án căn hộ cao cấp duy nhất tại Bình Dương Là giai đoạn chung cư thứ hai của dự án khu phức hợp The Canary Đây là dự án đầu tiên của Tập đoàn GuocoLand tại Việt Nam và là khu phức hợp hiện đại đầu tiên được xây dựng ở Bình Dương, một tỉnh thành dẫn đầu trong cả nước về thu hút đầu tư nước ngoài Đây là công trình được thiết kế theo tiêu chuẩn hạng A của Singapore dành cho các chuyên gia nước ngoài và người có thu nhập cao đang sống và làm việc tại Bình Dương The Canary Heights bao gồm 3 tòa nhà chung cư hiện đại và tách biệt, góp phần vào sự phát triển của The Canary - Khu đô thị phức hợp đầu tiên của tỉnh Bình Dương
Căn hộ Canary Heights được xây dựng theo tiêu chuẩn Singapore Trên diện tích đất đến 1.2 ha, với 190 căn hộ và là một trong số ít những dự án ở Việt Nam có thiết kế độc đáo với chỉ 4 căn hộ mỗi tầng, tăng sự thông thoáng và cả sự riêng tư Đó là sự kết hợp hoàn hảo giữa tính độc đáo và những tiện nghi hiện đại, do vậy những cư dân yêu chuộng thiên nhiên có thể tận hưởng một cuộc sống lý tưởng trong một khung cảnh yên bình Những căn hộ đã được xây dựng hoàn thiện với thiết kế từng căn hộ hợp lý cùng với các mảng không gian xanh đẹp mắt đủ đáp ứng được nhu cầu của ngay cả những chủ nhân khắt khe nhất
Mỗi căn hộ đều được thiết kế hiện đại và tinh tế với nội thất sang trọng và thông thoáng Cách bố trí có chức năng, giúp bạn tận hưởng không gian rộng rãi cho cả gia đình Đặc biệt, với không gian mở rộng từ phòng khách đến ban công, bạn còn có thể tạo một khu vườn nhỏ xinh trong nhà
Với thực tế yêu cầu về nhà ở cao cấp của người dân địa phương và người nước ngoài đang ngày một nâng cao, việc khu căn hộ tầng cao cao cấp Canary Heights chính thức mở bán đem lại cho người mua nhà sự lựa chọn tuyệt vời để có một cuộc sống vừa hiện đại, tiện nghi; vừa lành mạnh
Trang 19Yêu cầu cơ bản của công trình:
The Canary Heights có mật độ xây dựng cực thấp chiếm khoảng 18% diện tích khuôn viên sẽ cho cư dân của dự án không gian mở thoáng đãng với nhiều thảm cỏ xanh và nhiều cây xanh rợp bóng mát cho cư dân tận hưởng không khi trong lành mát mẻ
Công trình thiết kế cao tầng, kiến trúc đẹp mang tính hiện đại, thanh thoát Đáp ứng phù hợp với yêu cầu sử dụng và các quy định chung của quy hoạch thành phố trong tương lai
Đảm bảo phục vụ tốt cho quá trình làm việc, đi lại và sinh hoạt của người dân
Bố trí sắp xếp các phòng ở thuận tiện cho sinh hoạt cũng như phù hợp với truyền thống và các nhu cầu riêng của từng hộ dân
Có các khu vực riêng phục vụ cho nhu cầu giao dịch-thanh toán, mua sắm, đi lại
Bố trí thang máy, bộ đầy đủ đảm bảo giao thông thuận tiện, yêu cầu thoát hiểm
Bố trí đầy đủ các thiết bị kỹ thuật liên quan như điện, nước, cứu hoả, vệ sinh,an ninh Tiên ích trong khu căn hộ Canary Heights rất đầy đủ và đa dạng như Hồ bơi hiện đại Phòng tập gym Khu vực thể thao ngoài trời Sân chơi dành cho trẻ em Sân bóng rổ Khu vực nướng BBQ ngoài trời với đầy đủ trang thiết bị Công viên rộng nội khu và bên ngoài với nhiều thảm cỏ và cây xanh đẹp, quí hiếm được chăm chút mỗi ngày Đường nội khu rộng trải nhựa bao quanh khu dự án Canary và siêu thi Aeon Mall dài khoảng 2km là nơi lý tưởng cho cư dân dao bộ, chạy thể dục, đi xe đạp vào mỗi buổi sáng sớm và khi chiều về cho bạn sức khỏe và cảm giác thư giãn cho cư dân trong căn hộ
Có thể nói Với đầy đủ các tiện ích vượt trội, The Canary Heights không chỉ là một điểm đến, mà đó còn là một nơi lý tưởng cho một cuộc sống thăng hoa
Trang 21giữa công trình nhằm thuận tiện cho việc đi lại, thoát hiểm phục vụ cho dân cư sinh sống trong công trình Mặt bằng công trình được tổ chức như sau:
Tầng 1 và tầng 2 có diện tích 435 m2 gồm 1 sảnh lớn và 3 căn hộ, mỗi căn có diện tích từ 83.25m2-107.84m2
Tầng 3 đến tầng 15 có diện tích 435 m2 gồm 4 căn hộ, mỗi căn có diện tích từ 83.25m2-107.84m2
Tầng 16 là mái bê tông cốt thép, khu thang máy và ban công
Các tầng chủ yếu sử dụng tường gạch chiều dày 110mm xây đặc hoặc rỗng ngăn cách các phòng Tường bao che và tường ngăn các căn hộ có chiều dày 220mm
Sàn các tầng sử dụng vữa và gạch không nung Riêng tầng thượng, mái thang sử dụng chống nóng bằng gạch rỗng
Các tầng có đóng trần thạch cao
Giải pháp mặt đứng:
Chiều cao đối với tầng điển hình là 3.1m
Chiều cao thông thủy của tầng 2.5m
Chiều cao của từng tầng có sự thay đổi theo công năng, tầng 1 có chiều cao 4m , tạo
ra không gian thông thoáng cho siêu thị,hệ thống cửa hàng, các khu sinh hoạt trẻ em và nhằm mục đích tạo một không gian sang trọng tại sảnh chính cửa vào tòa nhà được dùng
để phương tiện giao thông và các thiết bị kỹ thuật, bể nước ngầm, xử lí nước cho tòa nhà Mặt đứng công trình bố trí hệ thống cửa sổ hợp lí, kết hợp với các logic tạo ra sự bề thế cho chung cư tránh sự đơn điệu do khối hộp gây ra
Giải pháp kết cấu:
Hệ kết cấu của công trình là hệ kết cấu khung – vách BTCT toàn khối
Mái phẳng bằng bê tông cốt thép và được chống thấm
Cầu thang bằng bê tông cốt thép toàn khối
Bể chứa nước ngầm bằng bê tông cốt thép và bể nước bằng inox được đặt trên tầng mái, dùng để trữ nước, luân phiên cấp nước cho việc sử dụng của toàn bộ các tầng và việc cứu hỏa
Tường bao che và tường ngăn giữa của các căn hộ có bề dày 200mm, tường ngăn phòng dày 100mm
Tải trọng và chiều cao công trình lớn, vì vậy giải pháp móng được lựa chọn
là móng cọc ép và cọc khoan nhồi, loại móng này đủ sức chịu tải, đảm bảo an toàn và bền vững cho công trình
Giải pháp kỹ thuật khác:
1.3.4.1 Hệ thống điện:
Công trình sử dụng điện được cung cấp từ 2 nguồn: lưới điện Bình Dương và máy phát điện có công suất 150 kVA (kèm theo 1 máy biến áp tất cả được đặt dưới tầng hầm để tránh gây ra tiếng ồn và độ rung ảnh hưởng đến sinh hoạt)
Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời với lúc thi công) Hệ thống cấp điện chính được đi trong hộp kỹ thuật luồn trong gen điện và đặt
Trang 22ngầm trong tường và sàn, đảm bảo không đi qua khu vực ẩm ướt và tạo điều kiện dễ dàng khi cần sửa chữa
Ở mỗi tầng đều lắp đặt hệ thống điện an toàn, hệ thồng ngắt điện tự động từ 1A÷80A được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ)
Mạng điện trong công trình được thiết kế với những tiêu chí như sau:
An toàn: không đi qua khu vực ẩm ướt như khu vệ sinh
Dễ dàng sửa chữa khi có hư hỏng cũng như dễ kiểm soát và cắt điện khi có sự cố
Các đường ống qua các tầng luôn được bọc trong các hộp gen nước Hệ thống cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính luôn được bố trí ở mỗi tầng dọc theo khu vực giao thông đứng và trên trần nhà
1.3.4.3 Hệ thống thoát nước:
Nước mưa trên mái sẽ thoát theo các lỗ thu nước chảy vào các ống thoát nước mưa
có đường kínhd =140 mm đi xuống dưới Riêng hệ thống thoát nước thải được bố trí đường ống riêng Nước thải từ các buồng vệ sinh có riêng hệ ống dẫn để đưa nước vào bể
xử lý nước thải sau đó mới đưa vào hệ thống thoát nước chung
1.3.4.4 Hệ thống thống gió:
Các tầng đều có cửa sổ thông thoáng tự nhiên Bên cạnh đó, công trình còn có các khoảng trống thông tầng nhằm tạo sự thông thoáng thêm cho tòa nhà Hệ thống máy điều hòa được cung cấp cho tất cả các tầng Họng thông gió dọc cầu thang bộ, sảnh thang máy
Sử dụng quạt hút để thoát hơi cho các khu vệ sinh và ống gain được dẫn lên mái
1.3.4.5 Hệ thống chiếu sáng:
Các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua các của kính bố trí bên ngoài và các giếng trời trong công trình Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí
sao cho có thể cung cấp ánh sáng đến những nơi cần thiết
1.3.4.6 Hệ thống phòng cháy chữa cháy:
Hệ thống báo cháy được lắp đặt tại mỗi khu vực cho thuê Các bình cứu hỏa được trang bị đầy đủ và bố trí ở các hành lang, cầu thang…theo sự hướng dẫn của ban phòng cháy chữa cháy của Bình Dương
Bố trí hệ thống cứu hoả gồm các họng cứu hoả tại các lối đi, các sảnh … với khoảng cách tối đa theo đúng tiêu chuẩn TCVN 2622 –1995
Trang 23LỰA CHỌN VẬT LIỆU:
Yêu cầu về vật liệu:
Vật liệu được tận dụng nguồn vật liệu của địa phương nơi công trình được xây dựng
và có giá thành hợp lý, đảm bảo về khả năng chịu lực và biến dạng
Vật liệu xây có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, khả năng chống cháy tốt
Vật liệu có tính biến dạng cao: khả năng biến dạng cao có thể bổ sung cho tính chịu lực thấp
Vật liệu có tính thoái biến thấp: có tác dụng tốt khi chịu tải trọng (động đất, gió bão) Nhà cao tầng thường có tải trọng rất lớn nên nếu dùng các vật liệu trên tạo điều kiện giảm đáng kể tải trọng do công trình, kể cả tải trọng đứng cũng như tải trọng ngang do lực quán tính
Bê tông (theo TCVN 5574-2012):
Bảng 1.3: Vật liệu bê tông
Loại cấu kiện
Cấp độ bền của
Sàn B25 14.5 1.05 30x103Cầu
thang B25 14.5 1.05 30x10
3
Cốt thép (theo TCVN 5574-2012):
Sử dụng cốt thép nhóm AI (Φ<10mm) với các thông số sau:
Cường độ chịu kéo, nén tính toán Rs=Rsc=225 Mpa
Cường độ chịu cắt tính toán Rsw=175 Mpa
Module đàn hồi Es=2.1x105 Mpa
Sử dụng cốt thép nhóm AIII (Φ≥10mm) cho cột với các thông số sau:
Cường độ chịu kéo, nén tính toán Rs=Rsn=365 Mpa
Cường độ chịu cắt tính toán Rsw=290 Mpa
Module đàn hồi Es=2x105 Mpa
Trang 24Vật liệu khác:
Gạch γ = 1 kN/m3
Gạch lát nền γ = 20 kN/m3
Vữa xây γ = 18 kN/m3
LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU PHẦN THÂN:
Giải pháp kết cấu theo phương đứng:
Hệ kết cấu chịu lực thẳng đứng có vai trò quan trọng đối với kết cấu nhà nhiều tầng vì:
Chịu tải trọng từ dầm sàn truyền xuống móng và xuống đất nền
Chịu tải trọng ngang của gió và áp lực đất lên công trình
Liên kết với dầm sàn tạo thành hệ khung cứng, giữ ổn định tổng thể cho công trình, hạn chế giao động và chuyển vị đỉnh của công trình
Hệ kết cấu chịu lực theo phương đứng bao gồm những loại sau :
Hệ kết cấu cơ bản: Kết cấu khung, kết cấu vách chịu lực, kết cấu lõi cứng, kết cấu ống
Hệ kết cấu hỗn hợp: Kết cấu khung-giằng, kết cấu khung-vách, kết cấu ống lõi và kết cấu ống tổ hợp
Hệ kết cấu đặc biệt: Hệ kết cấu có tầng cứng, hệ kết cấu có dầm truyền, kết cấu có
hệ giằng liên tầng và kết cấu có khung ghép
Lựa chọn hệ kết cấu chịu lực theo phương đứng:
Chọn phương án khung – vách làm kết cấu chính cho công trình Hệ thống khung – vách được liên kết với nhau qua hệ kết cấu sàn Công trình đổ toàn khối nên độ cứng công trình lớn, chịu tải trọng ngang và tải trọng đứng tốt
Giải pháp kết cấu theo phương ngang:
Đặc điểm của sàn trong nhà cao tầng:
Sàn là cấu kiện nằm ngang, Chịu tải trọng thẳng đứng vuông góc với sàn.Kết cấu làm việc chịu uốn khi chịu tải trọng thẳng đứng
Mặt khác, sàn còn làm nhiệm vụ như vách cứng nằm ngang để truyền tải trọng gió lên các kết cấu chịu lực chính như khung, vách và lõi cứng
Theo thống kê thì khối lượng bê tông sàn có thể chiếm đến (30-40)% khối lượng bê tông của công trình và trọng lượng bê tông dầm sàn trở thành tải trọng tĩnh chính Công trình càng cao, tải trọng này tích lũy xuống các tầng dưới và móng càng lớn làm tăng chi phí móng, cột, tăng tải trọng ngang cho động đất
Lựa chon kết cấu sàn:
Lựa chọn phương án sàn dựa trên các tiêu chí:
Đáp ứng công năng sử dụng
Tiết kiệm chi phí
Đảm bảo chất lượng kết cấu công trình
Độ võng thoả mãn yêu cầu cho phép
Phù hợp với xu thế mới
Trang 25Chọn sàn thiết kế và tính toán cho công trình là sàn sườn
Cấu tạo bao gồm hệ dầm và bản sàn
Ưu điểm: Tính toán đơn giản, được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công phong phú nên thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi công
Nhược điểm: Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn lớn khi vượt khẩu độ lớn, dẫn đến chiều cao tầng của ông trình lớn Không tiết kiệm không gian sử dụng
Giải pháp kết cấu nền móng:
Thông thường, phần móng nhà cao tầng phải chịu lực dọc, bên cạnh đó tải trọng động đất còn tạo ra lực xô ngang lớn cho công trình, vì thế các giải pháp đề xuất cho phần móng là móng cọc (cọc ép, khoan nhồi, ly tâm )
BỐ TRÍ HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC:
Nguyên tắc bố trí hệ kết cấu:
Bố trí hệ chịu lực cần ưu tiên những nguyên tắc sau:
Đơn giản, rõ ràng Nguyên tắc này đảm bảo cho công trình hay kết cấu có độ tin cậy kiểm soát được Hệ kết cấu vách lõi….là loại kết cấu nhạy cảm với biến dạng
Truyền lực theo con đường ngắn nhất Nguyên tắc này đảm bảo cho kết cấu làm việc hợp lý, kinh tế Đối với kết cấu bê tông cốt thép cần ưu tiên cho những kết cấu chịu nén, tránh những kết cấu treo chịu kéo, tạo khả năng chuyển đổi lực uốn trong khung thành lực dọc
Đảm bảo sự làm việc không gian của hệ kết cấu
Trang 26THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN:
Sơ bộ chọn chiều dày sàn:
Đặt ℎ𝑏 là chiều dày bản Chọn ℎ𝑏theo điều kiện khả năng chịu lực và thuận tiện cho thi công Ngoài ra cũng cần ℎ𝑏 ≥ ℎ𝑚𝑖𝑛 theo điều kiện sử dụng
Dựa theo tiêu chuẩn TCVN 5574-2012, lựa chọn chiều dày sàn
Để thuận tiện cho thi công thì hbnên chọn là bội số của 10 mm
Quan niệm tính: Xem sàn là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng ngang Sàn không bị rung động, không bị dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang Chuyển vị tại mọi điểm trên sàn
là như nhau khi chịu tác động của tải trọng ngang
Chọn chiều dày của sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng Có thể chọn chiều dày bản sàn xác định sơ bộ theo công thức :
Trang 27Hình 2.1: Mặt bằng các ô sàn công trình
Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm:
Dựa vào cuốn “ Sổ tay thực hành kết cấu công trình ” Trang 151 ta có :
Bảng 2.1: Công thức sơ bộ kích thước dầm
Kích thước tiết diện dầm
Loại dầm Nhịp L (m)
Chiều cao h
Chiều rộng b Một nhịp Nhiều nhịp
Trang 28Chọn sơ bộ kích thước tiết diện vách và lõi thang máy:
Chiều dày vách, lõi được sơ bộ dựa vào chiều cao tòa nhà, số tầng … đồng thời phải đảm bảo điều 3.4.1 TCVN 198:1997
Xác định chiều dày vách phải thỏa
200 mm
200.015
t VCL S
t h t
Do đó chọn chiều dày vách bao ngoài t = 200 mm, vách lõi thang máy t=250 mm
Lớp bê tông bảo vệ:
Trong móng: Toàn khối có lớp bê tông lót abv = 35 mm
Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cho cốt đai, cốt thép phân bố và cốt thép cấu tạo cần được lấy không nhỏ hơn đường kính của các cốt thép này và không nhỏ hơn:
Khi chiều cao tiết diện cấu kiện nhỏ hơn 250mm: abv = 10 mm (15 mm)
Khi chiều cao tiết diện cấu kiện bằng 250mm trở lên: abv = 15 mm (20 mm) Giá trị trong ngoặc (…) áp dụng cho kết cấu ngoài trời hoặc những nơi ẩm ướt
Trang 29Trong đó: hi : chiều dày các lớp cấu tạo sàn;
i :khối lượng riêng;
n : hệ số vượt tải
Bảng 2.2: Giá trị tĩnh tải các ô sàn: phòng ngủ, phòng bếp, phòng khách, hành lang
(m)
Trọng lượng
Hệ số vượt tải
Trọng lượng
Bảng 2.3: Giá trị tĩnh tải các ô sàn: nhà vệ sinh, ban công
(mm)
Trọng lượng
Hệ số vượt tải
Trang 30Thông thường dưới các tường thường có kết cấu dầm đỡ, nhưng để tăng tính linh hoạt trong việc bố trí tường ngăn , vì vậy một số tường này không có dầm đỡ bên dưới (Tại các vị trí có tường ngăn, người ta sẽ đặt theo cấu tạo 212 ) Do đó khi xác định tải trọng tác dụng lên ô sàn trọng ta phải kể thêm trọng lượng tường ngăn, tải này được quy
về phân bố đều trên từng ô sàn Được xác định theo công thức :
Ht : Chiều cao tường (m)
lt : chiều dài tường(m)
t : trọng lượng riêng của tường xây (kN/m3)
S : diện tích ô sàn có tường (m2)
Chú ý : Trong trường hợp có ô sàn vừa chứa ( phòng ăn, ngủ, khách và phòng vệ sinh) thì
tải trọng tĩnh phân bố đều trên được tính theo công thức sau:
gttvs : Tải trọng tĩnh tính toán phần sàn phòng vệ sinh
gttvp : Tải trọng tĩnh tính toán phần sàn phòng (khách, ngủ, ăn)
200
Chiều cao tường
Trang 31Ô Sàn L1 L2
Chiều dài tường
200
Chiều cao tường
Tải trọng tường tính toán
Tổng tĩnh tải
Trang 32Tải trọng tường tính toán
Tổng tĩnh tải
Kết quả được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2.6: Hoạt tải phân bố trên sàn
Hoạt tải tiêu chuẩn (KN/m²)
Hoạt tải tính toán (kN/m²)
Tải tường tác dụng lên dầm:
Tường xây trên dầm: gt b (ht h ) nd
Tường dày 200:g200 18 0.2 (3.1 0.5) 1.2 11.23kN / m
Trang 33Tường dày 100:g200 18 0.1 (3.1 0.5) 1.2 5.62kN / m
MÔ HÌNH SAFE SÀN:
Để phản ánh ứng xử của sàn ta sử dụng phần mềm SAFE để tính toán
Chia sàn thành nhiều dải theo phương X và phương Y, phân tích lấy nội lực sàn theo dải Các bước tính toán sàn trong SAFE
Dưới tác động của tải trọng ngang, nội lực xuất hiện trong sàn không đáng kể (tải trọng ngang được truyền vào lỏi cứng), nội lực trong sàn xuất hiện chủ yếu do tải trọng đứng Do
đó, khi tính toán sàn, không nhất thiết phải tính đến ảnh hưởng của tải trọng ngang, mà chỉ xét các trường hợp tải trọng đứng
Hình 2.3: Tải trọng hoàn thiện sàn
Trang 34Hình 2.4: Hoạt tải các ô sàn
Hình 2.5: Chia sàn thành các dãy Strip theo phương X
Trang 35Hình 2.6: Chia sàn thành các dãy Strip theo phương Y
Phân tích mô hình ta được kết quả nội lực như sau
Hình 2.7: Moment trip theo phương X
Trang 36Hình 2.8: Moment trip thep phương y
Kiểm tra độ võng sàn
Ta dùng combo chuyển vị để tính (giá trị tải trọng tiêu chuẩn):
Hình 2.9: Độ võng sàn xuất từ SAFE
Trang 37Dựa vào biểu đồ chuyển vị ta nhận thấy:
Trong đó:
s o
A
b h
µmin: tỷ lệ cốt thép tối thiểu, thường lấy µmin = 0.1%
µmax: tỷ lệ cốt thép tối đa
b max R
s
RR
Trang 38Bảng 2.7: Bảng chon thép sàn
(mm)
h (mm)
a (mm)
MII 409.5 1000 120 15 105 0.044 0.045 178.5 0.17 Ø8 a200 251
S2
M1 372.67 1000 120 15 105 0.04 0.041 162.6 0.15 Ø8 a200 251 M2 1142.5 1000 120 15 105 0.122 0.131 519.6 0.49 Ø10 a150 523
S5
M2 410.5 1000 120 15 105 0.044 0.045 178.5 0.17 Ø8 a200 251
MI 471.76 1000 120 15 105 0.05 0.051 202.3 0.19 Ø8 a200 251 MII 1007.65 1000 120 15 105 0.108 0.115 456.2 0.43 Ø10 a170 462
Trang 39Ô Kí hiệu M(daN.m) b
(mm)
h (mm)
a (mm)
MII 385.71 1000 120 15 105 0.041 0.042 166.6 0.16 Ø8 a200 251
s10
M1 708.46 1000 120 15 105 0.076 0.079 313.4 0.3 Ø8 a150 335 M2 503.45 1000 120 15 105 0.054 0.056 222.1 0.21 Ø8 a200 251
MI 601.5 1000 120 15 105 0.064 0.066 261.8 0.25 Ø8 a170 298
Trang 40Ô Kí hiệu M(daN.m) b
(mm)
h (mm)
a (mm)
s12
M1 213.85 1000 120 15 105 0.023 0.023 91.2 0.09 Ø8 a200 251 M2 610.77 1000 120 15 105 0.065 0.067 265.8 0.25 Ø8 a170 298