1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Đồ án hcmute) chung cư the canary heights

141 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chung Cư The Canary Heights
Tác giả Trần Lê Trung Lập
Người hướng dẫn TS. Hà Duy Khánh, Th.S. Huỳnh Phước Sơn, TS. Châu Đình Thành
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 8,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chiều cao của từng tầng có sự thay đổi theo công năng, tầng 1 có chiều cao 4m , tạo ra không gian thông thoáng cho siêu thị,hệ thống cửa hàng, các khu sinh hoạt trẻ em và nhằm mục đích t

Trang 1

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CNKT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

GVHD: TS HÀ DUY KHÁNH SVTH: TRẦN LÊ TRUNG LẬP

CHUNG CƯ THE CANARY HEIGHTS

S K L 0 0 8 3 4 3

Trang 2

-*** -

GVHD: Th.S HUỲNH PHƯỚC SƠN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CNKT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

CHUNG CƯ THE CANARY HEIGHTS

GVHD: TS HÀ DUY KHÁNH SVTH: TRẦN LÊ TRUNG LẬP

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ

THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA XÂY DỰNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

)

Tp Hồ Chí Minh, ngày.… tháng… năm 2017 Giáo viên hướng dẫn (Ký & ghi rõ họ tên) Họ và tên Sinh viên: TRẦN LÊ TRUNG LẬP - MSSV: 13149076 Ngành: Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng Tên đề tài: CHUNG CƯ THE CANARY HEIGHTS Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: TS HÀ DUY KHÁNH NHẬN XÉT 1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:

2 Ưu điểm:

3 Khuyết điểm:

4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?

5 Đánh giá loại:

6 Điểm:……….(Bằng chữ:

Trang 4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ

THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA XÂY DỰNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Họ và tên Sinh viên: TRẦN LÊ TRUNG LẬP - MSSV: 13149076

Ngành: Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng Tên đề tài: CHUNG CƯ THE CANARY HEIGHTS Họ và tên Giáo viên phản biện: TS CHÂU ĐÌNH THÀNH NHẬN XÉT 1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:

2 Ưu điểm:

3 Khuyết điểm:

4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?

5 Đánh giá loại:

6 Điểm:……….(Bằng chữ: )

Tp Hồ Chí Minh, ngày.… tháng… năm 2017

Giáo viên hướng dẫn (Ký & ghi rõ họ tên)

Trang 5

Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ba mẹ, những người thân trong gia đình, sự giúp đỡ động viên của các anh chị khóa trước, những người bạn thân giúp tôi vượt qua những khó khăn trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, do đó luận văn tốt nghiệp của em khó tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự chỉ dẫn của quý Thầy Cô để em cũng cố, hoàn hiện kiến thức của mình hơn

Cuối cùng, em xin chúc quý Thầy Cô thành công và luôn dồi dào sức khỏe để có thể tiếp tục sự nghiệp truyền đạt kiến thức cho thế hệ sau

Em xin chân thành cám ơn

TP.HCM, ngày 15 tháng 06 năm 2017

Sinh viên thực hiện

Trang 6

TÓM TẮT ĐỒ ÁN

Sinh viên : TRẦN LÊ TRUNG LẬP MSSV: 13149076

Khoa : Xây Dựng

Ngành : Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng

Tên đề tài : CHUNG CƯ THE CANARY HEIGHTS

1 Nội dung các phần lý thuyết và tính toán:

a Kiến trúc:

Tổng quan kiến trúc

b Kết cấu:

Tính toán, thiết kế sàn sườn tầng điển hình

Tính toán, thiết kế cầu thang bộ

Mô hình, tính toán, thiết kế khung không gian

5 Ngày hoàn thành nhiệm vụ : 15/06/2017

Tp HCM ngày 15 tháng 06 năm 2017

Trang 7

SUMMARY OF THE GRADUATION PROJECT

Faculty : CIVIL ENGINEERING

Speciality : CONSTRUCTION ENGINEERING AND TECHNOLOGY

Content theoretical and computational parts:

a Architecture:

Reproduction of architectural drawings

b Structure:

Calculate and design the typical floor

Calculate and design the typical staircase

Make model, calculate and design the typical frame wall

c Foundation:

Synthesis of geological data

Design of bored pile foundation

Present and drawing:

01 present and 01 appendix

23 drawing A1:(03 Architecture, 19 structure, 01 general legend)

Date of completion of the task : 15/06/2017

HCHC June 15,2017

Trang 8

n

MỤC LỤC

TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1

NHU CẦU THIẾT KẾ CỦA DỰ ÁN: 1

GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH: 1

Đặc điểm bất động sản: 1

Vị trí công trình: 3

Điều kiện tự nhiên: 4

Đặc điểm công trình: 4

Yêu cầu cơ bản của công trình: 5

Qui mô dự án: 5

GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH: 6

Giải pháp mặt bằng: 6

Giải pháp mặt đứng: 7

Giải pháp kết cấu: 7

Giải pháp kỹ thuật khác: 7

LỰA CHỌN VẬT LIỆU: 9

Yêu cầu về vật liệu: 9

Bê tông (theo TCVN 5574-2012): 9

Cốt thép (theo TCVN 5574-2012): 9

Vật liệu khác: 10

LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU PHẦN THÂN: 10

Giải pháp kết cấu theo phương đứng: 10

Giải pháp kết cấu theo phương ngang: 10

Giải pháp kết cấu nền móng: 11

BỐ TRÍ HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC: 11

THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 12

LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN: 12

Sơ bộ chọn chiều dày sàn: 12

Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm: 13

Chọn sơ bộ kích thước tiết diện vách và lõi thang máy: 14

Lớp bê tông bảo vệ: 14

TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN: 15

Tĩnh tải: 15

Hoạt tải: 18

Tải tường tác dụng lên dầm: 18

MÔ HÌNH SAFE SÀN: 19

TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP: 23

THIẾT KẾ KẾT CẤU CẦU THANG 28

Trang 9

ĐẶC TRƯNG KIẾN TRÚC: 28

SỐ LIỆU TÍNH TOÁN: 28

Sơ bộ kích thước: 28

Tải trọng: 29

Tính thép: 33

TÍNH TOÁN KHUNG 34

TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG KHUNG: 34

Tải trọng gió: 34

Tải trọng động đất: 40

Tổ hợp tải trọng: 45

TÍNH TOÁN DẦM: 48

Cơ sở lý thuyết: 48

Tính toán cốt thép dọc: 48

Tính toán cốt đai: 49

TÍNH TOÁN VÁCH: 62

Cơ sở lý thuyết: 62

Kết quả tính toán vách: 65

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÓNG 75

THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT: 75

Mục đính thống kê địa chất: 75

Quy trình thống kê địa chất: 75

Kết quả thống kê địa chất: 78

PHƯƠNG PHÁP CỌC ÉP BÊ TÔNG CỐT THÉP: 78

SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC: 79

Sức chịu tải của cọc theo vật liệu: 79

Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý đất đá (Mục 7.2.2 TCVN 10304 -2014): 79 Tính toán sức chịu tải của cọc theo SPT: 82

Sức chịu tải theo chỉ tiêu cường độ của đất nền (Phụ lục G TCVN 10304:2014): 83

Sức chịu tải thiết kế: 85

KIỂM TRA LẮP CẨU CỌC: 85

THIẾT KẾ MÓNG M1: 87

Phản lực chân cột 87

Xác định số lượng cọc và bố trí: 87

Kiểm tra ứng suất nền dưới mũi cọc: 88

Kiểm tra lún cho khối móng quy ước: 90

Kiểm tra xuyên thủng: 91

Mô hình đài cọc bằng SAFE: 92

Tính thép cho đài móng: 93

THIẾT KẾ MÓNG M2: 94

Trang 10

Phản lực chân cột: 94

Xác định số lượng cọc và bố trí: 94

Kiểm tra ứng suất nền dưới mũi cọc: 95

Kiểm tra lún cho khối móng quy ước: 98

Kiểm tra xuyên thủng: 99

Tính toán cốt thép đài móng 99

THIẾT KẾ MÓNG LÕI THANG: 100

Phản lực chân lõi thang: 102

Xác định số lượng cọc và bố trí: 102

Kiểm tra ứng suất nền dưới mũi cọc: 103

Kiểm tra lún cho khối móng quy ước: 105

Kiểm tra xuyên thủng: 106

Mô hình đài cọc bằng SAFE: 106

Tính thép cho đài móng: 108

THIẾT KẾ CẦN TRỤC THÁP 111

TỔNG QUAN: 111

Chức năng cẩu tháp: 111

Các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn cẩu tháp: 111

Vị trí lắp đặt: 111

Một số ưu điểm của cần trục tháp: 112

Thông số cần trục tháp lựa chọn cho công trình: 113

Cấu tạo: 113

TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CẦN TRỤC THÁP: 114

Tải trọng bản thân: 114

Tải trọng do vật nâng: 115

Lực quán tính do phanh xe con: 115

Lực tiếp tuyến khi quay cần: 115

Tải trọng gió theo TCVN 4244 -2005: 115

Các trường hợp tải tại đỉnh tháp: 116

Các trường hợp tải tại đỉnh tháp xuống móng: 116

TÍNH TOÁN MÓNG CHO CẨU THÁP: 117

Phản lực chân cẩu tháp: 117

Xác định số lượng cọc và bố trí: 118

Kiểm tra ứng suất nền dưới mũi cọc: 118

Kiểm tra lún cho khối móng quy ước: 120

Kiểm tra xuyên thủng: 121

Mô hình đài cọc bằng SAFE: 121

Tính thép cho đài móng: 123

TÍNH TOÁN BU-LÔNG NEO CHÂN CẦN TRỤC THÁP: 124

TÀI LIỆU THAM KHẢO 126

Trang 11

DANH MỤC HÌNH ẢNH CHƯƠNG 1:

Hình 1.1: Phối cảnh khu chung cư The Canary Heights , Bình Dương 2

Hình 1.2: Bản đồ khu vực công trình 3

Hình 1.3: Các khu vực tiện ích 3

Hình 1.4: Công trình có 16 tầng 6

CHƯƠNG 2: Hình 2.1: Mặt bằng các ô sàn công trình 13

Hình 2.2: Các lớp cấu tạo sàn 15

Hình 2.3: Tải trọng hoàn thiện sàn 19

Hình 2.4: Hoạt tải các ô sàn 20

Hình 2.5: Chia sàn thành các dãy Strip theo phương X 20

Hình 2.6: Chia sàn thành các dãy Strip theo phương Y 21

Hình 2.7: Moment trip theo phương X 21

Hình 2.8: Moment trip thep phương y 22

Hình 2.9: Độ võng sàn xuất từ SAFE 22

CHƯƠNG 3: Hình 3.1: Mặt bằng cầu thang 28

Hình 3.2: Mặt đứng cầu thang 28

Hình 3.3: Các lớp cấu tạo bản thang và chiếu nghỉ 30

Hình 3.4: Tĩnh tải tác dụng lên bản thang 31

Hình 3.5: Hoạt tải tác dụng lên bản thang 32

Hình 3.6: Biểu đồ momen cầu thang 32

Hình 3.7: Biểu đồ lực cắt 33

CHƯƠNG 4: Hình 4.1:Sơ đồ tính được chọn là hệ thanh công xôn có hữu hạn điểm tập trung khối lượng 35

Hình 4.2: Hệ số khí động 37

Hình 4.3: Các dạng khe nứt trong dầm đơn giản 48

Hình 4.4:Nội lực tác dụng lên vách 62

Hình 4.5: Mặt cắt và mặt đứng vách 63

CHƯƠNG 5: Hình 5.1: Biểu diễn trực quan TTGHI&TTGHII 77

Hình 5.2: Biểu đồ xác hệ số α 84

Hình 5.3: Sơ đồ tính giai đoạn cẩu cọc 85

Hình 5.4: Sơ đồ tính giai đoạn dựng cọc 86

Hình 5.5: Mặt bằng móng M1 87

Hình 5.6: Phân bố ứng suất dưới đáy khối móng quy ước 91

Hình 5.7: Tháp xuyên thủng khối móng M1 91

Hình 5.8: Gán độ cứng k 92

Trang 12

Hình 5.9: Phản lực đầu cọc 93

Hình 5.10: Sơ đồ nội lực móng M1 93

Hình 5.11: Mặt bằng móng M2 95

Hình 5.12: Tháp xuyên thủng khối móng M2 99

Hình 5.13: Sơ đồ tính nội lực móng M2 100

Hình 5.14: Mặt bằng móng Lõi thang 102

Hình 5.15: Tháp xuyên thủng khối móng lõi thang 106

Hình 5.16: Gán độ cứng k 107

Hình 5.17: Phản lực đầu cọc 108

Hình 5.18: Moment theo phương x 109

Hình 5.19: Moment theo phương y 109

CHƯƠNG 6: Hình 6.1: Cẩu tháp ngoài thực tế 111

Hình 6.2: Bố trí cần trục tháp thực của công trình 112

Hình 6.3: Cấu tạo của cẩu tháp 114

Hình 6.4: Mô hình thân cẩu tháp 117

Hình 6.5: Mặt bằng móng cẩu tháp 118

Hình 6.6: Gán độ cứng k 122

Hình 6.7: Phản lực đầu cọc 122

Hình 6.8: Moment theo phương x 123

Hình 6.9: Moment theo phương y 123

Hình 6.10: Cấu tạo bu-lông neo 124

Trang 13

DANH MỤC BẢNG BIỂU CHƯƠNG 1:

Bảng 1.1: Giới thiệu công trình 1

Bảng 1.2: Cao độ mỗi tầng 6

Bảng 1.3: Vật liệu bê tông 9

CHƯƠNG 2: Bảng 2.1: Công thức sơ bộ kích thước dầm 13

Bảng 2.2: Giá trị tĩnh tải các ô sàn: phòng ngủ, phòng bếp, phòng khách, hành lang 15

Bảng 2.3: Giá trị tĩnh tải các ô sàn: nhà vệ sinh, ban công 15

Bảng 2.4: Bảng tải trọng tường tính toán tác dụng lên ô sàn 16

Bảng 2.5: Bảng giá trị tổng tải trọng các ô sàn 17

Bảng 2.6: Hoạt tải phân bố trên sàn 18

Bảng 2.7: Bảng chon thép sàn 24

CHƯƠNG 3: Bảng 3.1: Giá trị tải trọng các lớp cấu tạo tác dụng lên bản thang 30

Bảng 3.2: Giá trị tải trọng các lớp cấu tạo tác dụng lên chiếu tới 31

Bảng 3.3: Kết quả tính thép cầu thang 33

CHƯƠNG 4: Bảng 4.1: Kết quả 5 mode dao động 36

Bảng 4.2: Bảng kết quả tính toán gió động 39

Bảng 4.3: Giá trị tham số mô tả phản ứng đàn hồi theo phương ngang 42

Bảng 4.4: Đặc điểm công trình 42

Bảng 4.5: Các thông số dẫn xuất 42

Bảng 4.6: Bảng kết quả tính toán động đất 44

Bảng 4.7: Bảng các tải trọng 45

Bảng 4.8: Các trường hợp tổ hợp tải trọng 46

Bảng 4.9: Bảng chọn thép dầm 50

Bảng 4.10: Kết quả tính toán 66

Bảng 4.11: Thép lõi thang máy 72

CHƯƠNG 5: Bảng 5.1: Bảng chỉ tiêu cơ lý của đất 78

Bảng 5.2: Xác định thành phần kháng của đất trên thành cọc 80

Bảng 5.3:Xác đinh xuất chống thân cọc 83

Bảng 5.4: Xác định thành phần kháng của đất trên thành cọc 84

Bảng 5.5: Phản lực chân cột móng M1 87

Bảng 5.6: Kết quả tính toán Moment theo phương Y 94

Bảng 5.7: Phản lực chân cột móng M2 94

Bảng 5.8: Phân bố ứng suất dưới đáy khối móng quy ước 98

Bảng 5.9: Kết quả tính Moment theo phương X 100

Bảng 5.10: Bảng tổ hợp giá trị sức chịu tải 101

Trang 14

Bảng 5.11: Phản lực chân lõi thang 102Bảng 5.12: Phân bố ứng suất dưới đáy khối móng quy ước 105Bảng 5.13: Thép đài theo phương x và y 110

CHƯƠNG 6:

Bảng 6.1: Các trường hợp tải tác dụng vào đỉnh cần trục 116Bảng 6.2: Phản lực chân cẩu tháp 117Bảng 6.3: Nội lực tính toán bu-lông 124

Trang 15

TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH NHU CẦU THIẾT KẾ CỦA DỰ ÁN:

Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đang có những bước phát triển mạnh mẽ của thời kỳ công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước Song song với những thành tựu vượt bậc về kinh tế, những sức ép của nó lên xã hội cũng ngày càng nặng nề Đặc biệt ở những thành phố mới đang trên đà phát triển như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh Bình Dương , nhu cầu về lao động tăng đã dẫn đến sự bùng nổ dân số đô thị

Với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, sự tăng trưởng FDI, việc gia nhập WTO… lại càng khiến Việt Nam trở thành địa điểm thu hút vốn đầu tư của các công ty đa quốc gia Cùng với đó là sự lớn mạnh của các công ty nội địa Việt Nam mở rộng thêm quy

mô vốn và lĩnh vực hoạt động làm cho nền kinh tế luôn sôi động và phát triển

Tầng lớp người khá giả mới nổi tại Việt Nam đang có số lượng tăng lên nhanh chóng Điều này có nghĩa là sẽ có nhiều hộ gia đình ra khỏi tầng lớp trung lưu để gia nhập tầng lớp người giàu mới trong những năm tới Những hộ giàu này giúp tạo thành một phân khúc độc lập có sức mua bất động sản là biệt thự, nhà phố hoặc có thể là chung cư cao cấp rất lớn

Với thực tế thị trường nhà đất ở Thuận An - Bình Dương, đời sống của người dân đang ngày một tăng cao Yêu cầu về nhà ở cao cấp của người dân địa phương và người nước ngoài khá lớn Đây có thể xem là một thị trường tiềm năng

Trong xu thế đó, khu căn hộ cao tầng cao cấp Canary Heights chính thức mở bán, đem lại cho người mua nhà sự lựa chọn tuyệt vời để có một cuộc sống vừa hiện đại, tiện nghi, vừa lành mạnh phục vụ nhu cầu cần thiết hiện nay của xã hội theo xu hướng văn minh hiện đại Đồng thời làm đẹp bộ mặt đô thị nói chung và trung tâm thành phố nói riêng

GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH:

Đặc điểm bất động sản:

Bảng 1.1: Giới thiệu công trình

Tên công trình The Canary Heights

Mô hình dự án Nhà ở chung cư cao cấp

Địa chỉ Quốc lộ 13, giáp Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore

(VSIP), Thuận An, Bình Dương

Thời gian đến khu

Trung tâm

Cách Trung tâm Tp HCM 30 Mins Cách Sân Bay Tân Sơn Nhất 35 Mins Cách Thành phố Thủ Dầu Một 15 Mins Diện tích khuôn viên 1.2 Ha

Hiện trạng Hoàn thiện

Trang 16

Kích thước phòng 83.25 m2 - 107.84 m2

Diện tích xây dựng 22.000 m2

Số phòng 190 (4 căn/ tầng)

Trang thiết bị Hồ bơi, phòng tập Gym, sân chơi dành cho trẻ em, khu thể dục

ngoài trời, sân bóng rổ, khu vực BBQ … Thang máy 2 thang máy/tầng

Chủ sở hữu: Sở hữu lâu dài cho người Việt Nam, 50 năm cho người nước

ngoài Đơn vị phát triển dự

Hình 1.1: Phối cảnh khu chung cư The Canary Heights , Bình Dương

Trang 17

Vị trí công trình:

Nằm trên Đại Lộ Bình Dương (Quốc Lộ 13) tỉnh Bình Dương, cửa ngõ quan trọng vào thành phố Hồ Chí Minh Đây là vị trí hết sức thuận lợi trong việc di chuyển đến nhiều địa điểm quan trọng ở bình dương nói chung và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng như Đại siêu thị Aeon Mall Canary Binh Dương 2 phút-200m, Bệnh viện Đa khoa 17 phút - 12.2km, KCN Singapore 3 phút - 300m, Sông Bé golf - 5 phút - 800 m, Lotte Mart Bình Dương 10 phút - 2.4km, Bệnh viện Hanh Phúc 12 phút - 8 km, Sân bay Tân Sơn Nhất 35 phút - 21.4km, Trung tâm TP HCM 37 phút - 21.8km Rất thuận lợi cho viêc đi lại, sinh sống, làm việc và học tập của cư dân

Hình 1.2: Bản đồ khu vực công trình

Hình 1.3: Các khu vực tiện ích

Trang 18

Điều kiện tự nhiên:

Trong năm, Bình Dương có 2 mùa là biến thể của mùa hè: mùa mưa – khô rõ rệt Mùa mưa được bắt đầu từ tháng 5 tới tháng 11 , còn mùa khô từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau Bình Dương có nhiệt độ trung bình 27 °C, cao nhất lên tới 40 °C, thấp nhất xuống 13,8 °C Hàng năm, Bình Dương có 330 ngày nhiệt độ trung bình 25 tới 28 °C Lượng mưa trung bình của Bình Dương đạt 1.949 mm/năm Một năm, ở Bình Dương có trung bình 159 ngày mưa, tập trung nhiều nhất vào các tháng từ 5 tới 11 Trên phạm vi không gian thành phố, lượng mưa phân bố không đều Bình Dương chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính

là gió mùa Tây – Tây Nam và Bắc – Ðông Bắc Cũng như lượng mưa, độ ẩm không khí ở Bình Dương lên cao vào mùa mưa (80%), và xuống thấp vào mùa khô (74,5%) Bình quân

độ ẩm không khí đạt 79,5%/năm Có thể nói Bình Dương thuộc vùng không có gió bão Nhìn chung Bình Dương không chịu ảnh hưởng nhiều của thời tiết, thiên tai, không rét, không có hiện tượng sương muối, không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão lụt, ánh sáng

và lượng nhiệt dồi dào

Đặc điểm công trình:

The Canary Heights là dự án căn hộ cao cấp duy nhất tại Bình Dương Là giai đoạn chung cư thứ hai của dự án khu phức hợp The Canary Đây là dự án đầu tiên của Tập đoàn GuocoLand tại Việt Nam và là khu phức hợp hiện đại đầu tiên được xây dựng ở Bình Dương, một tỉnh thành dẫn đầu trong cả nước về thu hút đầu tư nước ngoài Đây là công trình được thiết kế theo tiêu chuẩn hạng A của Singapore dành cho các chuyên gia nước ngoài và người có thu nhập cao đang sống và làm việc tại Bình Dương The Canary Heights bao gồm 3 tòa nhà chung cư hiện đại và tách biệt, góp phần vào sự phát triển của The Canary - Khu đô thị phức hợp đầu tiên của tỉnh Bình Dương

Căn hộ Canary Heights được xây dựng theo tiêu chuẩn Singapore Trên diện tích đất đến 1.2 ha, với 190 căn hộ và là một trong số ít những dự án ở Việt Nam có thiết kế độc đáo với chỉ 4 căn hộ mỗi tầng, tăng sự thông thoáng và cả sự riêng tư Đó là sự kết hợp hoàn hảo giữa tính độc đáo và những tiện nghi hiện đại, do vậy những cư dân yêu chuộng thiên nhiên có thể tận hưởng một cuộc sống lý tưởng trong một khung cảnh yên bình Những căn hộ đã được xây dựng hoàn thiện với thiết kế từng căn hộ hợp lý cùng với các mảng không gian xanh đẹp mắt đủ đáp ứng được nhu cầu của ngay cả những chủ nhân khắt khe nhất

Mỗi căn hộ đều được thiết kế hiện đại và tinh tế với nội thất sang trọng và thông thoáng Cách bố trí có chức năng, giúp bạn tận hưởng không gian rộng rãi cho cả gia đình Đặc biệt, với không gian mở rộng từ phòng khách đến ban công, bạn còn có thể tạo một khu vườn nhỏ xinh trong nhà

Với thực tế yêu cầu về nhà ở cao cấp của người dân địa phương và người nước ngoài đang ngày một nâng cao, việc khu căn hộ tầng cao cao cấp Canary Heights chính thức mở bán đem lại cho người mua nhà sự lựa chọn tuyệt vời để có một cuộc sống vừa hiện đại, tiện nghi; vừa lành mạnh

Trang 19

Yêu cầu cơ bản của công trình:

The Canary Heights có mật độ xây dựng cực thấp chiếm khoảng 18% diện tích khuôn viên sẽ cho cư dân của dự án không gian mở thoáng đãng với nhiều thảm cỏ xanh và nhiều cây xanh rợp bóng mát cho cư dân tận hưởng không khi trong lành mát mẻ

Công trình thiết kế cao tầng, kiến trúc đẹp mang tính hiện đại, thanh thoát Đáp ứng phù hợp với yêu cầu sử dụng và các quy định chung của quy hoạch thành phố trong tương lai

Đảm bảo phục vụ tốt cho quá trình làm việc, đi lại và sinh hoạt của người dân

Bố trí sắp xếp các phòng ở thuận tiện cho sinh hoạt cũng như phù hợp với truyền thống và các nhu cầu riêng của từng hộ dân

Có các khu vực riêng phục vụ cho nhu cầu giao dịch-thanh toán, mua sắm, đi lại

Bố trí thang máy, bộ đầy đủ đảm bảo giao thông thuận tiện, yêu cầu thoát hiểm

Bố trí đầy đủ các thiết bị kỹ thuật liên quan như điện, nước, cứu hoả, vệ sinh,an ninh Tiên ích trong khu căn hộ Canary Heights rất đầy đủ và đa dạng như Hồ bơi hiện đại Phòng tập gym Khu vực thể thao ngoài trời Sân chơi dành cho trẻ em Sân bóng rổ Khu vực nướng BBQ ngoài trời với đầy đủ trang thiết bị Công viên rộng nội khu và bên ngoài với nhiều thảm cỏ và cây xanh đẹp, quí hiếm được chăm chút mỗi ngày Đường nội khu rộng trải nhựa bao quanh khu dự án Canary và siêu thi Aeon Mall dài khoảng 2km là nơi lý tưởng cho cư dân dao bộ, chạy thể dục, đi xe đạp vào mỗi buổi sáng sớm và khi chiều về cho bạn sức khỏe và cảm giác thư giãn cho cư dân trong căn hộ

Có thể nói Với đầy đủ các tiện ích vượt trội, The Canary Heights không chỉ là một điểm đến, mà đó còn là một nơi lý tưởng cho một cuộc sống thăng hoa

Trang 21

giữa công trình nhằm thuận tiện cho việc đi lại, thoát hiểm phục vụ cho dân cư sinh sống trong công trình Mặt bằng công trình được tổ chức như sau:

Tầng 1 và tầng 2 có diện tích 435 m2 gồm 1 sảnh lớn và 3 căn hộ, mỗi căn có diện tích từ 83.25m2-107.84m2

Tầng 3 đến tầng 15 có diện tích 435 m2 gồm 4 căn hộ, mỗi căn có diện tích từ 83.25m2-107.84m2

Tầng 16 là mái bê tông cốt thép, khu thang máy và ban công

Các tầng chủ yếu sử dụng tường gạch chiều dày 110mm xây đặc hoặc rỗng ngăn cách các phòng Tường bao che và tường ngăn các căn hộ có chiều dày 220mm

Sàn các tầng sử dụng vữa và gạch không nung Riêng tầng thượng, mái thang sử dụng chống nóng bằng gạch rỗng

Các tầng có đóng trần thạch cao

Giải pháp mặt đứng:

Chiều cao đối với tầng điển hình là 3.1m

Chiều cao thông thủy của tầng 2.5m

Chiều cao của từng tầng có sự thay đổi theo công năng, tầng 1 có chiều cao 4m , tạo

ra không gian thông thoáng cho siêu thị,hệ thống cửa hàng, các khu sinh hoạt trẻ em và nhằm mục đích tạo một không gian sang trọng tại sảnh chính cửa vào tòa nhà được dùng

để phương tiện giao thông và các thiết bị kỹ thuật, bể nước ngầm, xử lí nước cho tòa nhà Mặt đứng công trình bố trí hệ thống cửa sổ hợp lí, kết hợp với các logic tạo ra sự bề thế cho chung cư tránh sự đơn điệu do khối hộp gây ra

Giải pháp kết cấu:

Hệ kết cấu của công trình là hệ kết cấu khung – vách BTCT toàn khối

Mái phẳng bằng bê tông cốt thép và được chống thấm

Cầu thang bằng bê tông cốt thép toàn khối

Bể chứa nước ngầm bằng bê tông cốt thép và bể nước bằng inox được đặt trên tầng mái, dùng để trữ nước, luân phiên cấp nước cho việc sử dụng của toàn bộ các tầng và việc cứu hỏa

Tường bao che và tường ngăn giữa của các căn hộ có bề dày 200mm, tường ngăn phòng dày 100mm

Tải trọng và chiều cao công trình lớn, vì vậy giải pháp móng được lựa chọn

là móng cọc ép và cọc khoan nhồi, loại móng này đủ sức chịu tải, đảm bảo an toàn và bền vững cho công trình

Giải pháp kỹ thuật khác:

1.3.4.1 Hệ thống điện:

Công trình sử dụng điện được cung cấp từ 2 nguồn: lưới điện Bình Dương và máy phát điện có công suất 150 kVA (kèm theo 1 máy biến áp tất cả được đặt dưới tầng hầm để tránh gây ra tiếng ồn và độ rung ảnh hưởng đến sinh hoạt)

Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời với lúc thi công) Hệ thống cấp điện chính được đi trong hộp kỹ thuật luồn trong gen điện và đặt

Trang 22

ngầm trong tường và sàn, đảm bảo không đi qua khu vực ẩm ướt và tạo điều kiện dễ dàng khi cần sửa chữa

Ở mỗi tầng đều lắp đặt hệ thống điện an toàn, hệ thồng ngắt điện tự động từ 1A÷80A được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ)

Mạng điện trong công trình được thiết kế với những tiêu chí như sau:

An toàn: không đi qua khu vực ẩm ướt như khu vệ sinh

Dễ dàng sửa chữa khi có hư hỏng cũng như dễ kiểm soát và cắt điện khi có sự cố

Các đường ống qua các tầng luôn được bọc trong các hộp gen nước Hệ thống cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính luôn được bố trí ở mỗi tầng dọc theo khu vực giao thông đứng và trên trần nhà

1.3.4.3 Hệ thống thoát nước:

Nước mưa trên mái sẽ thoát theo các lỗ thu nước chảy vào các ống thoát nước mưa

có đường kínhd =140 mm đi xuống dưới Riêng hệ thống thoát nước thải được bố trí đường ống riêng Nước thải từ các buồng vệ sinh có riêng hệ ống dẫn để đưa nước vào bể

xử lý nước thải sau đó mới đưa vào hệ thống thoát nước chung

1.3.4.4 Hệ thống thống gió:

Các tầng đều có cửa sổ thông thoáng tự nhiên Bên cạnh đó, công trình còn có các khoảng trống thông tầng nhằm tạo sự thông thoáng thêm cho tòa nhà Hệ thống máy điều hòa được cung cấp cho tất cả các tầng Họng thông gió dọc cầu thang bộ, sảnh thang máy

Sử dụng quạt hút để thoát hơi cho các khu vệ sinh và ống gain được dẫn lên mái

1.3.4.5 Hệ thống chiếu sáng:

Các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua các của kính bố trí bên ngoài và các giếng trời trong công trình Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí

sao cho có thể cung cấp ánh sáng đến những nơi cần thiết

1.3.4.6 Hệ thống phòng cháy chữa cháy:

Hệ thống báo cháy được lắp đặt tại mỗi khu vực cho thuê Các bình cứu hỏa được trang bị đầy đủ và bố trí ở các hành lang, cầu thang…theo sự hướng dẫn của ban phòng cháy chữa cháy của Bình Dương

Bố trí hệ thống cứu hoả gồm các họng cứu hoả tại các lối đi, các sảnh … với khoảng cách tối đa theo đúng tiêu chuẩn TCVN 2622 –1995

Trang 23

LỰA CHỌN VẬT LIỆU:

Yêu cầu về vật liệu:

Vật liệu được tận dụng nguồn vật liệu của địa phương nơi công trình được xây dựng

và có giá thành hợp lý, đảm bảo về khả năng chịu lực và biến dạng

Vật liệu xây có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, khả năng chống cháy tốt

Vật liệu có tính biến dạng cao: khả năng biến dạng cao có thể bổ sung cho tính chịu lực thấp

Vật liệu có tính thoái biến thấp: có tác dụng tốt khi chịu tải trọng (động đất, gió bão) Nhà cao tầng thường có tải trọng rất lớn nên nếu dùng các vật liệu trên tạo điều kiện giảm đáng kể tải trọng do công trình, kể cả tải trọng đứng cũng như tải trọng ngang do lực quán tính

Bê tông (theo TCVN 5574-2012):

Bảng 1.3: Vật liệu bê tông

Loại cấu kiện

Cấp độ bền của

Sàn B25 14.5 1.05 30x103Cầu

thang B25 14.5 1.05 30x10

3

Cốt thép (theo TCVN 5574-2012):

Sử dụng cốt thép nhóm AI (Φ<10mm) với các thông số sau:

Cường độ chịu kéo, nén tính toán Rs=Rsc=225 Mpa

Cường độ chịu cắt tính toán Rsw=175 Mpa

Module đàn hồi Es=2.1x105 Mpa

Sử dụng cốt thép nhóm AIII (Φ≥10mm) cho cột với các thông số sau:

Cường độ chịu kéo, nén tính toán Rs=Rsn=365 Mpa

Cường độ chịu cắt tính toán Rsw=290 Mpa

Module đàn hồi Es=2x105 Mpa

Trang 24

Vật liệu khác:

Gạch γ = 1 kN/m3

Gạch lát nền γ = 20 kN/m3

Vữa xây γ = 18 kN/m3

LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU PHẦN THÂN:

Giải pháp kết cấu theo phương đứng:

Hệ kết cấu chịu lực thẳng đứng có vai trò quan trọng đối với kết cấu nhà nhiều tầng vì:

Chịu tải trọng từ dầm sàn truyền xuống móng và xuống đất nền

Chịu tải trọng ngang của gió và áp lực đất lên công trình

Liên kết với dầm sàn tạo thành hệ khung cứng, giữ ổn định tổng thể cho công trình, hạn chế giao động và chuyển vị đỉnh của công trình

Hệ kết cấu chịu lực theo phương đứng bao gồm những loại sau :

Hệ kết cấu cơ bản: Kết cấu khung, kết cấu vách chịu lực, kết cấu lõi cứng, kết cấu ống

Hệ kết cấu hỗn hợp: Kết cấu khung-giằng, kết cấu khung-vách, kết cấu ống lõi và kết cấu ống tổ hợp

Hệ kết cấu đặc biệt: Hệ kết cấu có tầng cứng, hệ kết cấu có dầm truyền, kết cấu có

hệ giằng liên tầng và kết cấu có khung ghép

Lựa chọn hệ kết cấu chịu lực theo phương đứng:

Chọn phương án khung – vách làm kết cấu chính cho công trình Hệ thống khung – vách được liên kết với nhau qua hệ kết cấu sàn Công trình đổ toàn khối nên độ cứng công trình lớn, chịu tải trọng ngang và tải trọng đứng tốt

Giải pháp kết cấu theo phương ngang:

Đặc điểm của sàn trong nhà cao tầng:

Sàn là cấu kiện nằm ngang, Chịu tải trọng thẳng đứng vuông góc với sàn.Kết cấu làm việc chịu uốn khi chịu tải trọng thẳng đứng

Mặt khác, sàn còn làm nhiệm vụ như vách cứng nằm ngang để truyền tải trọng gió lên các kết cấu chịu lực chính như khung, vách và lõi cứng

Theo thống kê thì khối lượng bê tông sàn có thể chiếm đến (30-40)% khối lượng bê tông của công trình và trọng lượng bê tông dầm sàn trở thành tải trọng tĩnh chính Công trình càng cao, tải trọng này tích lũy xuống các tầng dưới và móng càng lớn làm tăng chi phí móng, cột, tăng tải trọng ngang cho động đất

Lựa chon kết cấu sàn:

Lựa chọn phương án sàn dựa trên các tiêu chí:

Đáp ứng công năng sử dụng

Tiết kiệm chi phí

Đảm bảo chất lượng kết cấu công trình

Độ võng thoả mãn yêu cầu cho phép

Phù hợp với xu thế mới

Trang 25

Chọn sàn thiết kế và tính toán cho công trình là sàn sườn

Cấu tạo bao gồm hệ dầm và bản sàn

Ưu điểm: Tính toán đơn giản, được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công phong phú nên thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi công

Nhược điểm: Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn lớn khi vượt khẩu độ lớn, dẫn đến chiều cao tầng của ông trình lớn Không tiết kiệm không gian sử dụng

Giải pháp kết cấu nền móng:

Thông thường, phần móng nhà cao tầng phải chịu lực dọc, bên cạnh đó tải trọng động đất còn tạo ra lực xô ngang lớn cho công trình, vì thế các giải pháp đề xuất cho phần móng là móng cọc (cọc ép, khoan nhồi, ly tâm )

BỐ TRÍ HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC:

Nguyên tắc bố trí hệ kết cấu:

Bố trí hệ chịu lực cần ưu tiên những nguyên tắc sau:

Đơn giản, rõ ràng Nguyên tắc này đảm bảo cho công trình hay kết cấu có độ tin cậy kiểm soát được Hệ kết cấu vách lõi….là loại kết cấu nhạy cảm với biến dạng

Truyền lực theo con đường ngắn nhất Nguyên tắc này đảm bảo cho kết cấu làm việc hợp lý, kinh tế Đối với kết cấu bê tông cốt thép cần ưu tiên cho những kết cấu chịu nén, tránh những kết cấu treo chịu kéo, tạo khả năng chuyển đổi lực uốn trong khung thành lực dọc

Đảm bảo sự làm việc không gian của hệ kết cấu

Trang 26

THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN:

Sơ bộ chọn chiều dày sàn:

Đặt ℎ𝑏 là chiều dày bản Chọn ℎ𝑏theo điều kiện khả năng chịu lực và thuận tiện cho thi công Ngoài ra cũng cần ℎ𝑏 ≥ ℎ𝑚𝑖𝑛 theo điều kiện sử dụng

Dựa theo tiêu chuẩn TCVN 5574-2012, lựa chọn chiều dày sàn

Để thuận tiện cho thi công thì hbnên chọn là bội số của 10 mm

Quan niệm tính: Xem sàn là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng ngang Sàn không bị rung động, không bị dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang Chuyển vị tại mọi điểm trên sàn

là như nhau khi chịu tác động của tải trọng ngang

Chọn chiều dày của sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng Có thể chọn chiều dày bản sàn xác định sơ bộ theo công thức :

Trang 27

Hình 2.1: Mặt bằng các ô sàn công trình

Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm:

Dựa vào cuốn “ Sổ tay thực hành kết cấu công trình ” Trang 151 ta có :

Bảng 2.1: Công thức sơ bộ kích thước dầm

Kích thước tiết diện dầm

Loại dầm Nhịp L (m)

Chiều cao h

Chiều rộng b Một nhịp Nhiều nhịp

Trang 28

Chọn sơ bộ kích thước tiết diện vách và lõi thang máy:

Chiều dày vách, lõi được sơ bộ dựa vào chiều cao tòa nhà, số tầng … đồng thời phải đảm bảo điều 3.4.1 TCVN 198:1997

Xác định chiều dày vách phải thỏa

200 mm

200.015

t VCL S

t h t

Do đó chọn chiều dày vách bao ngoài t = 200 mm, vách lõi thang máy t=250 mm

Lớp bê tông bảo vệ:

Trong móng: Toàn khối có lớp bê tông lót abv = 35 mm

Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cho cốt đai, cốt thép phân bố và cốt thép cấu tạo cần được lấy không nhỏ hơn đường kính của các cốt thép này và không nhỏ hơn:

Khi chiều cao tiết diện cấu kiện nhỏ hơn 250mm: abv = 10 mm (15 mm)

Khi chiều cao tiết diện cấu kiện bằng 250mm trở lên: abv = 15 mm (20 mm) Giá trị trong ngoặc (…) áp dụng cho kết cấu ngoài trời hoặc những nơi ẩm ướt

Trang 29

Trong đó: hi : chiều dày các lớp cấu tạo sàn;

i :khối lượng riêng;

n : hệ số vượt tải

Bảng 2.2: Giá trị tĩnh tải các ô sàn: phòng ngủ, phòng bếp, phòng khách, hành lang

(m)

Trọng lượng

Hệ số vượt tải

Trọng lượng

Bảng 2.3: Giá trị tĩnh tải các ô sàn: nhà vệ sinh, ban công

(mm)

Trọng lượng

Hệ số vượt tải

Trang 30

Thông thường dưới các tường thường có kết cấu dầm đỡ, nhưng để tăng tính linh hoạt trong việc bố trí tường ngăn , vì vậy một số tường này không có dầm đỡ bên dưới (Tại các vị trí có tường ngăn, người ta sẽ đặt theo cấu tạo 212 ) Do đó khi xác định tải trọng tác dụng lên ô sàn trọng ta phải kể thêm trọng lượng tường ngăn, tải này được quy

về phân bố đều trên từng ô sàn Được xác định theo công thức :

Ht : Chiều cao tường (m)

lt : chiều dài tường(m)

t : trọng lượng riêng của tường xây (kN/m3)

S : diện tích ô sàn có tường (m2)

Chú ý : Trong trường hợp có ô sàn vừa chứa ( phòng ăn, ngủ, khách và phòng vệ sinh) thì

tải trọng tĩnh phân bố đều trên được tính theo công thức sau:

gttvs : Tải trọng tĩnh tính toán phần sàn phòng vệ sinh

gttvp : Tải trọng tĩnh tính toán phần sàn phòng (khách, ngủ, ăn)

200

Chiều cao tường

Trang 31

Ô Sàn L1 L2

Chiều dài tường

200

Chiều cao tường

Tải trọng tường tính toán

Tổng tĩnh tải

Trang 32

Tải trọng tường tính toán

Tổng tĩnh tải

Kết quả được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 2.6: Hoạt tải phân bố trên sàn

Hoạt tải tiêu chuẩn (KN/m²)

Hoạt tải tính toán (kN/m²)

Tải tường tác dụng lên dầm:

Tường xây trên dầm: gt     b (ht  h ) nd 

Tường dày 200:g200   18 0.2 (3.1 0.5) 1.2 11.23kN / m    

Trang 33

Tường dày 100:g200   18 0.1 (3.1 0.5) 1.2     5.62kN / m

MÔ HÌNH SAFE SÀN:

Để phản ánh ứng xử của sàn ta sử dụng phần mềm SAFE để tính toán

Chia sàn thành nhiều dải theo phương X và phương Y, phân tích lấy nội lực sàn theo dải Các bước tính toán sàn trong SAFE

Dưới tác động của tải trọng ngang, nội lực xuất hiện trong sàn không đáng kể (tải trọng ngang được truyền vào lỏi cứng), nội lực trong sàn xuất hiện chủ yếu do tải trọng đứng Do

đó, khi tính toán sàn, không nhất thiết phải tính đến ảnh hưởng của tải trọng ngang, mà chỉ xét các trường hợp tải trọng đứng

Hình 2.3: Tải trọng hoàn thiện sàn

Trang 34

Hình 2.4: Hoạt tải các ô sàn

Hình 2.5: Chia sàn thành các dãy Strip theo phương X

Trang 35

Hình 2.6: Chia sàn thành các dãy Strip theo phương Y

Phân tích mô hình ta được kết quả nội lực như sau

Hình 2.7: Moment trip theo phương X

Trang 36

Hình 2.8: Moment trip thep phương y

Kiểm tra độ võng sàn

Ta dùng combo chuyển vị để tính (giá trị tải trọng tiêu chuẩn):

Hình 2.9: Độ võng sàn xuất từ SAFE

Trang 37

Dựa vào biểu đồ chuyển vị ta nhận thấy:

Trong đó:

s o

A

b h

 

µmin: tỷ lệ cốt thép tối thiểu, thường lấy µmin = 0.1%

µmax: tỷ lệ cốt thép tối đa

b max R

s

RR

Trang 38

Bảng 2.7: Bảng chon thép sàn

(mm)

h (mm)

a (mm)

MII 409.5 1000 120 15 105 0.044 0.045 178.5 0.17 Ø8 a200 251

S2

M1 372.67 1000 120 15 105 0.04 0.041 162.6 0.15 Ø8 a200 251 M2 1142.5 1000 120 15 105 0.122 0.131 519.6 0.49 Ø10 a150 523

S5

M2 410.5 1000 120 15 105 0.044 0.045 178.5 0.17 Ø8 a200 251

MI 471.76 1000 120 15 105 0.05 0.051 202.3 0.19 Ø8 a200 251 MII 1007.65 1000 120 15 105 0.108 0.115 456.2 0.43 Ø10 a170 462

Trang 39

Ô Kí hiệu M(daN.m) b

(mm)

h (mm)

a (mm)

MII 385.71 1000 120 15 105 0.041 0.042 166.6 0.16 Ø8 a200 251

s10

M1 708.46 1000 120 15 105 0.076 0.079 313.4 0.3 Ø8 a150 335 M2 503.45 1000 120 15 105 0.054 0.056 222.1 0.21 Ø8 a200 251

MI 601.5 1000 120 15 105 0.064 0.066 261.8 0.25 Ø8 a170 298

Trang 40

Ô Kí hiệu M(daN.m) b

(mm)

h (mm)

a (mm)

s12

M1 213.85 1000 120 15 105 0.023 0.023 91.2 0.09 Ø8 a200 251 M2 610.77 1000 120 15 105 0.065 0.067 265.8 0.25 Ø8 a170 298

Ngày đăng: 09/04/2023, 16:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bộ xây dựng, TCVN 2737 - 1995 Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN 2737 - 1995 Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế
Tác giả: Bộ xây dựng
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 1995
[2] Bộ xây dựng, TCXD 229 – 1999, Chỉ dẫn tính thành phần động của tải trọng gió Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCXD 229 – 1999
Tác giả: Bộ xây dựng
Năm: 1999
[3] Bộ xây dựng, TCXD 198 - 1997 Nhà cao tầng – Thiết kế bê tông cốt thép toàn khối Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà cao tầng – Thiết kế bê tông cốt thép toàn khối
Tác giả: Bộ xây dựng
Nhà XB: TCXD 198 - 1997
Năm: 1997
[4] Bộ xây dựng (2012), TCVN 5574 – 2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN 5574 – 2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế
Tác giả: Bộ xây dựng
Năm: 2012
[5] Bộ xây dựng (2012), TCVN 9386 - 1:2012 Thiết kế công trình chịu động đất – Phần 1 : Quy định chung, tác động động đất và quy định đối với kết cấu nhà, NXB Xây dựng, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN 9386 - 1:2012 Thiết kế công trình chịu động đất – Phần 1 : Quy định chung, tác động động đất và quy định đối với kết cấu nhà
Tác giả: Bộ xây dựng
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2012
[6] Bộ xây dựng (2012), TCVN 9386 - 2:2012 Thiết kế công trình chịu động đất – Phần 2 : Nền móng, tường chắn và các vấn đề địa kỹ thuật, NXB Xây dựng, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN 9386 - 2:2012 Thiết kế công trình chịu động đất – Phần 2 : Nền móng, tường chắn và các vấn đề địa kỹ thuật
Tác giả: Bộ xây dựng
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2012
[7] Bộ xây dựng (2014), TCVN 10304 - 2014 Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế. Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN 10304 - 2014 Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế
Tác giả: Bộ xây dựng
Nhà XB: Hà nội
Năm: 2014
[10] ] Bộ xây dựng (2005), TCVN 4244 - 2005 Thiết bị nâng thiết kế chế tạo và kiểm tra kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN 4244 - 2005 Thiết bị nâng thiết kế chế tạo và kiểm tra kỹ thuật
Tác giả: Bộ xây dựng
Năm: 2005
[8] Bộ xây dựng (2012), TCVN 9362 - 2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình [9] Bộ xây dựng (2012), TCVN 9394 - 2012 Đóng và ép cọc – Thi công và nghiệm thu Khác