Tính toán thành phần động của tải trọng gió theo phương X .... Tính toán thành phần động của tải trọng gió theo phương Y .... Tính toán và thiết kế sàn tầng điển hình theo phương án: s
Trang 1THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CNKT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƯ CAO CẤP AN PHÚ
GVHD: Th.S LÊ PHƯƠNG BÌNH
SVTH: VÕ SĨ TRÌNH MSSV: 13149189 KHÓA: 2013
Tp.Hồ Chí Minh, tháng 12/2017
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KHOA XÂY DỰNG
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên Sinh viên: VÕ SĨ TRÌNH - MSSV: 13149189
Ngành: Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
Tên đề tài: CHUNG CƯ CAO CẤP AN PHÚ
Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: ThS LÊ PHƯƠNG BÌNH
NHẬN XÉT
1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
5 Đánh giá loại:
6 Điểm:……….(Bằng chữ: )
Tp Hồ Chí Minh, ngày.… tháng… năm 2017
Giáo viên hướng dẫn (Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KHOA XÂY DỰNG
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên Sinh viên: VÕ SĨ TRÌNH - MSSV: 13149189
Ngành: Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
Tên đề tài: CHUNG CƯ CAO CẤP AN PHÚ
Họ và tên Giáo viên phản biện: TS ĐOÀN NGỌC TỊNH NGHIÊM
NHẬN XÉT
7 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
8 Ưu điểm:
9 Khuyết điểm:
10 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
11 Đánh giá loại:
12 Điểm:……….(Bằng chữ: )
Tp Hồ Chí Minh, ngày.… tháng… năm 2017
Giáo viên phản biện (Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỒ ÁN 2
1.Số liệu ban đầu. 2
2.Nội dung các phần học lý thuyết và tính toán. 2
3.Chuyên đề nghiên cứu. 2
4.Thuyết minh và bản vẽ. 2
5.Cán bộ hướng dẫn : ThS LÊ PHƯƠNG BÌNH 2
6.Ngày giao nhiệm vụ : 14/09/2017 2
7.Ngày hoàn thành nhiệm vụ :05/01/2018 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1.Đặc điểm kiến trúc công trình. 3
1.1.1.Mục đích xây dưng công trình. 3
1.1.2.Đặc điểm khu vực xây dựng. 3
1.1.3.Đặc điểm kiến trúc công trình. 3
1.1.4.Giải pháp lưu thông nội bộ. 4
1.1.5.Các giải pháp khác. 4
1.2.Nguyên tắc tính toán tải trọng. 6
1.2.1.Xác định tải trọng. 6
1.2.2.Nguyên tắc truyền tải trọng. 6
1.3.Cơ sở tính toán. 6
1.4.Vật liệu sử dụng. 7
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 8
2.1.Thiết kế sàn dầm bằng safe 8
2.1.1.Chọn kích thước sơ bộ tiết diện dầm sàn cột. 8
2.1.1.1 Sơ bộ chiều dày sàn 8
2.1.1.2 Sơ bộ kích thước dầm 8
2.1.1.3 Sơ bộ kích thước cột 9
2.1.1.4 Sơ bộ tiết diện vách 9
2.1.2.Tải trọng tác dụng lên sàn. 10
2.1.2.1 Tĩnh tải 10
Trang 62.1.3.Mô hình và xuất kết quả từ phần mềm safe. 12
2.1.3.1 Chia dãy strip theo 2 phương 12
2.1.3.2 Kết quả nội lực theo 2 phương 13
2.1.3.3 Kết quả chuyển vị 14
2.1.4.Tính thép và bố trí thép cho các ô bản. 15
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH 17
3.1.Sơ đồ kết cấu 17
3.1.1.Mặt bằng cầu thang điển hình. 17
3.1.2.Kích thước tiết diện. 17
3.2.Tải trọng. 17
3.2.1.Tĩnh tải. 17
3.2.2.Hoạt tải. 19
3.2.3.Tổng tải tác dụng. 19
3.3.Nội lực và tính thép. 19
3.3.1.Bản chiếu tới. 19
3.3.2.Bản chiếu nghiêng và chiếu nghỉ. 20
3.3.3.Dầm DT01. 22
3.3.4.Dầm DT02. 25
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ KHUNG KHÔNG GIAN 26
4.1.Chọn sơ bộ kích thước các cấu kiện. 27
4.1.1.Chọn sơ bộ chiều cao sàn. 27
4.1.2.Chọn sơ bộ tiết diện dầm. 28
4.1.3.Chọn sơ bộ tiết diện cột. 28
4.1.4.Chọn sơ bộ tiết diện vách. 30
4.2.Tải trọng tác dụng vào hệ khung. 31
4.2.1.Tải trọng đứng tác dụng vào hệ khung. 31
4.2.1.1 Tĩnh tải 31
4.2.1.2 Hoạt tải 31
4.2.2.Tải trọng ngang tác dụng vào hệ khung. 31
4.2.2.1 Thành phần tĩnh của tải trọng gió 31
4.2.2.2 Thành phần động của tải trọng gió 33
Trang 74.3.Xây dựng mô hình công trình. 44
4.3.1.Các trường tải nhập vào công trình. 44
4.3.2.Tổ hợp tải trọng. 45
4.4.Tính thép cho hệ khung. 45
4.4.1.Tính thép cho dầm. 45
4.4.1.1 Tính cốt thép dọc 45
4.4.1.2 Tính cốt thép đai 46
4.4.2.Tính thép cho cột. 47
4.4.2.1 Tính cốt thép dọc 47
4.4.2.2 Tính cốt thép đai 49
4.4.3.Tính toán cụ thể. 50
4.4.3.1 Phần tử dầm 50
4.4.3.2 Phần tử cột 54
4.5.Tính toán vách cứng cho khung trục 3: 61
4.5.1.Cơ sở tính toán. 61
4.5.2.Các bước tính toán: 62
4.5.3.Tính cốt thép vách cho 1 trường hợp cụ thể. 64
CHƯỜNG 5: THIẾT KẾ MÓNG BẰNG CỌC KHOAN NHỒI 67
5.1.Kết quả khoan khảo sát địa chất. 67
5.2.Tính toán khả năng chịu tải của cọc. 67
5.2.1.Chọn kích thước sơ bộ cọc. 70
5.2.2.Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền. 70
5.2.3.Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cường độ đất nền. 71
5.3.Sức chịu tải của cọc theo kết quả xuyên tiêu chuẩn SPT. 73
5.4.Sức chịu tải của cọc theo vật liệu. 75
5.5.Thiết kế móng cọc. 76
5.5.1.Thiết kế móng cọc M1 76
5.5.1.1 Xác định độ sâu chôn móng 76
5.5.1.2 Xác định sức chịu tải của cọc 76
5.5.1.3 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 77
5.5.1.4 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên đầu cọc 77
Trang 85.5.1.6 Xác định chiều cao và tính thép co đài cọc 82
5.5.2.Thiết kế móng lõi thang. 86
5.5.2.1 Xác định độ sâu chôn móng 86
5.5.2.2 Xác định sức chịu tải của cọc 86
5.5.2.3 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 86
5.5.2.4 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên đầu cọc 87
5.5.2.5 Kiểm tra khả năng chịu tải dưới đáy khối móng quy ước 89
5.5.2.6 Xác định chiều cao và tính thép co đài cọc 93
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1.Trọng lượng bản thân các lớp hoàn thiện sàn khu ở và hành lang 10
Bảng 2.2.Trọng lượng bản thân các lớp hoàn thiện sàn khu vệ sinh 10
Bảng 2.3 Tải tường phân bố theo diện tích trên các ô sàn 11
Bảng 2.4 Hoạt tải tác dụng lên các ô sàn 11
Bảng 2.5 Tổng tải tác dụng lên các ô sàn 12
Bảng 2.6 Kết quả nội lực và bố trí cốt thép 15
Bảng 3.1 Tĩnh tải tác dụng lên bản chiếu tới 17
Bảng 3.2 Tĩnh tải tác dụng lên bản chiếu nghỉ 18
Bảng 3.3 Tĩnh tải tác dụng lên bản nghiêng 18
Bảng 3.4 Bảng tổng hợp cốt thép bản chiếu tới 20
Bảng 3.5.Tĩnh tải tác dụng lên bản chiếu nghỉ 22
Bảng 3.6 Kết quả tính thép dầm DT01 24
Bảng 4.1 Sơ bộ tiết diện cột 30
Bảng 4.2 Chọn sơ bộ tiết diện cột 30
Bảng 4.3 Kết quả tính áp lực gió tĩnh 32
Bảng 4.4 Kết quả chu kì và tần số dao động 34
Bảng 4.5.Biên độ mode của dao động 36
Bảng 4.6 Hệ số động lực 38
Bảng 4.7 Tính toán thành phần động của tải trọng gió theo phương X 39
Bảng 4.8 Tính toán thành phần động của tải trọng gió theo phương Y 40
Bảng 4.9 Bảng tổng hợp các thành phần gió 41
Bảng 4.10 Nhận dạng điều kiện đất nền 42
Bảng 4.11 Bảng tổ hợp các trường hợp tải trọng 45
Bảng 4.12 Các thông số tính toán dầm B32 50
Bảng 4.13 Tính toán và bố trí cốt thép dầm B32 51
Bảng 4.14 Kết quả tính thép dầm tầng điển hình 52
Bảng 4.15 Nội lực cột C7 tầng 1 54
Bảng 4.16 Kết quả tính thép cột trục 3 57
Bảng 4.17 Kết quả tính thép cột trục A 58
Bảng 4.18 Kết quả tính thép cột trục A 59
Bảng 4.19 Nội lực tính toán vách đại diện 64
Bảng 4 20 Kết quả tính tóan cốt thép vách V1 các tầng 66
Bảng 5.1 Kết quả thống kê địa chất công trình 68
Bảng 5.2 Bảng tính fi 71
Bảng 5.3 Cường độ sức kháng trung bình của lớp đất dính thứ i trên thân cọc 72
Trang 10Bảng 5.6 Bảng tổng hợp γi và ϕ qua các lớp đất 80
Bảng 5.7 Nội lực và kích thước đài móng 85
Bảng 5.8.Kết quả tính thép đài móng M1 85
Bảng 5.9 Những trường hợp tải nguy hiểm cho lõi thang 86
Bảng 5.10.Bảng tổng hợp γi và ϕ qua các lớp đất 90
Bảng 5.11 Kết quả tính lún móng lõi thang 92
Bảng 5.12 Nội lực và kích thước đài móng lõi than 98
Bảng 5.13 Kết quả tính thép của móng lõi thang 98
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 2 1: Mô hình sàn dầm 8
Hình 2 2: Mặt bằng bố trí dầm ,sàn 9
Hình 2 3: Các lớp cấu tạo sàn 10
Hình 2 4: Chia dãy strip theo layer A ( phương X) 12
Hình 2 5: Chia dãy strip theo layer B ( phương Y) 13
Hình 2 6: Kết quả nội lực theo phương ngang 13
Hình 2 7: Kết quả nội lực theo phương đứng 14
Hình 2 8: Kết quả chuyển vị 14
Hình 3 1: Mặt bằng cầu thang 17
Hình 3 2: Sơ đồ tính toán ô bản 19
Hình 3 3: Sơ đồ tính bản thang 20
Hình 3 4: Tải trọng tác dụng vào bản thang 21
Hình 3 5: Biểu đồ Môment bản thang 21
Hình 3 6: Phản lực gối tựa bản thang 22
Hình 3 7: Sơ đồ tính dầm DT01 22
Hình 3 8: Nội lực dầm DT01 ứng với 2 đầu ngàm 23
Hình 4 1: Mô hình khung không gian 26
Hình 4 2: Mặt bằng bố trí sàn tần điển hình 27
Hình 4 3: Mặt bằng bố trí dầm tầng điển hình 28
Hình 4 4: Sơ đồ bố trí cột 29
Hình 4 5: Khai báo Mass Source trong Etabs 33
Hình 4 6: Chu kì dao động của công trình 34
Hình 4 7: Khai báo tâm cứng cho sàn 35
Hình 4 8:Khối lượng tập trung tại các tầng 35
Hình 4 9: Khai báo mass source cho tính toán động đất 44
Hình 4 10: Sơ đồ nén lệch tâm xiên 47
Hình 4 11: Các trường hợp nén lệch tâm xiên 48
Hình 4 12: Sơ đồ nội lực tác dụng lên vách phẳng 61
Hình 4 13: Mặt cắt và mặt đứng vách 61
Hình 4 14: Tiết diện các vùng Bê tông chịu lực 64
Hình 5 1: Mặt cắt địa chất công trình 67
Hình 5 2: Biểu đồ xác định hệ số anpha 72
Hình 5 3: Bảng tra các hệ số fL và anpha 74
Hình 5 4: Sơ đồ bố trí cọc dưới cột CA2 77
Hình 5 5: Phản lực đầu cọc CA2 78
Trang 12Hình 5 8: Momen theo phương X 84
Hình 5 9: Momen theo phương Y 84
Hình 5 10: Sơ đồ bố trí cọc dưới móng lõi thang 87
Hình 5 11: Phản lực đầu cọc của lõi thang 88
Hình 5 12: Hình dạng móng khối quy ước của lõi thang 89
Hình 5 13: Biểu đồ ứng suất bản thân và ứng suất gây lún dưới đáy khối móng quy ước 93
Hình 5 14: Sơ đồ tháp chống xuyên đài cọc 94
Hình 5 15: Sơ đồ tháp chống xuyên đài cọc 95
Hình 5 16: Momen các dải phương X 97
Hình 5 17: Momen các dải phương Y 97
Trang 13Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ba mẹ, những người thân trong gia đình, sự giúp đỡ động viên của các anh chị khóa trước, những người bạn thân giúp tôi vượt qua những khó khăn trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, do đó luận văn tốt nghiệp của em khó tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự chỉ dẫn của quý Thầy Cô để em cũng cố, hoàn hiện kiến thức của mình hơn
Cuối cùng, em xin chúc quý Thầy Cô thành công và luôn dồi dào sức khỏe để có thể tiếp tục sự nghiệp truyền đạt kiến thức cho thế hệ sau
Em xin chân thành cám ơn
TP.HCM, ngày 11 tháng 12 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Trang 14TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỒ ÁN
Sinh viên: VÕ SĨ TRÌNH - MSSV:13149189
Khoa: Xây Dựng
Ngành: Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp
Tên đề tài: CHUNG CƯ AN PHÚ
1 Số liệu ban đầu
Hồ sơ kiến trúc : bao gồm các bản vẽ kiến trúc của công trình
Hồ sơ khảo sát địa chất
2 Nội dung các phần học lý thuyết và tính toán
a Kiến trúc
Thể hiện lại các bản vẽ kiến trúc theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn
b Kết cấu bên trên
Tính toán và thiết kế sàn tầng điển hình theo phương án: sàn sườn
Tính toán và thiết kế cầu thang bộ tầng điển hình
Mô hình tính toán và thiết kế dầm, cột, vách công trình
c Kết cấu nền móng
Thiết kế phương án móng cọc khoan nhồi
d Thi công
Phương án tường vây, hố đào sâu
3 Chuyên đề nghiên cứu
Tính toán và thiết kế sàn tầng điển hình theo phương án: Sàn sườn bằng phần mềm SAFE
Tính toán và thiết kế dầm, cột, vách bằng phần mềm ETABS
Tính toán và thiết kế cầu thang bộ tầng điển hình bằng phần mềm SAP2000
Tính toán và thiết kế móng bằng cọc khoan nhồi bằng phần mềm SAFE
4 Thuyết minh và bản vẽ
Thuyết minh: bao gồm 01 thuyết minh và 01 Phụ lục
Bản vẽ: 16 bản vẽ A1 (04 bản vẽ về kiến trúc, 10 bản vẽ kết cấu, 02 bản vẽ thi công)
5 Cán bộ hướng dẫn : Ths LÊ PHƯƠNG BÌNH
6 Ngày giao nhiệm vụ : 14/09/2017
7 Ngày hoàn thành nhiệm vụ :05/01/2018
Xác nhận của BCN Khoa Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2017 Giáo viên hướng dẫn
( Ký ghi rõ họ và tên )
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Đặc điểm kiến trúc công trình
1.1.1 Mục đích xây dưng công trình
Hiện nay, TP.HCM là một trong hai trung tâm thương mại lớn nhất cả nước với tốc
độ phát triển và mức độ đô thị hóa ngày càng tăng Điều này khiến cho mật độ dân số tăng cao và kéo theo đó là nhu cầu về nhà ở cũng ngày một tăng và trở thành một nhu cầu cấp thiết
Do đó việc xây dựng nhà cao tầng theo kiểu chung cư là giải pháp tốt nhất để đáp ứng nhu cầu nhà ở cho người dân….Đặc biệt là thành phần dân nhập cư từ các tỉnh
đổ về thành phố lập nghiệp
Vì vậy, Chung cư An Phú ra đời là một bước đi đúng đắn nhằm giải quyết phần nào
vấn đề trên
Địa điểm xây dựng
Công trình được xây dựng tại khu vực năng động nhiều tiềm năng và đang trên đà phát triển của TP.HCM hiện nay là Quận 9
Đặc điểm khí hậu khu vực xây dựng
Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với các đặc trưng của vùng khí hậu miền Đông Nam Bộ, chia thành 2 mùa rõ rệt :
Lượng mưa trung bình : 1000-1800 mm/năm
Độ ẩm tương đối thấp nhất vào mùa khô : 70-80 %
Độ ẩm tương đối cao nhất vào mùa mưa : 80-90%
Số giờ nắng trung bình khá cao, ngay trong mùa mưa cũng có trên 4 giờ/ngày, vào mùa khô là trên 8 giờ/ngày
Hướng gió :
Hướng gió chủ đạo là Đông Nam và Tây Nam với vận tốc trung bình 2.5 m/s, thổi mạnh nhất vào mùa mưa Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong khu vực ít chịu ảnh huởng của gió bão, chịu ảnh hưởng của gió mùa và áp thấp nhiệt đới
1.1.3 Đặc điểm kiến trúc công trình
Chung cư An Phú gồm 17 tầng : 1 tầng hầm và 16 tầng nổi với 2 tầng dưới phục vụ
cho nhu cầu giải trí còn các tầng trên cùng các căn hộ phục vụ nhu cầu ở
Công trình có diện tích tổng mặt bằng (25.2x39.2) m2, bước nhịp nhất 8.4m, chiều cao tầng hầm 4.4 m, tầng trệt cao 3.9m, các tầng còn lại là 3.6m
Cốt 0.00 m được chọn đặt tại mặt sàn tầng trệt, mặt đất tự nhiên tại cốt -1.50 m, mặt
Trang 16 Mặt bằng và phân khu chức năng:
Tầng hầm : thang máy bố trí ở giữa, chỗ đậu xe ô tô, xe máy xung quanh Các hệ thống kĩ thuật như bể chứa nước sinh hoạt, trạm bơm, trạm xử lý nước thải được bố trí hợp lý giảm tối thiểu chiều dài ống dẫn Tầng hầm có bố trí thêm các bộ phận kĩ thuật về điện như trạm cao thế, hạ thế, phòng quạt gió
Tầng trệt và tầng 2 : dùng làm siêu thị và các dịch vụ công cộng : nhà trẻ, dịch vụ chăm sóc sức khoẻ, thể dục thẩm mĩ phục vụ nhu cầu mua bán, vui chơi, giải
trí…cho các hộ gia đình cũng như nhu cầu chung của khu vực
Tầng 3 đến tầng 15 : bố trí các căn hộ phục vụ nhu cầu ở
Tầng mái : bố trí các phòng kĩ thuật và chữa cháy
Mặt đứng: bố trí đối xứng với sự lặp lại của các ô cửa lớn và phân chia thành các khối thể hiện rõ ràng sự tách biệt giữa các khu nhà ở
1.1.4 Giải pháp lưu thông nội bộ
Giao thông ngang trong mỗi đơn nguyên là hệ thống hành lang
Hệ thống giao thông đứng là thang bộ và thang máy, bao gồm 2 thang bộ và 4 thang máy bố trí đối xứng nhau Hệ thống cầu thang được bố trí ở khu vực chính giữa của công trình, các căn hộ bố trí xung quanh lõi phân cách bởi hành lang nên khoảng cách đi lại là ngắn nhất, rất tiện lợi, hợp lý và bảo đảm thông thoáng
1.1.5 Các giải pháp khác
Hệ thống điện : hệ thống đường dây điện được bố trí ngầm trong tường và sàn, có thể lắp đặt hệ thống phát điện riêng phục vụ cho công trình khi cần thiết
Hệ thống cấp nước : nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước của thành phố kết
hợp với nguồn nước ngầm do khoan giếng dẫn vào hồ chứa ở tầng hầm và được bơm lên hồ nước mái Từ đó nước được dẫn đến mọi nơi trong công trình
Hệ thống thoát nước : nước thải sinh hoạt được thu từ các ống nhánh , sau đó tập
trung tại các ống thu nước chính bố trí thông tầng.Nước được tập trung ở tầng
hầm,được xử lý và đưa vào hệ thống thoát nước chung của thành phố
Hệ thống thoát rác: ống thu rác sẽ thông suốt các tầng, rác được tập trung tại ngăn chứa ở tầng hầm, sau đó có xe đến vận chuyển đi
Hệ thống thông thoáng, chiếu sáng: các phòng đều đảm bảo thông thoáng tự nhiên bằng các cửa sổ, cửa kiếng được bố trí ở hầu hết các phòng Các phòng đều được chiếu sáng tự nhiên kết hợp với chiếu sáng nhân tạo
Hệ thống phòng cháy, chữa cháy : tại mỗi tầng đều được trang bị thiết bị cứu hoả đặt
ở hành lang
Giải pháp giao thong trong công trình: hệ thống giao thong thẳng đứng gồm có thang máy và hai thang bộ Hệ thống giao thông ngang gồm các hành lang giúp cho mọi nơi trong công trình đều có thể đến một cách thuận lợi, đáp ứng nhu cầu của mọi người
Trang 17 Nguyên tắc tính toán kết cấu bê tông cốt thép
Lập sơ đồ tính
+ Dạng kết cấu dầm, cột, khung, dàn, vòm
+ Dạng liên kết
+ Chiều dài nhịp, chiều cao tầng
+ Sơ bộ chọn kích thước tiết diện cấu kiện
+ Đặt tất cả các trường hợp tải tác dụng có thể xảy ra tác dụng vào cấu kiện
+ Xác định nội lực do từng trường hợp đặt tải gây ra
Tổ hợp nội lực
+ Tìm giá trị nội lực nguy hiểm nhất có thể xảy ra bằng cách thiết lập các sơ đồ đặt tải và giải nội lực do các sơ đồ này gây ra
+ Một sơ đồ tĩnh tải
+ Các sơ đồ hoạt tải nguy hiểm có thể xảy ra
+ Tại mỗi tiết diện tính tìm giá trị nội lực bất lợi nhất do tĩnh tải và một hay vài hoạt tải : T=T0 +T i
Trong đó:
T - giá trị nội lực của tổ hợp
T0 - giá trị đặt nội lực từ sơ đồ đặt tĩnh tải
Ti - giá trị nội lực từ sơ đồ đặt hoạt tải thứ i
- một trường hợp hay các trường hợp hoạt tải nguy hiểm ( tuỳ loại tổ hợp tải trọng thiết lập)
Tính toán kết cấu bê tông cốt thép theo TTGH I và TTGH II
+ Tính toán theo trạng thái giới hạn I: sau khi đã xác định được các nội lực tính toán
M, N, Q tại các tiết diện cấu kiện, tiến hành tính khả năng chịu lực của các tiết diện thẳng góc với trục cũng như các tiết diện nghiêng Việc tính toán theo một trong hai dạng sau:
+ Kiểm tra khả năng chịu lực : Tiết diện cấu kiện, tiết diện cốt thép là có sẵn cần xác định khả năng chịu lực của tiết diện
+ Tính cốt thép: xác định tiết diện cấu kiện, diện tích cốt thép cần thiết sao cho cấu kiện đảm bảo khả năng chịu lực
+ Tính toán kiểm tra theo trạng thái giới hạn II: kiểm tra độ võng
Trang 181.2 Nguyên tắc tính toán tải trọng
1.2.2 Nguyên tắc truyền tải trọng
Tải từ sàn truyền vào khung dưới dạng tải hình thang và hình tam giác
Tải do dầm phụ truyền vào dầm chính của khung dưới dạng tải tập trung (phản lực tập trung và mômen tập trung)
Tải từ dầm chính truyền vào cột Sau cùng tải trọng từ cột truyền xuống móng 1.3 Cơ sở tính toán
Công việc thiết kế được tuân theo các quy phạm, các tiêu chuẩn thiết kế do nhà nước Việt Nam quy định đối với nghành xây dựng
+ TCVN 2737-1995 : Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động
+ TCVN 229-1999 : Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió
+ TCVN 5574-2012 : Tiêu chuẩn thiết kế bêtông cốt thép
+ TCVN 198-1997 : Nhà cao tầng –Thiết kế bêtông cốt thép toàn khối
+ TCVN 195-1997 : Nhà cao tầng- thiết kế cọc khoan nhồi
+ TCVN 10304-2014 : Móng cọc- tiêu chuẩn thiết kế
+ TCVN 9362:2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình
+ TCVN 9386-2012 : Thiết kế công trình chịu động đất
Bên cạnh các tài liệu trong nước, để giúp cho quá trình tính toán được thuận lợi, đa dạng về nội dung tính toán, đặc biệt những cấu kiện (phạm vi tính toán) chưa được tiêu chuẩn thiết kế trong nước qui định như :Thiết kế các vách cứng, lõi cứng… nên trong quá trình tính toán có tham khảo các tiêu chuẩn nước ngoài như :UBC 97, ACI 99, ACI 318_2002
Ngoài các tiêu chuẩn quy phạm trên còn sử dụng một số sách, tài liệu chuyên ngành của nhiều tác giả khác nhau (Trình bày trong phần tài liệu tham khảo)
Trang 191.4 Vật liệu sử dụng
Bê tông cấp độ bền B25 với các chỉ tiêu như sau:
Trọng lượng riêng: =25 kN/m3
Cường độ chịu nén tính toán:Rb=14.5 Mpa
Cường độ chịu kéo tính toán: Rbt=1,0 Mpa
Trọng lượng riêng: =25 kN/m3
Cường độ chịu nén tính toán:Rb=14.5 Mpa
Cường độ chịu kéo tính toán: Rbt=1,0 Mpa
Modul đàn hồi Eb=300000 Mpa
Cốt thép loại AI với các chỉ tiêu :
Cường độ chịu nén tính toán: Rsc =225 Mpa
Cường độ chịu kéo tính toán: Rs = 225 Mpa
Cừơng độ chịu kéo tính cốt thép ngang: Rsw=175 Mpa
Modul đàn hồi Es=210000 Mpa
Trang 20CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
2.1 Thiết kế sàn dầm bằng safe.
Hình 2.1 Mô hình sàn dầm
2.1.1 Chọn kích thước sơ bộ tiết diện dầm sàn cột
2.1.1.1 Sơ bộ chiều dày sàn
Để đơn giản, người ta thường chọn hb theo nhịp tính toán lt của ô bản
m = 40÷50 đối với bản kê bốn cạnh
lt = nhịp tính toán theo phương cạnh ngắn
Xét ô sàn có kích thước lớn nhất: 4.2m x 4.2m, tỉ lệ : 2
1
4.214.2
Trang 21 Vậy chọn dầm phụ có kích thước tiết diện là: 300x500 (mm)
Chọn hệ dầm côngxôn và dầm môi tiết diện: 200x300 (mm)
Hình 2.1.Mặt bằng bố trí dầm ,sàn
2.1.1.3 Sơ bộ kích thước cột
Chọn cột C800x800
2.1.1.4 Sơ bộ tiết diện vách
Vách cứng là kết cấu chịu lực ngang chủ yếu của nhà cao tầng Để tránh bị mất ổn
định ngang, bề dày bụng vách cứng không được bé hơn:
BW = min(hs/20;150mm), trong đó hs là chiều cao tầng
Vậy B W = min(h s /20;150mm) = min(3600/20;150mm) Chọn B W = 300(mm)
Trang 222.1.2 Tải trọng tác dụng lên sàn
2.1.2.1 Tĩnh tải
Hình 2.3.Các lớp cấu tạo sàn Bảng 2.1.Trọng lƣợng bản thân các lớp hoàn thiện sàn khu ở và hành lang
Vật liệu Chiều dày
(m)
γ (N/m 3 )
HSVT
n
gtc (kN/m 2 )
gtt kN/m 2 )
Bảng 2.1.Trọng lƣợng bản thân các lớp hoàn thiện sàn khu vệ sinh
Vật liệu Chiều dày
(m)
γ (kN/m 3 )
HSVT
n
gtc (kN/m 2 )
gtt (kN/m 2 )
Trang 23p l g
L t (m)
γ T (kN/m 3 )
S (m 2 )
g t
tc (kN/m 2 ) n
g t
tt (kN/m 2 )
S1 P Ngủ 1.5 1.3 1.95 S2 P Ngủ 1.5 1.3 1.95 S3 P Ngủ 1.5 1.3 1.95 S4 Bếp – WC 1.5 1.3 1.95 S5 P.Khách 1.5 1.3 1.95 S6 Hành lang 3 1.2 3.6 S7 Hành lang 3 1.2 3.6 S8 Hành lang 3 1.2 1.95 S9 P Ngủ 1.5 1.3 1.95 S10 P Ngủ 1.5 1.3 1.95
Trang 24Bảng 2.5 Tổng tải tác dụng lên các ô sàn
Ô sàn
Hoạt tải tính toán p tt (kN/m 2 )
Tĩnh tải g (kN/m 2
) Tổng tải
trọng q (kN/m 2 ) Tải sàn Tải tường
g t
Tổng tĩnh tải g
2.1.3 Mô hình và xuất kết quả từ phần mềm safe
2.1.3.1 Chia dãy strip theo 2 phương
Hình 2.2.Chia dãy strip theo layer A ( phương X)
Trang 25Hình 2.3.Chia dãy strip theo layer B ( phương Y)
2.1.3.2 Kết quả nội lực theo 2 phương
Hình 2.4.Kết quả nội lực theo phương ngang
Trang 26Hình 2.7.Kết quả nội lực theo phương đứng
Trang 27R b h A
A
b h
µmin tỷ lệ cốt thép tối thiểu, thường lấy µmin = 0.1%
225
b R s
R R
b (mm)
h (mm)
a (mm)
Trang 28b (mm)
h (mm)
a (mm)
Trang 29CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH
Chiều cao tầng điển hình là 3.6m, sử dụng loại cầu thang 2 vế
Một vế thang gồm 11 bậc thang, mỗi bậc có kích thước b x h = 270 x 164 (mm), được xây bằng gạch đinh
Sử dụng kết cấu dạng bản chịu lực (không có limon)
270
b b
h tg b
g tt (kN/m 2 )
Trang 30Bảng 3 2.Tĩnh tải tác dụng lên bản chiếu nghỉ
g tt (kN/m 2 )
Tỉnh tải tác dụng lên bảng nghiêng
Chiều dày tương đương của các lớp cấu tạo theo phương của bản nghiêng (td)
Lớp đá hoa cương :
1
0.027 ( )0.27
b b i td
b
l h
m l
b
l h
m l
g tt (kN/m 2 )
1, 2
lc
Trang 31 Tính toán bản chiếu tới như ô bản kê 4 cạnh
Do h d =300 = 3.h b =3x100 = 300 mm nên xem liên kết giữa dầm DT02 với bản là
Nội lực trong ô bản chiếu tới :
+ Mômen ở nhịp theo phương cạnh ngắn L1:
M1 = m81qL1L2 (KN.m/m)= 0.02668.2522.6 = 1.14 (kN.m/m)
+ Mômen ở nhịp theo phương cạnh dài L2:
M1 = m82qL1L2 (KN.m/m)= 0.01818.2522.6 = 0.78 (kN.m/m)
+ Mômen ở gối theo phương cạnh ngắn L1:
MI = k81qL1L2 (KN.m/m)= 0.05658.2522.6 = 2.42 (kN.m/m) + Mômen ở nhịp theo phương cạnh dài L2:
MII = k82qL1L2 (KN.m/m) = 0.04478.2522.6 = 1.92 (kN.m/m)
Trang 32M1 1.14 0.012 0.012 63.7 Ø8a200 251 0.31 M2 0.78 0.008 0.008 43.5 Ø8a200 251 0.31
MI 2.42 0.026 0.026 136.2 Ø8a200 251 0.31 MII 1.92 0.021 0.021 107.8 Ø8a200 251 0.31
Trang 33 Nhập mô hình vào trong SAP:
Hình 3.4.Tải trọng tác dụng vào bản thang
Hình 3.5.Biểu đồ Môment bản thang
Trang 34Hình 3.6.Phản lực gối tựa bản thang
Moment tính cốt thép :
Moment ở nhịp bản nghiêng: M ng Mmax 27.14kN m
Moment ở gối bản nghiêng: ta bố trí theo cấu tạo
Trang 35R = 25.17 KN/m (Kết quả xuất từ SAP2000)
Tổng tải trọng phân bố đều trên dầm DT01 :
d t
Nội lực
Nhập mô hình vào phần mềm SAP2000 :
+ Kết quả thu đƣợc nhƣ sau :
Moment max tại nhịp : Mnh = 11.67 kN.m Moment max tại gối : Mg = 23.74 kN.m Lực cắt max : Qmax = 53.76 kN
Hình 3.8.Nội lực dầm DT01 ứng với 2 đầu ngàm
Trang 36 Tính cốt thép
Sử dụng bêtông B25 có: Rb = 14.5 Mpa; Rbt = 1.05 Mpa
Sử dụng là thép AII có: Rs = 280 MPa; Rsw = 225 MPa
Chọn a = 3,5 cm là khoảng cách từ mép dầm đến tâm cốt thép chịu lực
Kiểm tra các điều kiện :
BT không bị phá hoại do ứng suất nén chính :
Q max = 53.76 KN < k 0 R b bh 0 = 0.35 x 0.145 x 20 x 26.5 = 268.98 kN
Khả năng chịu cắt của BT :
Q max = 53.76 KN > k 1 R bt bh 0 = 0.6 x 0.105 x 20 x 26.5 = 33.39 kN
BT không đủ khả năng chịu cắt → Phải bố trí cốt đai
Chọn cốt đai Ø8 , đai hai nhánh n = 2
Bố trí thép đai:
Theo cấu tạo:
+ Tại gần gối: uct ≤ min (hd/2; 150 mm) = min (150;150) mm
+ Tại giữa nhịp: uct ≤ min (3hd/4; 500 mm) = min (225;500) mm
Bước đai cực đại:
bt o max
Trang 37 Kiểm tra cốt xiên:
Trang 38CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ KHUNG KHÔNG GIAN
Hình 4.1.Mô hình khung không gian
Trang 394.1 Chọn sơ bộ kích thước các cấu kiện
4.1.1 Chọn sơ bộ chiều cao sàn
Đặt hb là chiều dày của bản sàn, hb được chọn theo điều kiện khả năng chịu lực và thuận tiện cho thi công, ngoài ra hb ≥ hmin
TCVN 5574:2012 (điều 8.2.2) quy định:
hmin = 40mm đối với sàn mái
hmin = 50mm đối với sàn nhà ở và công trình công cộng
hmin = 60mm đối với sàn nhà sản xuất
hmin = 70mm đối với bản làm từ bê tông nhẹ
Để đơn giản, người ta thường chọn hb theo nhịp tính toán lt của ô bản h b 1l t
m
m = 30÷35 đối với bản dầm;
m = 40÷50 đối với bản kê bốn cạnh
lt = nhịp tính toán theo phương cạnh ngắn
Trang 404.1.2 Chọn sơ bộ tiết diện dầm.
Vậy chọn dầm phụ có kích thước tiết diện là: 300x500 (mm)
Chọn hệ dầm côngxôn và dầm môi tiết diện: 200x300 (mm)
BX5-600X300 BX7-600X300 BX7-600X300