1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Đồ án hcmute) chung cư lapaz tower

137 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chung cư lapaz tower
Tác giả Trần Diệp Hoàng Lâm
Người hướng dẫn TS. Trần Văn Tiếng
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 7,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tầng trên cao tầng 2 đến tầng mái đây là mặt bằng tầng cho ta thấy rõ nhất chức năng của khối nhà, các căn hộ được bố trí hợp lý xung quanh lối đi chung giúp cho giao thông tiện lợi giữa

Trang 1

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CNKT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

GVHD:

SVTH:

ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LAPAZ TOWER

TS.TRẦN VĂN TIẾNG TRẦN DIỆP HOÀNG LÂM

SKL 0 0 8 3 3 8

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỚNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP-HỒ CHÍ MINH

KHOA XÂY DỰNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ LAPAZ TOWER

GVHD: TS.TRẦN VĂN TIẾNG SVTH : TRẦN DIỆP HOÀNG LÂM

MSSV : 13149075

Khoá : 2013

TP HỒ CHÍ MINH – THÁNG 06 NĂM 2017

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

KHOA XÂY DỰNG

BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT

1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:

2 Ưu điểm:

3 Khuyết điểm:

4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?

5 Đánh giá loại:

6 Điểm:……….(Bằng chữ: )

TP HCM, ngày… tháng… năm 2017

Giáo viên hướng dẫn

(Ký & ghi rõ họ tên)

Trang 4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc KHOA XÂY DỰNG

BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

CÂU HỎI

NHẬN XÉT

Tp HCM, ngày… tháng năm 2017

Giáo viên phản biện

(Ký & ghi rõ họ tên)

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Đối với mỗi sinh viên ngành Xây dựng, đồ án tốt nghiệp chính là công việc kết thúc quá trình học tập ở trường đại học, đồng thời mở ra trước mắt mỗi người một hướng đi mới vào cuộc sống thực tế trong tương lai Trong qua quá trình làm đồ án đã tạo điều kiện để em tổng hợp, hệ thống lại những kiến thức đã được học, đồng thời thu thập bổ sung thêm những kiến thức mới mà mình còn thiếu sót, rèn luyện khả năng tính toán và giải quyết các vấn đề có thể phát sinh trong thực tế Trong suốt khoảng thời gian thực hiện đồ án của mình, em đã nhận được rất nhiều sự chỉ dẫn, giúp đỡ tận tình của Thầy hướng dẫn cùng với quý Thầy Cô trong khoa Xây dựng Em xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc nhất của mình đến quý thầy cô Những kiến thức và kinh nghiệm mà các thầy cô đã truyền đạt cho

gắng hết sức nhưng do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, do đó đồ án tốt nghiệp của

em khó tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự chỉ dẫn của quý Thầy Cô để

em cũng cố, hoàn hiện kiến thức của mình hơn

Cuối cùng, em xin chúc quý Thầy Cô thành công và luôn dồi dào sức khỏe để có thể tiếp tục sự nghiệp truyền đạt kiến thức cho thế hệ sau

Em xin chân thành cám ơn

Sinh viên thực hiện

TRẦN DIỆP HOÀNG LÂM

Trang 6

ABSTRACT

Students are required to design the Lapaz Tower Apartment Project located in Da Nang city Through the Faculty’s requirement, students carry out analyzing use, the dimension of project, assess the impact of project on society and the environment in order to select the appropriate design model, utilize the type of material which is suitable for the project’s scale Then, students analyze the advantage and disadvantage of construction’s solution, geology’s document, and select some solution include frame-wall system towards vertical construction, beam-floor towards horizontal construction and prestressed concrete spun pile towards construction of foundation Then, students conduct to design floor’s

construction, staircase and frame based on following structure:

- Choose architectual parameters

- Calculate load influenced on building element

+ For floor, it consists of loads such as dead load, live load distributed equally to floor; the wall’s weight will be distributed equally to beam if wall is on beam and to floor if wall is on floor

+ For staircase, dead load and live load are distributed equally to staircase and floor landing

+ Frame often has vertical load and horizontal load

Vertical load includes itself’s weight, floor dead load, floor live load, wall’s weight, reaction of support to staircase These loads are calculated in floor and staircase design

Horizontal load comprises wind load and earthquake load On the grounds that the project’s height is 78.2 meter, which is higher than 40 meters, beside calculating the wind load, students also calculate shake wind load

For the load calculation which affects this part, students use Etabs software to

analyze flutuation combined with VBA programmed Excel (programmed by

students) to calculate

- Designing the building element through specialized program, for specific:

+ With Safe software, students use it to design floor Analyzing the model, taking the internal force to design the reinforcement of floor and then deploying the technical drawing; in addition, students also use this software to check the deflection of the floor

+ With Etabs software, students use it to design column , beam, wall, staircase As the calculation of reinforcement is great quantity, when analyzed the mode and then took the force, students take the force to add on Excel, which was programmed VBA,

to calculate reinforcement, and then deploy the drawing

In foundation design part, which was mentioned above, students select prestressed concrete spun pile Since piles were manufactured in the factory, students search the pile parameter

in catalogue Phan Vu pile manufacturing company After having selected the pile

parameter, students calculate the pile’s bearing capacity based on 0304-2014 Vietnamse standard, then use Safe software for model to calculate the head of pile’s bearing capacity, foundation cap force After all checking condition meets, students take the force to

calculate reinforcement and deploy the drawing

Trang 7

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1

1.1 Giới thiệu về công trình 1

1.1.1 Mục đích xây dựng công trình 1

1.1.2 Vị trí của công trình 1

1.1.3 Quy mô công trình 1

1.1.4 Giải pháp kiến trúc 1

1.2 Thông tin chung của vật liệu 3

1.3 Nguyên tắc tính toán kết cấu 3

3 Cơ sở tính toán 3

1.3.2 Nguyên tắc cơ bản 4

1.3.3 Lựa chọn công cụ tính toán 4

1.4 Lựa chọn giải pháp kết cấu 5

1.4.1 Giải pháp kết cấu theo phương đứng 5

1.4.2 Giải pháp kết cấu theo phương ngang 6

1.4.3 Giải pháp kết cấu móng 6

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 7

2.1 Thông số kiến trúc 7

2.1.1 Chọn sơ bộ tiết diện sàn 7

2.1.2 Chọn sơ bộ tiết diện dầm 7

2.2 Tải trọng tác dụng lên sàn 8

2.2 T nh tải 8

2.2.2 Hoạt tải 12

2.3 Thiết kế cấu kiện sàn tầng điển hình 12

2.3.1 Mô hình phân tích 12

2.3.2 Kết quả mô hình phân tích 14

2.3.3 Tính toán cốt thép cho sàn 17

2.4 Tính toán theo trạng thái giới hạn II 22

2.4.1 Kiểm tra độ võng tức thời 22

2.4.2 Kiểm tra sự hình thành vết nứt của cấu kiện 22

2.4.3 Kiểm tra độ võng dài hạn 23

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CẦU THANG 25

Trang 8

3.1 Thông số kiến trúc 25

3.2 Tải trọng tác dụng 26

3.2 T nh tải tác dụng lên bản thang 26

3.2.2 Hoạt tải tác dụng lên bản thang 27

3.2.3 Tổng tải trọng tác dụng lên bản thang 27

3.3 Thiết kế cấu kiện cầu thang 28

3.3 Sơ đồ tính và nội lực 28

3.3.2 Tính cốt th p dọc cho bản thang và dầm chiếu tới 31

3.3.3 Tính toán th p đai cho dầm chiếu tới 32

3.3.4 Kết quả chuyển vị cầu thang 33

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ HỆ KHUNG 34

4.1 Thông số kiến trúc 34

4.1.1 Chiều dày sàn tầng điển hình 34

4.1.2 Chiều dày sàn tầng hầm, tầng thượng, mái 34

4.1.3 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm 34

4.1.4 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột 35

4.1.5 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện vách 38

4.2 Tải trọng tác dụng vào khung 38

4.2.1 Tải trọng gió 38

4.2.2 Tải trọng động đất 45

4.2.3 Kiểm tra chuyển vị đỉnh công trình 51

4.3 Thiết kế cốt thép hệ khung 52

4.3.1 Thiết kế cốt thép dầm 52

4.3.2.Thiết kế cốt thép cột 58

4.3.3 Thiết kế cốt thép vách 68

CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ MÓNG CỌC 80

5 Cường độ sức chịu tải của cọc 80

5.1.1 Các thông số địa chất cơ bản 80

5.1.2 Thông số tính toán của cọc li tâm ứng suất trước 81

5.1.3 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu 83

5.1.4 Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền 84

5.1.5 Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cường độ của đất nền 85

5.1.6 Sức chịu tải của cọc theo kết quả xuyên tiêu chuẩn SPT 86

5 .7 Giai đoạn cẩu lắp cọc 89

5.2 Tính toán móng cọc cho móng M1 89

Trang 9

5.2 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 89

5.2.2 Kiểm tra khả năng chịu tải của cọc 90

5.2.3 Kiểm tra áp lực nền dưới mũi cọc 92

5.2.4 Kiểm tra xuyên thủng cho đài móng 98

5.2.5 Tính toán cốt th p cho đài móng 99

5.3 Tính toán móng cọc cho móng M2 100

5.3 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 101

5.3.2 Kiểm tra khả năng chịu tải của cọc 101

5.3.3 Kiểm tra áp lực nền dưới mũi cọc 102

5.3.4 Kiểm tra xuyên thủng cho đài móng 104

5.3.5 Tính toán cốt th p cho đài móng 105

5.4 Tính toán móng cọc cho móng M3 106

5.4 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 106

5.4.2 Kiểm tra khả năng chịu tải của cọc 107

5.4.3 Kiểm tra áp lực nền dưới mũi cọc 108

5.4.4 Kiểm tra xuyên thủng 109

5.4.5 Tính toán cốt th p cho đài móng 109

5.5 Tính toán móng cọc cho móng M4 111

5.5 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 111

5.5.2 Kiểm tra khả năng chịu tải của cọc 111

5.5.3 Kiểm tra áp lực nền dưới mũi cọc 112

5.5.4 Kiểm tra xuyên thủng cho đài móng 114

5.5.5 Tính toán cốt th p cho đài móng 114

5.6 Tính toán móng cọc cho móng M5 116

5.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 116

5.6.2 Kiểm tra khả năng chịu tải của cọc 117

5.6.3 Kiểm tra áp lực nền dưới mũi cọc 118

5.6.4 Kiểm tra xuyên thủng 120

5.6.5 Tính toán cốt th p cho đài móng 120

TÀI LIỆU THAM KHẢO 123

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Bê tông sử dụng 3

Bảng 1.2: Cốt thép sử dụng 3

Bảng 2.1: Tải trọng các lớp cấu tạo sàn tầng điển hình 9

Bảng 2.2: Tải trọng các lớp cấu tạo sàn nhà vệ sinh 9

Bảng 2.3: Tải trọng các lớp cấu tạo sàn tầng hầm 9

Bảng 2.4: Tải trọng các lớp cấu tạo sàn tầng thượng 10

Bảng 2.5: Tải trọng tường xây trên dầm 11

Bảng 2.6: Tải trọng tường phân bố đều lên sàn 11

Bảng 2.7: Hoạt tải tác dụng lên sàn 12

Bảng 3.1: T nh tải tác dụng lên bản nghiêng 26

Bảng 3.2: T nh tải tác dụng lên bản chiếu nghỉ 27

Bảng 3.3: Hoạt tải tác dụng lên bản thang 27

Bảng 3.4: Kết quả tính thép bản thang 31

Bảng 3.5: Kết quả th p dầm chiếu tới 32

Bảng 4.1: Bảng chọn sơ bộ tiết diện dầm 34

Bảng 4.2: Tiết diện cột sơ bộ 36

Bảng 4.3: Giá trị tính toán của tải trọng gió t nh nhập vào sàn 39

Bảng 4.4: Kết quả chu kì và tần số dao động của công trình 41

Bảng 4.5: Phương dao động của công trình 41

Bảng 4.6: Kết quả thành phần động của tải trọng gió theo phương X mode 43

Bảng 4.7: Kết quả thành phần động của tải trọng gió theo phương Y mode 2 44

Bảng 4.8: Giá trị tham số mô tả phổ phản ứng đàn hồi 45

Bảng 4.9: Giá trị phổ phản ứng thiết kế theo phương ngang 46

Bảng 4.10: Các trường hợp tải trọng 49

Bảng 4.11: Các tổ hợp tải trọng 50

Bảng 4.12: Các giá trị 2,i đối với nhà 50

Bảng 4.13: Giá trị của để tính toán E,i 51

Bảng 4.14: Kết quả tính thép dầm B15 tầng 10 53

Bảng 4.15: Kết quả tính toán cốt thép dầm tầng điển hình 54

Bảng 4.16: Mô hình tính toán cột lệch tâm xiên 59

Bảng 4.17: Dữ liệu tính toán cốt thép cho cột C2 61

Bảng 4.18: Kết quả tính toán cốt thép cột 64

Bảng 4.19: Kết quả tính toán cốt thép vách 74

Bảng 5.1: Thông số địa chất 80

Bảng 5.2: Số liệu của cọc li tâm ứng suất trước 82

Bảng 5.3: Đặc trưng hình học của cọc 82

Bảng 5.4: Độ sâu chôn đài và mũi cọc 82

Trang 11

Bảng 5.5: Thông số cọc thiết kế 84

Bảng 5.6: Kết quả tính toán cf i if l qua các lớp đất 84

Bảng 5.7: Kết quả tính toán f l qua các lớp đất 86 i i Bảng 5.8: Bảng tính l f ;l f qua các lớp đất 88 ci ci si si Bảng 5.9: Bảng tổng hợp sức chịu tải của cọc 88

Bảng 5.10: Phản lực chân cột móng M1 89

Bảng 5.11: Kết quả tính Pmax – Pmin móng M1 bằng SAFE 91

Bảng 5.12: Giá trị nội lực chân cột C2 92

Bảng 5.13: Góc ma sát trong 93

Bảng 5.14: Dung trọng tự nhiên 93

Bảng 5.15: Kết quả tính lún móng M1 97

Bảng 5.16: Tính th p cho đài móng M 100

Bảng 5.17: Phản lực chân cột móng M2 100

Bảng 5.18: Kết quả tính Pmax – Pmin móng M2 102

Bảng 5.19: Giá trị nội lực chân cột C9 102

Bảng 5.20: Kết quả tính lún móng M2 103

Bảng 5.21: Tính th p đài móng M2 106

Bảng 5.22: Phản lực chân cột móng M3 106

Bảng 5.23: Kết quả tính Pmax – Pmin móng M3 107

Bảng 5.24: Giá trị nội lực chân cột C10 108

Bảng 5.25: Kết quả tính lún móng M3 108

Bảng 5.26 Tính th p đài móng M3 110

Bảng 5.27: Phản lực chân cột móng M4 111

Bảng 5.28: Kết quả tính Pmax – Pmin móng M4 112

Bảng 5.29: Giá trị nội lực chân cột C16 112

Bảng 5.30: Kết quả tính lún móng M4 113

Bảng 5.31: Tính th p đài móng M4 115

Bảng 5.32: Phản lực chân cột móng C6 116

Bảng 5.33: Phản lực chân lõi thang bộ 116

Bảng 5.34: Kết quả tính Pmax – Pmin móng M5 117

Bảng 5.35: Giá trị nội lực chân lõi thang bộ 118

Bảng 5.36: Kết quả tính lún móng M5 119

Bảng 5.37: Tính th p đài móng M5 121

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ

Hình 2.1: Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng điển hình 7

Hình 2.2: Mặt bằng chia ô sàn tầng điển hình 8

Hình 2.3: Mặt cắt cấu tạo sàn 8

Hình 2.4: Mô hình 3D sàn tầng điển hình 13

Hình 2.5: T nh tải tác dụng lên các ô sàn 13

Hình 2.6: Hoạt tải tác dụng lên các ô sàn 14

Hình 2.7: Dãy Strip theo phương X 15

Hình 2.8: Dãy Strip theo phương Y 16

Hình 2.9: Momen theo phương X 16

Hình 2.10: Momen theo phương Y 17

Hình 2.11: Kết quả tính toán cốt thép sàn ở gối 18

Hình 2.12: Kết quả tính toán cốt thép sàn ở nhịp 20

Hình 2.13: Kết quả độ võng ngắn hạn sàn tầng điển hình 22

Hình 3.1: Mặt bằng cầu thang 25

Hình 3.2: Chi tiết bậc cầu thang 26

Hình 3.3: Mô hình cầu thang 28

Hình 3.4: Gán tải vào mô hình cầu thang 28

Hình 3.5: Biểu đồ momen cầu thang 29

Hình 3.6: Biểu đồ lực cắt cầu thang 29

Hình 3.7: Phản lực tại gối cầu thang 30

Hình 3.8: Sơ đồ tính và biểu đồ Momen dầm chiếu tới 30

Hình 3.9: Kết quả chuyển vị của bản thang 33

Hình 4.1: Mặt bằng bố trí cột 36

Hình 4.2: Biểu đồ phổ phản ứng thiết kế theo phương ngang 48

Hình 4.3: Sơ đồ nội lực nén lệch tâm xiên 61

Hình 4.4: Chia vách thành các phần tử nhỏ 68

Hình 4.5: Vùng biên chịu moment 69

Hình 4.6: Mặt bằng lõi thang 72

Hình 5.1: Biểu đồ SPT 81

Hình 5.2: Mặt cắt địa chất 83

Hình 5.3: Đồ thị xác định hệ số α 86

Hình 5.4: Đồ thị xác định p, fL 87

Hình 5.5: Sơ đồ vị trí lồng cáp nâng chuyển cọc tại hai điểm 89

Hình 5.6: Mặt bằng bố trí cọc cho móng M1 90

Hình 5.7: Khối móng quy ước cho móng M1 94

Hình 5.8: Mặt cắt tháp xuyên thủng đài móng M 98

Trang 13

Hình 5.9: Moment theo phương X 99

Hình 5.10: Moment theo phương Y 100

Hình 5.11: Mặt bằng bố trí cọc cho móng M2 101

Hình 5.12: Mặt cắt tháp xuyên thủng đài móng M2 104

Hình 5.13: Moment theo phương X 105

Hình 5.14: Moment theo phương Y 105

Hình 5.15: Mặt bằng bố trí cọc cho móng M3 106

Hình 5.16: Mặt cắt tháp xuyên thủng đài móng M3 109

Hình 5.17: Moment theo phương X 110

Hình 5.18: Moment theo phương Y 110

Hình 5.19: Mặt bằng bố trí cọc cho móng M4 111

Hình 5.20: Mặt cắt tháp xuyên thủng đài móng M4 114

Hình 5.21: Moment theo phương X 115

Hình 5.22: Moment theo phương Y 115

Hình 5.23: Mặt bằng bố trí cọc cho móng M5 117

Hình 5.24: Mặt cắt tháp xuyên thủng đài móng M5 120

Hình 5.25: Moment theo phương X 121

Hình 5.26: Moment theo phương Y 121

Trang 14

cư cao tầng và phát triển quy hoạch khu dân cư ra các quận, khu vực ngoại thành là giải pháp hợp lý hiện nay Ngoài ra sự đầu tư xây dựng các công trình nhà ở cao tầng thay thế cho các công trình thấp tầng, các khu dân cư đã xuống cấp cũng giúp thay đổi bộ mặt cảnh quan đô thị nhằm tương xứng với tầm vóc của nước ta, đồng thời cũng giúp tạo cơ hội việc làm cho nhiều người dân

Đây là một khu nhà cao tầng hiện đại, đầy đủ tiện nghi, cảnh quan đẹp… thích hợp cho sinh sống, giải trí và làm việc, một chung cư cao tầng được thiết kế và thi công xây dựng với chất lượng cao, đầy đủ tiện nghi để phục vụ cho nhu cầu sống của người dân

Trang 15

Công trình có kích thước theo 2 phương 24.5 28.0m Mặt bằng công trình được chức như sau:

Tầng hầm nằm ở cốt cao độ -1.2 m được bố trí 1 ram dốc từ mặt đất đến tầng hầm (độ dốc i = 6%) theo cùng hướng chính để giúp thuận tiện cho việc lưu thông lên xuống tầng hầm Ta thấy công năng công trình là chung cư cao cấp nên phần lớn diện tích tầng hầm được dùng cho việc để xe đi lại, vì khách hàng hướng đến của công trình là người có thu nhập cao, nên việc bố trí không gian tầng hầm để xe ô tô

là hết sức cần thiết, bên cạnh bố trí để xe gắn máy

Tầng trệt được coi như khu sinh hoạt chung cho toàn khối nhà, được trang trí đẹp mắt với cột ốp đá Bố trí khu siêu thị và cả phòng khách tạo không gian sinh hoạt chung cho tầng trệt của khối nhà Nói chung rất dễ hoạt động và quản lý khi bố trí các phòng như kiến trúc mặt bằng đã có

Tầng trên cao (tầng 2 đến tầng mái) đây là mặt bằng tầng cho ta thấy rõ nhất chức năng của khối nhà, các căn hộ được bố trí hợp lý xung quanh lối đi chung giúp cho giao thông tiện lợi giữa hai khối nhà cùng với việc hiệu quả trong quá trình sử dụng công trình

- Sử dụng, khai thác triệt để nét hiện đại với cửa kính lớn, tường ngoài được hoàn thiện bằng sơn nước Mái BTCT có lớp chống thấm và cách nhiệt Tường gạch, trát vữa, sơn nước, lớp chớp nhôm xi mờ

1.1.4.3 Giải pháp giao thông trong công trình

- Giao thông ngang trong mỗi tầng là dãy các hệ thống hành lang và sảnh trong công trình thông suốt từ trên xuống

- Hệ thống giao thông đứng bao gồm 2 buồng máy và 2 cầu thang bộ Trong đó, có cầu thang bộ và 2 buồng thang máy được bố trí ngay giữa và chạy dọc theo chiều cao công trình cùng với cầu thang bộ còn lại được bố trí phù hợp với chức năng sử dụng

- Thang máy được bố trí gồm 2 thang được đặt ở vị trí trung tâm nhằm giải quyết việc đi lại sinh hoạt hằng ngày cho mọi người và khoảng cách an toàn để có thế thoát hiểm nhanh nhất khi xảy ra sự cố

1.1.4.4 Giải pháp kết cấu của kiến trúc

- Hệ kết cấu của công trình là hệ kết cấu khung – vách BTCT toàn khối

- Mái phẳng bằng bêtông cốt th p và được chống thấm

Trang 16

- Cầu thang bằng bêtông cốt thép toàn khối Bể chứa nược ngầm bằng bêtông cốt thép và bể nước bằng inox được đặt trên tầng mái, dùng để trữ nước, luân phiên cấp nước cho việc sử dụng của toàn bộ các tầng Tường bao che và tường ngăn giữa các căn hộ dày 200mm, tường ngăn phòng dày 00mm

1.2 Thông tin chung của vật liệu

- Vật liệu cần có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, chống cháy tốt, có giá thành hợp lý

- Vật liệu có tính biến dạng cao: khả năng biến dạng cao có thể bổ sung cho tính năng chịu lực thấp

- Vật liệu có tính thoái biến thấp: có tác dụng tốt khi chịu tác động của tải trọng lặp lại (động đất, gió bão)

- Vật liệu có tính liền khối cao: có tác dụng trong trường hợp có tính chất lặp lại, không bị tách rời các bộ phận công trình

- Nhà cao tầng thường có tải trọng rất lớn Nếu sử dụng các loại vật liệu trên sẽ giảm được đáng kể tải trọng cho công trình, kể cả tải trọng đứng cũng như tải trọng ngang

do lực quán tính Trong điều kiện nước ta hiện nay thì vật liệu bê tông cốt thép hoặc thép là loại vật liệu đang được các nhà thiết kế sử dụng phổ biến trong các kết cấu nhà cao tầng

→ Do đó sinh viên lựa chọn vật liệu xây dựng công trình là bê tông cốt thép

Trang 17

- TCVN 2737: 1995 Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế

- TCXD 229: 1999 Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải gió

- TCVN 9386-2012 Thiết kế công trình chịu tải trọng động đất

- TCVN 5574: 2012 Kết cấu Bê Tông và Bê Tông toàn khối

- TCXDVN 198:1997 Nhà cao tầng -Thiết kế Bê Tông Cốt Thép toàn khối

- TCVN 9362: 2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình

- TCVN 10304:2014 Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 7888: 2014 Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước

Bên cạnh các tài liệu trong nước, để giúp cho quá trình tính toán được thuận lợi, đa dạng về nội dung tính toán, đặc biệt những cấu kiện (phạm vi tính toán) chưa được tiêu chuẩn thiết kế trong nước qui định như : Thiết kế các vách cứng, lõi cứng nên trong quá trình tính toán có tham khảo các tiêu chuẩn nước ngoài

Cùng với đó là các sách, tại liệu chuyên ngành và các bài báo khoa học được đăng tải chính thống của nhiều tác giả khác nhau

1.3.2 Nguyên tắc cơ bản

- Khi thiết kế cần tạo sơ đồ kết cấu, kích thước tiết diện và bố trí cốt th p đảm bảo được độ bền, độ ổn định và độ cứng không gian xét trong tổng thể cũng như riêng từng bộ phận kết cấu Việc đảm bảo đủ khả năng chịu lực phải trong cả giai đoạn xây dựng và sử dụng

- Khi tính toán thiết kế kết cấu bê tông cốt thép cần phải thỏa mãn những yêu cầu về tính toán theo hai nhóm trạng thái giới hạn

1.3.2.1 Nhóm trạng thái giới hạn thứ nhất (TTGH I)

Nhằm đảm bảo khả năng chịu lực của kết cấu, cụ thể đảm bảo cho kết cấu:

- Không bị phá hoại do tác dụng của tải trọng và tác động

- Không bị mất ổn định về hình dáng hoặc vị trí

- Không bị phá hoại vì kết cấu bị mỏi

- Không bị phá hoại do tác động đồng thời của các nhân tố về lực và những ảnh hưởng bất lợi của môi trường

1.3.2.2 Nhóm trạng thái giới hạn thứ hai (TTGH II)

Nhằm bảo đảm sự làm việc bình thường của kết cấu, cụ thể cần hạn chế:

- Khe nứt không mở rộng quá giới hạn cho phép hoặc không xuất hiện khe nứt

- Không có những biến dạng quá giới hạn cho ph p như độ võng, góc xoay, góc trượt, dao động

1.3.3 Lựa chọn công cụ tính toán

- Phần mềm ETABS v9.7.4

Trang 18

+ Dùng để phân tích động cho hệ công trình bao gồm các dạng và giá trị dao động, kiểm tra các dạng ứng xử của công trình khi chịu tải trọng động đất

+ Do Etabs là phần mềm phân tích, thiết kế kết cấu chuyên cho nhà cao tầng nên việc nhập và xử lý số liệu đơn giản và nhanh hơn so với các phần mềm khác

- Phần mềm SAFE V12

+ Dùng để phân tích nội lực theo dải

+ Do safe là phần mềm phân tích, thiết kế kết cấu chuyên cho phần bản sàn và còn được sử dụng tính toán cho kết cấu phần móng

- Phần mềm Microsoft Excel 2007: dùng để xử lý số liệu nội lực từ các phần mềm ETABS, SAFE xuất sang, tổ hợp nội lực và tính toán tải trọng, tính toán cốt thép

- Phần mềm Microsoft Word 2007: dùng để trình bày thuyết minh

1.4 Lựa chọn giải pháp kết cấu

1.4.1 Giải pháp kết cấu theo phương đứng

- Hệ kết cấu chịu lực theo phương đứng bao gồm các loại sau:

+ Hệ kết cấu cơ bản: Kết cấu khung, kết cấu tường chịu lực, kết cấu lõi cứng, kết cấu ống

+ Hệ kết cấu hỗn hợp: Kết cấu khung - giằng, kết cấu khung - vách, kết cấu ống lõi và kết cấu ống tổ hợp

+ Hệ kết cấu đặc biệt: Hệ kết cấu có tầng cứng, hệ kết cấu có dầm truyền, kết cấu có hệ giằng liên tầng và kết cấu có khung ghép

- Hệ kết cấu khung có ưu điểm là có khả năng tạo ra những không gian lớn, linh hoạt,

có sơ đồ làm việc rõ ràng Tuy nhiên, hệ kết cấu này có khả năng chịu tải trọng

lớn) Hệ kết cấu này được sử dụng tốt cho công trình có chiều cao đến 15 tầng đối với công trình nằm trong vùng tính toán chống động đất cấp 7, 10 - 12 tầng cho công trình nằm trong vùng tính toán chống động đất cấp 8, và không nên áp dụng cho công trình nằm trong vùng tính toán chống động đất cấp 9

- Hệ kết cấu khung - vách, khung - lõi chiếm ưu thế trong thiết kế nhà cao tầng do khả năng chịu tải trong ngang khá tốt Tuy nhiên, hệ kết cấu này đòi hỏi tiêu tốn vật liệu nhiều hơn và thi công phức tạp hơn đối với công trình sử dụng hệ khung

- Hệ kết cấu ống tổ hợp thích hợp cho công trình siêu cao tầng do khả năng làm việc đồng đều của kết cấu và chống chịu tải trọng ngang rất lớn

Căn cứ vào quy mô công trình, sinh viên sử dụng hệ chịu lực khung - vách (khung chịu toàn bộ tải trọng đứng và vách chịu tải trọng ngang cũng như các tác động khác đồng thời làm tăng độ cứng của công trình) làm hệ kết cấu chịu lực chính cho công trình

Trang 19

1.4.2 Giải pháp kết cấu theo phương ngang

Việc lựa chọn giải pháp kết cấu sàn hợp lý là việc làm rất quan trọng, quyết định tính kinh tế của công trình Theo thống kê thì khối lượng bê tông sàn có thể chiếm

30÷40% khối lượng bê tông của công trình và trọng lượng bê tông sàn trở thành một loại tải trọng t nh chính Công trình càng cao, tải trọng này tích lũy xuống cột các tầng dưới và móng càng lớn, làm tăng chi phí móng, cột, tăng tải trọng ngang do động đất Vì vậy cần ưu tiên lựa chọn giải pháp sàn nhẹ để giảm tải trọng thẳng đứng Các loại kết cấu đang được sử dụng rộng rãi hiện nay gồm:

- Hệ sàn sườn: cấu tạo gồm hệ dầm và bản sàn

+ Ưu điểm: Tính toán đơn giản, được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công phong phú nên thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi công

+ Nhược điểm: Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, dẫn đến chiều cao tầng của công trình lớn Không tiết kiệm không gian sử dụng

- Sàn không dầm: cấu tạo gồm các bản kê trực tiếp lên cột

+ Ưu điểm: Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm được chiều cao công trình Tiết kiệm được không gian sử dụng Dễ phân chia không gian Việc thi công phương án này nhanh hơn so với phương án sàn dầm bởi không phải mất công gia công cốp pha, cốt thép dầm, cốt th p được đặt tương đối định hình và đơn giản Việc lắp dựng ván khuôn và cốp pha cũng đơn giản

+ Nhược điểm: Trong phương án này các cột không được liên kết với nhau để tạo thành khung do đó độ cứng nhỏ hơn so với phương án sàn dầm, do vậy khả năng chịu lực theo phương ngang phương án này k m hơn phương án sàn dầm, chính vì vậy tải trọng ngang hầu hết do vách chịu và tải trọng đứng do cột và vách chịu Sàn phải có chiều dày lớn để đảm bảo khả năng chịu uốn và chống chọc thủng do

đó khối lượng sàn tăng

Công trình với quy mô 21 tầng nổi và 1 tầng hầm với kích thước nhịp dao động từ 8

m đến 10.4 m Để lựa chọn giải pháp kết cấu phù hợp và đảm bảo tính hiệu quả cho công trình sinh viên đề xuất sử dụng giải pháp thiết kế hệ kết cấu sàn chịu lực là hệ sàn dầm cho các sàn tầng nổi và sàn tầng hầm

1.4.3 Giải pháp kết cấu móng

Với quy mô công trình 21 tầng, 1 tầng hầm, mặt bằng thi công thuận tiện, công trình chịu tác động của tải trọng gió và tải trọng động đất So sánh các phương án móng, nhận thấy giải pháp móng cọc sẽ đảm bảo đáp ứng yếu tố về kiến trúc, độ bền vững, tiết kiệm và thuận lợi về mặt thi công Dựa vào hồ sơ khoan khảo sát địa chất công trình chọn phương án móng cọc đóng p li tâm ứng suất trước

Trang 20

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

2.1 Thông số kiến trúc

2.1.1 Chọn sơ bộ tiết diện s n

2.1.2 Chọn sơ bộ tiết diện dầm

Thông qua mô hình công trình trong Etabs sinh viên chọn được tiết diện dầm hợp lí

Hình 2.1: Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng điển hình

Trang 21

gt : Tải trọng phân bố của tường trên sàn

Hình 2.3: Mặt cắt cấu tạo sàn

Trang 22

Bảng 2.1: Tải trọng các lớp cấu tạo sàn tầng điển hình

Vật liệu

Trọng lượng riêng

Chiều dày

T nh tải

vượt tải

T nh tải tính toán

Chiều dày

T nh tải tiêu chuẩn

Hệ số vượt tải

T nh tải tính toán

Chiều dày

T nh tải tiêu chuẩn

Hệ số vượt tải

T nh tải tính toán

Trang 23

Chiều dày

T nh tải tiêu chuẩn

Hệ số vượt tải

T nh tải tính toán

2.2.1.2 Tải tường xây trên sàn

- Tải tường được tính theo công thức:

Gt = ni /i i il h si i

Trong đó:

li : chiều dài tường(m)

si : diện tích ô sàn (m)

hi : chiều cao tường (m)

Trang 24

Bảng 2.5: Tải trọng tường xây trên dầm

Trang 25

2.2.2 Hoạt tải

- Theo TCVN 2737: 995, hoạt tải được xác định dựa trên công năng các phòng:

Bảng 2.7: Hoạt tải tác dụng lên sàn

2.3 Thiết kế cấu kiện sàn tầng điển hình

2.3.1 Mô hình phân tích

- Để có sự làm việc đúng với thực tế, sinh viên mô hình khung trước bằng phần mềm ETABS sau đó sẽ xuất sàn điển hình thiết kế sang phần mềm SAFE

- Các giá trị tải trọng được gán vào sàn như sau:

+ Trọng lượng bản thân kết cấu (phần mềm SAFE tự tính)

+ T nh tải các lớp cấu tạo

+ Tải tường trong diện tích sàn được quy về phân bố đều trên sàn, còn các tường nằm trên dầm thì được gán trực tiếp lên dầm

+ Hoạt tải phân bố đều trên sàn

- Các tổ hợp tải trọng:

+ Tổ hợp thiết kế: T nh tải tính toán + Hoạt tải tính toán

+ Tổ hợp kiểm tra chuyển vị ngắn hạn: T nh tải tính toán + Hoạt tải tính toán

Trang 26

Hình 2.4: Mô hình 3D sàn tầng điển hình

Hình 2.5: T nh tải tác dụng lên các ô sàn

Trang 27

Hình 2.6: Hoạt tải tác dụng lên các ô sàn

2.3.2 Kết quả mô hình phân tích

- Sau khi chạy mô hình phân tích trong SAFE, phần mềm cho ra kết quả là momen phân bố trên sàn theo mét dài Sinh viên dùng chức năng chia dải sàn thành các STRIP có trong chương trình nhằm quy các giá trị nội lực trên sàn lại thành nội lực của một bản dầm tương đương có bề rộng bằng bề rộng của dải STRIP và chiều cao dầm bằng bề dày sàn

- Chia các dải Strip tính toán theo phương X

Bề rộng dải Strip CSA1, CSA2: b = 4 m

Bề rộng dải Strip MSA1, MSA2: b = 4 m

Bề rộng dải Strip CSA3: b = 4.125 m

Bề rộng dải Strip MSA3: b = 4.25 m

Bề rộng dải Strip CSA4, CSA5: b = 2.125 m

Trang 28

Hình 2.7: Dãy Strip theo phương X

- Chia các dải Strip tính toán theo phương Y

Bề rộng dải Strip CSB1, CSB4: b = 2.2 m

Bề rộng dải Strip MSB2, MSB3: b = 4.4 m

Bề rộng dải Strip CSB2, CSB3: b = 4.8 m

Bề rộng dải Strip MSB4: b = 5.2 m

Trang 29

Hình 2.8: Dãy Strip theo phương Y

Hình 2.9: Momen theo phương X

Trang 30

Hình 2.10: Momen theo phương Y

Do khối lượng tính toán nhiều nên kết quả tính toán cốt thép sàn sẽ được trình bày ở bảng sau:

Trang 31

Hình 2.11: Kết quả tính toán cốt thép sàn ở gối

Trip Phương

M Strip gối kN/b

b

m

M kN/m

cm2

μ %

CSA1

X

-28.4886 4 7.12215 140 0.025 0.025 1.39 Ø10a200 3.92 0.0028 CSA1 -67.1465 4 16.7866 140 0.059 0.061 3.393 Ø10a200 3.92 0.0028 CSA1 -66.6236 4 16.6559 140 0.059 0.061 3.393 Ø10a200 3.92 0.0028 CSA1 -27.8052 4 6.9513 140 0.024 0.024 1.335 Ø10a200 3.92 0.0028 MSA1 -13.6021 4 3.40053 140 0.012 0.012 0.667 Ø10a200 3.92 0.0028 MSA1 -132.081 4 33.0203 140 0.116 0.124 6.896 Ø10a110 7.14 0.0051 MSA1 -129.6332 4 32.4083 140 0.114 0.121 6.73 Ø10a110 7.14 0.0051 MSA1 -13.4774 4 3.36935 140 0.012 0.012 0.667 Ø10a200 3.92 0.0028 CSA2 -57.2772 4 14.3193 140 0.05 0.051 2.836 Ø10a200 3.92 0.0028 CSA2 -66.2552 4 16.5638 140 0.058 0.06 3.337 Ø10a200 3.92 0.0028 CSA2 -67.851 4 16.9628 140 0.06 0.062 3.448 Ø10a200 3.92 0.0028 CSA2 -56.3075 4 14.0769 140 0.05 0.051 2.836 Ø10a200 3.92 0.0028 MSA2 -90.6438 4 22.661 140 0.08 0.083 4.616 Ø10a170 4.62 0.0033 MSA2 -71.289 4 17.8223 140 0.063 0.065 3.615 Ø10a200 3.92 0.0028 MSA2 -86.4363 4 21.6091 140 0.076 0.079 4.394 Ø10a170 4.62 0.0033 MSA2 -86.8792 4 21.7198 140 0.076 0.079 4.394 Ø10a170 4.62 0.0033 CSA3 -44.3692 4.125 10.7562 140 0.038 0.039 2.169 Ø10a200 3.92 0.0028 CSA3 -49.5812 4.125 12.0197 140 0.042 0.043 2.392 Ø10a200 3.92 0.0028 CSA3 -47.1256 4.125 11.4244 140 0.04 0.041 2.28 Ø10a200 3.92 0.0028 CSA3 -42.0781 4.125 10.2008 140 0.036 0.037 2.058 Ø10a200 3.92 0.0028 MSA3 -70.1988 4.4 15.9543 140 0.056 0.058 3.226 Ø10a200 3.92 0.0028

Trang 32

MSA3 -61.0412 4.4 13.873 140 0.049 0.05 2.781 Ø10a200 3.92 0.0028 CSA4 -38.4861 2.125 18.1111 140 0.064 0.066 3.671 Ø10a200 3.92 0.0028 CSA4 -25.3408 2.125 11.9251 140 0.042 0.043 2.392 Ø10a200 3.92 0.0028 CSA4 -41.5876 2.125 19.5706 140 0.069 0.072 4.004 Ø10a200 3.92 0.0028 CSA5 -21.2766 2.125 10.0125 140 0.035 0.036 2.002 Ø10a200 3.92 0.0028 CSA5 -28.8036 2.125 13.5546 140 0.048 0.049 2.725 Ø10a200 3.92 0.0028 CSB1

Y

-37.5335 2.2 17.0607 140 0.06 0.062 3.448 Ø10a200 3.92 0.0028 CSB1 -41.8442 2.2 19.0201 140 0.067 0.069 3.838 Ø10a200 3.92 0.0028 CSB1 -39.6495 2.2 18.0225 140 0.063 0.065 3.615 Ø10a200 3.92 0.0028 CSB1 -16.907 2.2 7.685 140 0.027 0.027 1.502 Ø10a200 3.92 0.0028 MSB3 -90.1526 4.4 20.4892 140 0.072 0.075 4.171 Ø10a200 3.92 0.0028 MSB3 -143.9705 4.4 32.7206 140 0.115 0.123 6.841 Ø10a110 7.14 0.0051 MSB3 -141.7711 4.4 32.2207 140 0.113 0.12 6.674 Ø10a110 7.14 0.0051 MSB3 -9.5673 4.4 2.17439 140 0.008 0.008 0.445 Ø10a200 3.92 0.0028 CSB2 -62.9923 4.8 13.1234 140 0.046 0.047 2.614 Ø10a200 3.92 0.0028 CSB2 -57.897 4.8 12.0619 140 0.042 0.043 2.392 Ø10a200 3.92 0.0028 CSB2 -65.5746 4.8 13.6614 140 0.048 0.049 2.725 Ø10a200 3.92 0.0028 CSB2 -16.5559 4.8 3.44915 140 0.012 0.012 0.667 Ø10a200 3.92 0.0028 MSB4 -105.8885 5.2 20.3632 140 0.072 0.075 4.171 Ø10a170 4.62 0.0033 MSB4 -98.1481 5.2 18.8746 140 0.066 0.068 3.782 Ø10a200 3.92 0.0028 MSB4 -26.1259 5.2 5.02421 140 0.018 0.018 1.001 Ø10a200 3.92 0.0028 CSB3 -64.6916 4.8 13.4774 140 0.047 0.048 2.67 Ø10a200 3.92 0.0028 CSB3 -60.3012 4.8 12.5628 140 0.044 0.045 2.503 Ø10a200 3.92 0.0028 CSB3 -39.006 4.8 8.12625 140 0.029 0.029 1.613 Ø10a200 3.92 0.0028 CSB3 -5.7972 4.8 1.20775 140 0.004 0.004 0.222 Ø10a200 3.92 0.0028 MSB2 -90.0606 4.4 20.4683 140 0.072 0.075 4.171 Ø10a170 4.62 0.0033

Trang 33

MSB2 -147.8696 4.4 33.6067 140 0.118 0.126 7.008 Ø10a110 7.14 0.0051 MSB2 -118.879 4.4 27.018 140 0.095 0.1 5.562 Ø10a140 5.61 0.00401 MSB2 -2.5498 4.4 0.5795 140 0.002 0.002 0.111 Ø10a200 3.92 0.0028 CSB4 -37.1843 2.2 16.902 140 0.059 0.061 3.393 Ø10a200 3.92 0.0028 CSB4 -38.8991 2.2 17.6814 140 0.062 0.064 3.559 Ø10a200 3.92 0.0028 CSB4 -37.6762 2.2 17.1255 140 0.06 0.062 3.448 Ø10a200 3.92 0.0028 CSB4 -12.4354 2.2 5.65245 140 0.02 0.02 1.112 Ø10a200 3.92 0.0028

Hình 2.12: Kết quả tính toán cốt thép sàn ở nhịp

Trip Phương

M Strip nhip kN/b

b

m

M kN/m

CSA1

X

23.0894 4 5.77235 140 0.02 0.02 1.112 Ø10a200 3.92 0.0028 CSA1 34.2219 4 8.55548 140 0.03 0.03 1.668 Ø10a200 3.92 0.0028 CSA1 23.0706 4 5.76765 140 0.02 0.02 1.112 Ø10a200 3.92 0.0028 MSA1 56.0606 4 14.0152 140 0.049 0.05 2.781 Ø10a200 3.92 0.0028 MSA1 72.465 4 18.1163 140 0.064 0.066 3.671 Ø10a200 3.92 0.0028 MSA1 55.9445 4 13.9861 140 0.049 0.05 2.781 Ø10a200 3.92 0.0028 CSA2 27.0461 4 6.76153 140 0.024 0.024 1.335 Ø10a200 3.92 0.0028 CSA2 27.9051 4 6.97628 140 0.025 0.025 1.39 Ø10a200 3.92 0.0028 CSA2 27.1215 4 6.78038 140 0.024 0.024 1.335 Ø10a200 3.92 0.0028 MSA2 57.4388 4 14.3597 140 0.051 0.052 2.892 Ø10a200 3.92 0.0028 MSA2 10.3032 4 2.5758 140 0.009 0.009 0.501 Ø10a200 3.92 0.0028 MSA2 61.4441 4 15.361 140 0.054 0.056 3.115 Ø10a200 3.92 0.0028 CSA3 13.7046 4.125 3.32233 140 0.012 0.012 0.667 Ø10a200 3.92 0.0028 CSA3 11.0392 4.125 2.67617 140 0.009 0.009 0.501 Ø10a200 3.92 0.0028

Trang 34

CSA3 15.9765 4.125 3.87309 140 0.014 0.014 0.779 Ø10a200 3.92 0.0028 MSA3 62.9459 4.4 14.3059 140 0.05 0.051 2.836 Ø10a200 3.92 0.0028 MSA3 70.6296 4.4 16.0522 140 0.056 0.058 3.226 Ø10a200 3.92 0.0028 MSA3 71.9796 4.4 16.359 140 0.058 0.06 3.337 Ø10a200 3.92 0.0028 CSA4 24.2785 2.125 11.4252 140 0.04 0.041 2.28 Ø10a200 3.92 0.0028 CSA5 15.1435 2.125 7.12635 140 0.025 0.025 1.39 Ø10a200 3.92 0.0028 CSB1

Y

23.2783 2.2 10.581 140 0.037 0.038 2.113 Ø10a200 3.92 0.0028 CSB1 19.0728 2.2 8.66945 140 0.031 0.031 1.724 Ø10a200 3.92 0.0028 CSB1 26.9056 2.2 12.2298 140 0.043 0.044 2.447 Ø10a200 3.92 0.0028 MSB3 62.9459 4.4 14.3059 140 0.05 0.051 2.836 Ø10a200 3.92 0.0028 MSB3 70.6296 4.4 16.0522 140 0.056 0.058 3.226 Ø10a200 3.92 0.0028 MSB3 71.9796 4.4 16.359 140 0.058 0.06 3.337 Ø10a200 3.92 0.0028 CSB2 23.3652 4.8 4.86775 140 0.017 0.017 0.945 Ø10a200 3.92 0.0028 CSB2 12.6946 4.8 2.64471 140 0.009 0.009 0.501 Ø10a200 3.92 0.0028 CSB2 20.7707 4.8 4.32723 140 0.015 0.015 0.834 Ø10a200 3.92 0.0028 MSB4 96.2764 5.2 18.5147 140 0.065 0.067 3.726 Ø10a200 3.92 0.0028 MSB4 11.154 5.2 2.145 140 0.008 0.008 0.445 Ø10a200 3.92 0.0028 CSB3 24.968 4.8 5.20167 140 0.018 0.018 1.001 Ø10a200 3.92 0.0028 CSB3 11.3854 4.8 2.37196 140 0.008 0.008 0.445 Ø10a200 3.92 0.0028 CSB3 10.7799 4.8 2.24581 140 0.008 0.008 0.445 Ø10a200 3.92 0.0028 MSB2 62.9448 4.4 14.3056 140 0.05 0.051 2.836 Ø10a200 3.92 0.0028 MSB2 74.6212 4.4 16.9594 140 0.06 0.062 3.448 Ø10a200 3.92 0.0028 MSB2 41.5795 4.4 9.44989 140 0.033 0.034 1.891 Ø10a200 3.92 0.0028 CSB4 23.152 2.2 10.5236 140 0.037 0.038 2.113 Ø10a200 3.92 0.0028 CSB4 19.861 2.2 9.02773 140 0.032 0.033 1.835 Ø10a200 3.92 0.0028 CSB4 10.4053 2.2 4.72968 140 0.017 0.017 0.945 Ø10a200 3.92 0.0028

Trang 35

2.4 Tính toán theo trạng thái giới hạn II

2.4.1 Kiểm tra độ võng tức thời

Độ võng này lớn nhất tại vị trí ô sàn 4 Với kích thước ô sàn là 10.4×8 m và giá trị độ võng là f 15.6 (mm)

f 15.6 (mm) f =25 (mm)

Vậy điều kiện về độ võng sàn tầng điển hình được đảm bảo

Hình 2.13: Kết quả độ võng ngắn hạn sàn tầng điển hình

2.4.2 Kiểm tra sự hình thành vết nứt của cấu kiện

Ta thấy, ô bản số 4 có kích thước lớn nhất và tải trọng tác dụng lên bản sàn là tương đối lớn, do đó chọn ô bản này để kiểm tra sự hình thành vết nứt, xét dải bản 1m theo phương cạnh ngắn của ô bản

Sự hình thành vết nứt được thực hiện theo điều kiện

r crc

Trong đó:

song song với trục trung hòa và đi qua điểm lõi cách xa vùng chịu kéo của tiết

Trang 36

- Mcrclà momen chống nứt của tiết diện thẳng góc với trục dọc cấu kiện khi hình thành vết nứt, được xác định theo công thức:

6 crc bt,ser pl

Momen quán tính của tiết diện vùng bê tông chịu n n đối với trục trung hòa

2 3

3 4 bo

Vậy Mr 18.51 kNm Mcrc 67.2 kNm nên bản sàn không bị nứt

2.4.3 Kiểm tra độ võng dài hạn

Sự làm việc dài hạn của kết cấu BTCT, cần x t đến các yếu tố từ biến và co ngót cũng như tác dụng dài hạn của các loại tải trọng Theo TCVN 5574:20 2 độ võng toàn phần được tính như sau:

xuyên, tải trọng tạm thời dài hạn

Trang 37

M là momen do ngoại lực tương ứng (ngắn hạn và dài hạn)

b

E modun đàn hồi của bê tông

4 4 red

bh 1 0.15

đối với trọng tâm của tiết diện

2 s4

Kết luận: Có thể thấy kết quả kiểm tra độ đánh giá độ võng tức thời và độ võng dài

hạn đều được đảm bảo, như vậy phương án bố trí hệ kết cấu như vậy là khá hợp lí

Trang 38

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CẦU THANG

3.1 Thông số kiến trúc

- Cầu thang tầng điển hình của công trình là loại cầu thang 2 vế dạng bản Vế 1 có 10

2 2

t v

b

h 180tan 33 41'

l 270

Hình 3.1: Mặt bằng cầu thang

Trang 39

3.2 Tải trọng tác dụng

Hình 3.2: Chi tiết bậc cầu thang

3.2.1 T nh tải tác dụng lên bản thang

3.2.1.1.Bản nghiêng

- Lớp đá hoa cương :

0 ' 1

0.27

b b i tđ

h

(m)

cos33 41 0.0210.27

Trang 40

3.2.2 Hoạt tải tác dụng lên bản thang

Bảng 3.3: Hoạt tải tác dụng lên bản thang

Ngày đăng: 09/04/2023, 16:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. TCVN 2737: 1995. Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế - NXB Xây Dựng, Hà Nội 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế
Nhà XB: NXB Xây Dựng
Năm: 1995
[2]. TCXD 229: 1999. Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải gió theo TCVN2737:1995 – NXB Xây Dựng - Hà Nội 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCXD 229: 1999. Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải gió theo TCVN2737:1995
Nhà XB: NXB Xây Dựng - Hà Nội
Năm: 1999
[3]. TCVN 9386-2012. Thiết kế công trình chịu tải trọng động đất – NXB Xây Dựng – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế công trình chịu tải trọng động đất
Nhà XB: NXB Xây Dựng
Năm: 2012
[4]. TCVN 5574: 2012. Kết cấu bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế - NXB Xây Dựng – Hà Nội 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết cấu bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế
Nhà XB: NXB Xây Dựng
Năm: 2012
[5]. TCXDVN 198:1997. Nhà cao tầng -Thiết kế Bê Tông Cốt Thép toàn khối – NXB Xây Dựng – Hà Nội – 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà cao tầng -Thiết kế Bê Tông Cốt Thép toàn khối
Nhà XB: NXB Xây Dựng
Năm: 2012
[6]. TCVN 9362: 2012. Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình – NXB Xây Dựng – Hà Nội 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình
Nhà XB: NXB Xây Dựng
Năm: 2012
[7]. TCVN 10304:2014. Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế - NXB Xây Dựng – Hà Nội 2014 [8]. TCVN 7888: 2014. Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế
Nhà XB: NXB Xây Dựng
Năm: 2014
[9]. Hướng dẫn thiết kế kết cấu nhà cao tầng BTCT chịu động đất theo TCXDVN 375 : 2006” - NXB Xây Dựng, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thiết kế kết cấu nhà cao tầng BTCT chịu động đất theo TCXDVN 375 : 2006
Nhà XB: NXB Xây Dựng
Năm: 2009
[10]. Kết cấu bê tông cốt thép - cấu kiện cơ bản, Phan Quang Minh, Nguyễn Đình Cống, Ngô Thế Phong, NXB Khoa học và Kỹ Thuật, Hà Nội 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết cấu bê tông cốt thép - cấu kiện cơ bản
Tác giả: Phan Quang Minh, Nguyễn Đình Cống, Ngô Thế Phong
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ Thuật
Năm: 2006
[11]. Nguyễn Đình Cống, Tính toán thực hành cấu kiện BTCT - Tập 1 - NXB Xây Dựng - Hà Nội 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán thực hành cấu kiện BTCT - Tập 1
Tác giả: Nguyễn Đình Cống
Nhà XB: NXB Xây Dựng
Năm: 2009
[12]. Nền móng - Châu Ngọc Ẩn – NXH ĐHQG TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nền móng
Tác giả: Châu Ngọc Ẩn
Nhà XB: NXH ĐHQG TP. Hồ Chí Minh