1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

quy trinh van hanh ac quy

7 767 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình vận hành ác quy luôn ở trạng thái nạp đầy, dòng điện phụ tải do máy nạp cung cấp cùng với bù dòng điện tự phóng của ác quy và duy trì sự tuần hoàn của Oxy trong bình ác q

Trang 1

công ty xây lắp Phúc Khánh

quy trình

vận hành ắc quy và hệ thống điện 1 chiều.

Điều1 Thông số kỹ thuật của ác quy:

- Kiểu: CGB 121500.Hãng chế tạo: CTy acquy Trờng Quang- Vũ Hán-TQ

- Năm sản xuất: 2006

- Loại ắc quy : Kiểu kín, không cần bảo quản ( bổ xung dung dịch ) có van

an toàn

- Điện áp định mức một bình: 12 V

- Dung lợng định mức: 150Ah

- Dung lợng định mức ứng với chế độ phóng 10 giờ: 150Ah

( Khi U1 bình = 11,22V)

- Kích thớc:( Dài x Rộng x Cao) : 407x173x235 mm

- Trọng lợng một bình: 41.5 kg

Điều 2 Thông số kỹ thuật của các máy nạp:

- Kiểu bảng điện một chiều : PZG8 – 150/220 - T

- Hãng chế tạo: Công ty điện khí Hoa Nguyên -Triết Giang- Trung Quốc

- Kiểu máy nạp: HD – 22010-2

- Điện áp đầu vào : 323V  475V AC

- Điện áp đầu ra : 220V/10A DC

- Hệ số công suất  0.92

- Điện áp đầu ra : 198  296 V DC

- Dòng điện tải ra : 10 A

- Thời gian tăng điện áp : 3  8s

- Phạm vi dòng điện tải ra ổn định : 10%  100%

Các thông số cài đặt của máy nạp :

- Điện áp xoay chiều cao nhất : 450V

- Điện áp xoay chiều thấp nhất : 320V

- Điện áp cao nhất của ắc quy : 260V

- Điện áp thấp nhất của ắc quy : 200V

- Điện áp cao nhất trên thanh cái : 240V

- Điện áp thấp nhất trên thanh cái : 200V

- Trị số cảnh báo sự cố cách điện thanh cái : 60V

- Thời gian khôi phục chuông cảnh báo : 10s

- Quá dòng điện nạp của ắc quy : 41A

- Thời gian chuyển từ nạp cân bằng sang nạp bù : 180 phút

- Thời gian chuyển từ nạp bù sang nạp cân bằng :720 h

- Dòng điện tải ra của mô dun : 50% dòng điện định mức

Trang 2

Điều 3 Chế độ vận hành bình thờng của ác quy là chế độ nạp bù ( phụ nạp) Trong quá trình vận hành ác quy luôn ở trạng thái nạp đầy, dòng điện phụ tải do máy nạp cung cấp cùng với bù dòng điện tự phóng của ác quy và duy trì sự tuần hoàn của Oxy trong bình ác quy Khi mất điện lới , ác quy lập tức chuyển sang trạng thái phóng điện để cấp nguồn dự phòng cho phụ tải 1 chiều

Điều 4 : ở chế độ nạp bù, có thể áp dụng phơng thức nạp nh sau: Lúc đầu tiến hành nạp với điện áp ổn định và dòng điện hạn chế, khi điện áp ắc quy đạt

đến trị số hạn định sẽ tự động chuyển sang quá trình nạp với điện áp không

đổi

Điện áp nạp bù phải đợc chỉnh định thoả đáng để tránh cho ác quy bị nạp quá hoặc nạp thiếu

Điều 5 : Điện áp nạp bù phải chú ý thay đổi theo nhiệt độ của ắc quy Khi nhiệt

độ môi trờng của ắc quy thay đổi thì trị số điện áp nạp bù sẽ điều chỉnh nh sau

nhiệt độ môi trờng ( oC ) điện áp nạp bù( v/ bình )

Điều 6 : ác quy sẽ chuyển sang chế độ nạp cân bằng trong các trờng hợp sau:

a ắc quy vận hành nạp bù sau 3 tháng điện áp 2 bình trở lên thấp dới

13.08V

b Sau khi đa vào vận hành nạp bù ắc quy , chênh lệch điện áp giữa các bình

đã vợt quá 0.48V hoặc sau 12 tháng vận hành nạp bù chênh lệch điện áp các bình đạt trên 0.3V

Điều 7 : Khi nạp cân bằng dùng phơng pháp nạp với dòng điện hạn chế và điện

áp ổn định Dòng điện hạn định là 0.30C20 ( A) , điện áp và thời gian nạp cân bằng theo trị số dới đây

điện áp nạp (v/bình) thời gian nạp cân bằng ( h )

khi nhiệt độ môi trờng13 20 o C khi nhiệt độ môi trờng 21 32 o C

Điều 8 : Sau khi kết thúc nạp cân bằng phải chuyển ngay hệ thống sang trạng thái nạp bù ở trạng thái nạp bù cần chú ý:

- Khi nhiệt độ càng cao thì dung lợng phóng điện càng lớn

- Khi điện áp cuối thời kỳ phóng điện càng cao thì dung lợng phóng điện càng nhỏ và ngợc lại

Để tránh ắc quy bị phóng quá dung lợng cần căn cứ vào trị số dòng điện phóng, nên hạn chế điện áp thấp nhất cuối thời kỳ phóng điện theo bảng sau :

dòng điện phóng ( a ) 0.05C 0.09C 0.17C 0.6C 1.0C 2.0C3.0C

điện áp cuối (v/bình) 1.75 1.75 1.70 1.70 1.60 1.601.60

Trang 3

Điều 9 : Căn cứ tình hình vận hành của ắc quy , ở trình tự nạp tự động sẽ điều khiển máy nạp để nạp cân bằng và nạp bù ắc quy , làm cho ắc quy luôn vận hành ở trạng thái tối u

Trình tự nạp tự động nh sau :

Khi chạy máy, hệ thống điều khiển máy nạp ở trạng thái nạp bù, đồng thời tính thời gian và giám sát dòng điện của ắc quy Khi tổng thời gian nạp bù liên tục đủ thời gian chỉnh định hoặc dòng điện ắc quy lớn hơn hoặc bằng 5% C10Ah ( A ) , hệ thống tự động điều khiển máy nạp chuyển về trạng thái nạp cân bằng Khi dòng điện ắc quy nhỏ hơn 5%C10Ah ( A ) , bắt đầu tính thời gian , sau khi đạt đợc thời gian xác định , hệ thống điều khiển máy nạp

sẽ chuyển về trạng thái nạp bù

Trong khi hệ thống vận hành theo trình tự nạp tự động , cũng có thể tiến hành chỉnh định bằng tay trạng thái nạp cân bằng hoặc nạp bù , sau khi chỉnh định hệ thống tiếp tục vận hành theo trình tự nạp tự động

Có thể căn cứ dung lợng ắc quy trong hệ thống tiến hành chỉnh định dung lợng nạp lớn nhất của máy nạp, trị số chỉnh định này phải theo công thức sau :

Itải ra ổn định = N  I giới hạn môdun

N là số mô dun

chỉnh định thông số Ví dụ nh tải ra định mức 10A thì dòng điện 50% Iđịnh mức = 5A

Lu ý : Do dung lợng ắc quy quyết định điều kiện dòng điện chuyển đổi nạp cân bằng / nạp bù, vì vậy khi thay đổi dung lợng ắc quy thì cũng phải thay

đổi theo

Điều 10: Trình tự xử lý sự cố :

Hệ thống có thể giám sát các sự cố dới đây :

- Quá dòng điện của ắc quy

- Sự cố nguồn xoay chiều đa vào

- Đứt cầu chì ắc quy

- Sự cố máy nạp

- Điện áp ắc quy quá cao

- Điện áp ắc quy quá thấp

- Sự cố cách điện thanh cái dơng

- Sự cố cách điện thanh cái âm

- Điện áp thanh cái quá cao

- Điện áp thanh cái quá thấp

Những trị số cảnh báo sự cố này có thể cài đặt trên màn hình hệ thống

Điều 11 : Khi thiết bị xẩy ra sự cố có thể truy tìm các thông tin sự cố phát sinh trong hệ thống , khi hệ thống ở trạng thái vận hành bình thờng trên màn hình sẽ không thể hiện các thông tin Khi vận hành bình thờng cứ sau một khoảng thời gian đèn sẽ tắt , màn hình tự động đa vào trạng thái bảo vệ màn hình

Điều 12 : Trong bảng liệt kê các sự cố đã qua có thể truy tìm các thông tin sự cố

cụ thể với thời gian phát sinh và khôi phục sự cố

Trang 4

Điều 13: Khi phát sinh sự cố hệ thống sẽ phát chuông cảnh báo , sau một thời gian nó tự phục hồi Cũng có thể dùng nút ấn để giải trừ chuông báo

Điều 14: Khi giám sát cách điện thanh cái hệ thống điện 1 chiều sẽ giám sát

điện áp thanh cái dơng và thanh cái âm đối với đất Khi chênh lệch hai trị

số điện áp này đạt đến trị số chỉnh định ( trị số này có thể chỉnh định trên màn hình hệ thống ) thì hệ thống đợc coi là sự cố cách điện thanh cái Cách điện thanh cái sẽ đợc định kỳ giám sát tự động

Điều 15 :Điều chỉnh trị số ổn định của dòng điện ác quy :

Dòng điện nạp ắc quy thờng lấy là 0.1C10Ah , dòng điện nạp ắc quy quá lớn

sẽ ảnh hởng đến tuổi thọ của ắc quy

Điều chỉnh dòng điện nạp để không vợt quá trị số chỉnh định Thông qua các thông tin máy nạp có thể chỉnh định trị số ổn định của dòng điện nạp lớn nhất

Điều 16 : Việc điều khiển máy nạp là dựa vào màn hình điều khiển của hệ thống

để chỉnh định :

Sau khi vào màn hình “điều khiển hệ thống” , ấn nút ấn “ phơng thức nạp

điện” có thể chuyển đổi trạng thái nạp bù – nạp cân bằng

Việc Chỉnh định điện áp nạp bù- nạp cân bằng có thể vào “ màn hình máy nạp “ là căn cứ điện áp nạp bù – nạp cân bằng cần thiết, đồng thời có thể chỉnh định dòng điện tải ra của máy nạp

Điều 17 : Thao tác trên màn hình điều khiển hệ thống điện 1 chiều

Màn hình điều khiển hệ thống điện 1 chiều lắp trên bảng điện Khi vào các cửa sổ màn hình khác nhau có thể chỉnh định hoặc truy tìm các thông tin cần thiết

1 Thông tin cửa sổ chính :

- Trạng thái hệ thống

- Cầu chì ắc quy

- Trạng thái máy nạp : nạp bù / nạp cân bằng

- Điện áp ắc quy

- Dòng điện ắc quy

- Điện áp thanh cái

- Dòng điện thanh cái

2 Cửa sổ truy cập thông tin :

- Trạng thái nguồn điện AC

- Máy nạp

- Cách điện

- Sự cố

- Ghi chép

- Mật khẩu

Từ cửa sổ truy cập thông tin , có thểváo các cửa sổ sau đây :

3 Cửa sổ giám sát nguồn điện xoay chiều :

- Nguồn điện vào

- Uab

- Ubc

- Uca

4 Cửa số giám sát máy nạp :

Trang 5

- U1 - I1

- U2 - I2

- U3 - I3

5 Cửa sổ giám sát cách điện :

- Uz m

- Ufm

- Cách điện thanh cái

6 Cửa sổ sự cố đã qua :

- Thống kê thời gian bắt đầu kết thúc các sự cố

7 Cửa sổ sự cố hiện thời

8 Cửa sổ Nhập mật khẩu :

- Cấp 1.2.3

- Mã số mật khẩu 01234

Từ cửa sổ “ thiết bị hệ thống” có thể vào các cửa sổ sau đây:

9 Cửa sổ chỉnh thông số nguồn điện xoay chiều :

- Điện áp cao nhất

- Điện áp thấp nhất

10 Cửa sổ chỉnh thông số điện áp một chiều :

- Điện áp thanh cái cao nhất

- Điện áp thanh cái thấp nhất

11 Cửa sổ máy nạp :

- Dòng điện nạp %

- Điện áp nạp cân bằng

- Điện áp nạp bù

12 Cửa sổ kiểm tra cách điện thanh cái :

- Điện áp cách điện thanh cái

13 Cửa sổ chỉnh định thời gian

- Ngày, tháng , năm , giờ , phút , giây

14 Cửa sổ quản lý thông số ắc quy :

- Trị số điện áp ắc quy cao nhất

- Trị số điện áp ắc quy thấp nhất

- Trị số dòng điện ắc quy cao nhất

- Thời gian nạp cân bằng ( phút )

- Thời gian nạp bù ( giờ )

15 Cửa sổ khác :

- Thời gian phát tín hiệu cảnh báo

16 Cửa sổ điều khiển hệ thống :

- Máy nạp ( nạp bù – nạp cân bằng )

- Máy nạp số 1

- Máy nạp số 2

- Máy nạp số 3

Điều 18 : Mỗi ca vận hành phải kiểm tra 1 lần các bình ác quy :

- Bề mặt sạch sẽ, khô ráo, không có dấu vết nớc và hơi axít

- Các đầu nối dây không bị gỉ hoặc phát nhiệt

Trang 6

Các thiết bị trong tủ điện 1 chiều vận hành bình thờng , Các trạng thái vận hành, các thông số vận hành đêu bình thờng, không có báo lỗi

Điều 19 : Mỗi ca phải ghi các thông số vận hành hệ thống điện 1 chiều 1 lần

Điều 20 : Khi phát hiện các hiện tợng vận hành không bình thờng hoặc sự cố trong các bình ác quy và hệ thống điện 1 chiều thì phải khẩn trơng khắc phục và báo cáo quản đốc nhà máy để xử lý

Ngày đăng: 08/05/2014, 22:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w