1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

QUY TRÌNH VẬN HÀNH HỆ THỐNG ẮC QUY AXÍT CHÌ LOẠI KÍN ĐIỀU CHỈNH VAN MODEN GTS-1000

19 585 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 205,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy trình này áp dụng bắt buộc đối với các phân xưởng, phòng ban, các cá nhân trong Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại khi tiến hành các công việc tại khu vực nhà một chiều ở phòng chứa

Trang 1

QUY TRÌNH VẬN HÀNH HỆ THỐNG

ẮC QUY AXÍT CHÌ LOẠI KÍN ĐIỀU CHỈNH VAN MODEN GTS-1000

MÃ SỐ QT – 10 - 157

(Sửa đổi lần thứ III)

(Ban hành kèm theo Quyết định số 3681/QĐ-PPC-KT

ngày 08 tháng 10 năm 2009

Hải Dương, tháng 10 năm 2009

Trang 2

CÔNG TY CP NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI Mã số: QT-10-157 Ngày sửa đổi: /10/2009

QUY TRÌNH VẬN HÀNH HỆ THỐNG ẮC QUY

AXÍT CHÌ LOẠI KÍN ĐIỀU CHỈNH VAN

MODEN GTS-1000

Mục: Lần sửa đổi: Lần 02 Trang: 2 / 19 Ngày hiệu lực: /10/2009

NGƯỜI ĐƯỢC PHÂN PHỐI

CHỦ TRÌ SOẠN THẢO: PHÂN XƯỞNG VH ĐIỆN - KIỂM NHIỆT

Chữ ký:

Họ và tên: Lê Thanh Bình

Chức vụ: KTV.PX VH Điện -KN

Chữ ký:

Họ và tên: Nguyễn Văn Nhất Chức vụ: Quản đốc VH Điện-KN

Chữ ký:

Họ và tên: Nguyễn Văn Thuỷ Chức vụ: Trưởng phòng kỹ thuật

1 Phòng Kỹ thuật Chữ ký:

Họ và tên: Vũ Xuân Cường Chức vụ: P Tổng Giám đốc

Lần 1 01/2003 Bổ sung và chỉnh sửa

Lần 2 10/2009 Bổ sung và chỉnh sửa

Trang 3

MỤC LỤC

2 Phạm vi sử dụng 4

3 Các tài liệu liên quan 4

4 Định nghĩa 4

5 Trách nhiệm 4

6 Nội dung quy trình 5

6.2 Chỉ dẫn chung 5 6.3 Các chỉ dẫn biện pháp an toàn 10 6.4 Thứ tự làm việc của bộ ắc quy 11 6.5 Chế độ bảo dưỡng ắc quy 17

7 Hồ sơ lưu 19

Trang 4

CÔNG TY CP NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI Mã số: QT-10-157 Ngày sửa đổi: /10/2009

QUY TRÌNH VẬN HÀNH HỆ THỐNG ẮC QUY

AXÍT CHÌ LOẠI KÍN ĐIỀU CHỈNH VAN

MODEN GTS-1000

Mục: Lần sửa đổi: Lần 02 Trang: 4 / 19 Ngày hiệu lực: /10/2009

1 MỤC ĐÍCH

1.1 Để phù hợp đáp ứng được những tiến bộ kỹ thuật và thiết bị mới, công nghệ mới đưa vào sản xuất, thay thế thiết bị cũ nên phải soạn thảo bổ sung quy trình cho phù hợp công nghệ mới, thiết bị mới

1.2 Cắt bớt, loại bỏ những phần quy trình mà công nghệ đã bỏ không

sử dụng tới, hoặc đã được thay thế thiết bị công nghệ mới

1.3 Chuyển đổi các cụm từ, câu chữ, niên hiệu cho phù hợp với mô hình quản lý kinh tế mới của Phân xưởng Vận hành Điện - Kiểm nhiệt và Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại

1.4 Chỉnh sửa một số câu chữ, nội dung để tăng thêm tính chặt chẽ, dễ hiểu trong quy trình

2 PHẠM VI ÁP DỤNG

2.1 Quy trình này áp dụng bắt buộc đối với các phân xưởng, phòng ban, các cá nhân trong Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại khi tiến hành các công việc tại khu vực nhà một chiều ở phòng chứa các bình ắc quy do phân xưởng vận hành Điện - Kiểm nhiệt quản lý

2.2 Quy trình này cũng áp dụng bắt buộc đối với các đơn vị bên ngoài Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại đến thực hiện các công việc tại khu vực nhà một chiều ở phòng chứa các bình ắc quy do phân xưởng vận hành Điện -Kiểm nhiệt quản lý

3 CÁC TÀI LIỆU LIÊN QUAN

- Quy trình vận hành hệ thống ắc quy axít chì loại kín điều chỉnh bằng van Moden GTS-1000

- Quy định thể thức trình bày văn bản trong Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại mã số QĐ-01-01 ban hành ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Công ty

cổ phần nhiệt điện Phả Lại

4 ĐỊNH NGHĨA (Không áp dụng)

5 TRÁCH NHIỆM

Trang 5

Phó tổng Giám đốc kỹ thuật, Quản đốc, phó Quản đốc, Kỹ thuật viên phân xưởng vận hành Điện - Kiểm nhiệt phải nắm vững, đôn đốc công nhân trong đơn vị phải thực hiện nghiêm chỉnh quy trình này

Trưởng, Phó phòng Kỹ thuật sản xuất, kỹ thuật an toàn của Công ty cùng cán bộ kỹ thuật phòng kỹ thuật phụ trách khối thiết bị điện, phải nắm vững, đôn đốc, chỉ đạo công nhân kiểm tra thực hiện

Trưởng ca dây chuyền 1, Trưởng kíp phân xưởng Vận hành Điện - Kiểm nhiệt phải nắm vững, chỉ đạo, đôn đốc và bắt buộc các chức danh dưới quyền quản lý của mình phải thực hiện nghiêm chỉnh quy trình này

6 NỘI DUNG QUY TRÌNH

6.1 Phần mở đầu

Quy trình vận hành này trình bày những kiến thức cần thiết vận hành đúng nguồn ắc quy GTS - 1000

Quy trình này dùng cho công nhân vận hành thuộc phân xưởng vận hành Điện - Kiểm nhiệt và công nhân sửa chữa thuộc các đơn vị có liên quan, để tổ chức vận hành, sửa chữa đúng đắn nguồn ắc quy GTS - 1000

Ngoài quy trình này, trong khi vận hành nguồn ắc quy cần sử dụng thêm các tài liệu sau:

- Tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo

- Các sơ đồ nguyên lý thiết kế

- Quy trình vận hành bảng điện 1 chiều

6 2 Chỉ dẫn chung

6.2.1 Khi đưa trạm ắc quy vào vận hành phải đảm bảo cho trạm làm việc lâu dài, vững chắc và đảm bảo mức điện áp cần thiết trên thanh cái 1 chiều ở chế độ làm việc bình thường cũng như trong chế độ sự cố

6.2.2 Khi tiếp nhận ắc quy mới lắp ráp hay sau khi đại tu cần phải kiểm tra:

- Dung lượng nguồn bằng phương pháp phóng điện 10 giờ

Trang 6

CÔNG TY CP NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI Mã số: QT-10-157 Ngày sửa đổi: /10/2009

QUY TRÌNH VẬN HÀNH HỆ THỐNG ẮC QUY

AXÍT CHÌ LOẠI KÍN ĐIỀU CHỈNH VAN

MODEN GTS-1000

Mục: Lần sửa đổi: Lần 02 Trang: 6 / 19 Ngày hiệu lực: /10/2009

- Hiệu điện thế của các bình sau khi nạp và phóng điện

- Điện trở của ắc quy so với đất

6.2.3 Đặc điểm của ắc quy GTS - 1000

6.2.3.1 Ắc quy sử dụng công nghệ lưới lọc thuỷ tinh AGM do vậy tạo ra một đường thông giữa cực âm và cực dương Ắc quy là loại kín với tỷ lệ tái tạo khí cao Do đó khả năng mất nước là rất nhỏ và trong suốt qúa trình sử dụng người sử dụng không cần bổ xung thêm axít và nước cũng như không phải điều chỉnh tỷ trọng của dung dịch chất điện phân

Nút bảo vệ của ắc quy kín và bền, không có khí axít thoát ra ngoài và không làm ăn mòn các thiết bị xung quanh

Tuổi thọ của ắc quy cao và độ tự phóng điện rất thấp, kết cấu của ắc quy gọn nhẹ, chịu được sự va đập

6.2.3.2 Công nghệ làm vỏ bình và các van điều chỉnh

- Vỏ bình và nắp vỏ bình làm bằng nhựa ABS có tuổi thọ và độ chịu đựng cao đối với nhiệt độ, va đập Đảm bảo không có sự rò rỉ dung dịch điện phân

- Van chống nổ bình cùng với bộ lọc khí axit đảm bảo nếu áp suất trong bình vượt quá áp suất cho phép thì van an toàn này sẽ tự động mở để làm giảm áp và sẽ tự động đóng lại khi áp suất trong bình trở lại bình thường

- Bộ lọc khí axit đảm bảo hơi axit không thể lọt ra ngoài khi van xả khí mở

6.2 3 3 Ắc quy được chế tạo:

- Giữa các cực được ngăn bởi lưới lọc thuỷ tinh nhiều lớp

- Cực đồng được cấu tạo chắc chắn có đường kính 20mm đảm bảo cho phép phóng điện cường độ lớn

- Các đầu nối của ắc quy được mạ bạc đảm bảo tiếp xúc tốt

6.2.4 Đặc tính kỹ thuật của ắc quy GTS - 1000

6.2 4 1 Thông số kỹ thuật của ắc quy được trình bày ở bảng 1-1

Trang 7

Bảng 1-1

Loại ắc quy

Điện áp (V)

Dung lượng (Ah) Kích thước (mm) Trọng

lượng (kG) C10 C3 C1 Dài Rộng Cao Độcao

GTS - 1000 2 1000 750 550 218 244 604 624 76

6.2.4.2 Dung lượng của ắc quy

Dung lượng của ắc quy là dung lượng mà ắc quy có thể phóng điện tại chế độ sử dụng do người sử dụng chọn viết tắt là (C) đơn vị là ampe giờ viết tắt là (Ah)

Dung lượng có thể là dung lượng mặc định xem bảng 1-1 và dung lượng phóng thực tế đo bằng thời gian phóng và dòng điện phóng thực tế

6.2.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến dung lượng thực tế

Dung lượng thực tế chủ yếu liên quan đến chất liệu làm bản cực và định mức sử dụng vật liệu đó Định mức sử dụng vật liệu bản cực bị ảnh hưởng chủ yếu bởi chế độ phóng sâu, cấu trúc và công nghệ sản xuất ắc quy

Ngoài ra các nhân tố ảnh hưởng khác là:

+ Dòng điện phóng

+ Phương thức phóng

+ Điện áp cuối giai đoạn nạp

+ Điện áp cuối giai đoạn phóng

+ Nhiệt độ môi trường hoạt động

6.2.4.3.a Nhiệt độ có tác động đến dung lượng của ắc quy như hình 1-2 Nếu nhiệt độ không phải nhiệt độ chuẩn là (2025)0C thì phải tính toán lại dung lượng thực tế theo công thức sau:

/  

C K T

Trong đó:

Trang 8

CÔNG TY CP NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI Mã số: QT-10-157 Ngày sửa đổi: /10/2009

QUY TRÌNH VẬN HÀNH HỆ THỐNG ẮC QUY AXÍT CHÌ LOẠI KÍN ĐIỀU CHỈNH VAN

MODEN GTS-1000

Mục: Lần sửa đổi: Lần 02 Trang: 8 / 19 Ngày hiệu lực: /10/2009

Ce: Dung lượng thực tế

CT: Dung lượng đo đạc T: Nhiệt độ môi trường K: Hệ số quy đổi

- Với chế độ phóng 10 giờ K = 0,006/0C

- Với chế độ phóng 03 giờ K = 0,008/0C

- Với chế độ phóng 01 giờ K = 0,01/0C

Hình 1-2 bảng ảnh hưởng của nhiệt độ đến dung lượng của ắc quy

50 0C

11

0

100

90

8

0

70

60

50

-20 - 10 0 10 2

0 30

40

%

110

%

Trang 9

6.2.4.3.b Điện áp cuối giai đoạn phóng

Điện áp cuối giai đoạn phóng là điện áp thấp nhất mà ắc quy không thể phóng được nữa Bình thường thì điện áp cuối giai đoạn phóng ở chế độ phóng 10 giờ là 1,8V và ở chế độ phóng 3 giờ và 1 giờ là 1,75V

6.2.4.4 Nhiệt độ môi trường hoạt động

Nhiệt độ môi trường tốt nhất cho ắc quy GTS - 1000 làm việc là từ (2025)0C tại nhiệt độ này ắc quy có thể phóng được 100% dung lượng Nếu nhiệt độ môi trường không đúng nhiệt độ này thì nên áp dụng các biện pháp sau:

- Thay đổi môi trường nơi lắp đặt ắc quy bằng cách lắp hệ thống điều hoà nhiệt độ, cải tiến hệ thống thông gió

- Nếu nhiệt độ môi trường cao hơn nhiệt độ chuẩn (2025)0C thì để điện

áp phụ nạp cho ắc quy giảm đi và ngược lại nếu nhiệt độ môi trường thấp hơn nhiệt độ chuẩn thì có thể tăng điện áp phụ nạp cho ắc quy

6.2.4.5 Điện áp phụ nạp

Mục đích của chế độ phụ nạp với điện áp phụ nạp hợp lý là để duy trì tuổi thọ và đảm bảo dung lượng của ắc quy như thiết kế Nếu để điện áp phụ nạp quá cao thì dẫn đến dòng phụ nạp cũng cao làm hỏng các bản cực lưới do

đó làm giảm tuổi thọ của ắc quy Nếu điện áp phụ nạp thấp thì ắc quy không

đủ no sẽ làm trơ bản cực chì và cũng làm giảm dung lựơng và tuổi thọ của ắc quy

Tại nhiệt độ môi trường là 250C với điện áp phụ nạp 2,23 ±0,02(V/bình) thì ắc quy có thể đạt tuổi thọ là 15 năm

6.2.4.6 Điện trở trong và dòng đoản mạch

Điện trở trong của ắc quy là một thông số thay đổi không tuyến tính và

nó liên tục thay đổi cùng với nhiệt độ và thời gian phóng điện Khi điện trở trong thấp nhất thì tức là ắc quy đã được nạp đầy

Trang 10

CÔNG TY CP NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI Mã số: QT-10-157 Ngày sửa đổi: /10/2009

QUY TRÌNH VẬN HÀNH HỆ THỐNG ẮC QUY

AXÍT CHÌ LOẠI KÍN ĐIỀU CHỈNH VAN

MODEN GTS-1000

Mục: Lần sửa đổi: Lần 02 Trang: 10 / 19 Ngày hiệu lực: /10/2009

Bảng 1-3 Điện trở trong và dòng đoản mạch ở nhiệt độ 25 0

C

Loại ắc quy Điện trở trong (m) Dòng đoản mạch (A)

GTS - 1000 0,189 10804

Điện trở trong như tiêu chuẩn nêu trên chỉ có thể đo được chính xác vào ngày thứ 10 kể từ ngày ắc quy đã được nạp đầy và ắc quy đã được tách ra khỏi tải và máy nạp

Dòng đoản mạch có thể làm giảm điện áp của ắc quy tới 0V và làm hỏng

ắc quy

6.3 Các chỉ dẫn biện pháp an toàn

6.3.1 Việc trông coi hệ thống ắc quy cần giao cho nhân viên vận hành

đã được đào tạo riêng

6.3.2 Phòng ắc quy phải luôn luôn khoá lại để tránh cho những người không có nhiệm vụ lọt vào phòng Chìa khóa để ở phòng điều khiển khối và phải có một bộ dự phòng và chỉ giao cho những người phục vụ, trông coi trạm

và những người có thẩm quyền đi kiểm tra xem xét các thiết bị phân phối 6.3.3 Trong phòng ắc quy cần phải có:

- Hệ thống thông gió

- Hệ thống ánh sáng phải được trang bị loại phòng nổ

- Trong phòng ắc quy cấm hút thuốc lá, cấm sử dụng các thiết bị sưởi 6.3.4 Trên các cửa ra vào phòng ắc quy phải có các biển báo Trạm ắc quy cấm lửa, cấm hút thuốc

6.3.5 Ắc quy GTS - 1000 phải được đặt nằm ngang, khi lắp đặt và sửa chữa phải sử dụng các dụng cụ chuyên dùng

Không được dùng troòng hoặc cờ lê quá lớn để siết các đầu cực

Tuyệt đối không được nối các loại ắc quy có dung lượng khác nhau vào với nhau

6.3.6 Cấm không được dùng các chất hoá học để vệ sinh bình ắc quy, không được cậy các van xả

Trang 11

6.3.7 Không được đặt các bình ắc quy ở những nơi hay qua lại Không được đưa các bình ắc quy vào sử dụng khi phát hiện thấy các hiện tượng hư hỏng trên vỏ bình, van an toàn cũng như bình đã quá thời hạn kiểm tra định kỳ

6.4 Thứ tự làm việc của bộ nguồn ắc quy

6.4.1 Môi trường hoạt động của ắc quy GTS - 1000 có thể hoạt động tại nhiệt độ từ -150C đến 450C Tuy nhiên nhiệt độ chuẩn là (2025)0C

6.4.2 Chế độ làm việc

Ắc quy phải được làm việc ở chế độ phụ nạp liên tục để đảm bảo tuổi thọ của ắc quy và luôn đảm bảo cho hệ thống ắc quy được nạp đầy Trong khi sử dụng chế độ phụ nạp thì phải điều chỉnh điện áp phụ nạp theo bảng sau

Bảng điện áp phụ nạp trên cơ sở nhiệt độ

Nhiệt độ môi trường hoạt động (0C) Điện áp phụ nạp(± 0,02V/bình)

0  10 2,29

11  15 2,26

16  25 2,23

26  30 2,21

31  35 2,20

36  40 2,19

6.4.2.1 Tất cả các bình ắc quy phải được làm việc ở chế độ phụ nạp liên tục, máy phụ nạp kiểu BA3П-0 380/260 - 40/80, thiết bị phụ nạp các bình ắc quy phụ nạp APH - 3 và bộ điều chỉnh điện áp kiểu APH - 2 qua chổi nạp, bộ chuyển mạch phải luôn luôn ở trạng thái làm việc

Để đảm bảo điện áp trên thanh cái 1 chiều là 230V, tổng số bình ắc quy làm việc ở chế độ phụ nạp thường xuyên là 106 bình nên chổi phóng được đặt

ở bình số 106

Trang 12

CÔNG TY CP NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI Mã số: QT-10-157 Ngày sửa đổi: /10/2009

QUY TRÌNH VẬN HÀNH HỆ THỐNG ẮC QUY

AXÍT CHÌ LOẠI KÍN ĐIỀU CHỈNH VAN

MODEN GTS-1000

Mục: Lần sửa đổi: Lần 02 Trang: 12 / 19 Ngày hiệu lực: /10/2009

6.4.2.2 Còn các bình ắc quy phụ với tổng số là 24 bình Vậy điện áp phụ nạp cho các bình ắc quy phụ là:

24 x 2,23 (V) = 54(V) 6.4.2.3 Điện áp của mỗi bình phải là 2,18V, điện áp trên thanh cái một chiều là 230V

6.4.2.4 Dòng phụ nạp của ắc quy để bù trừ vào hiện tượng tự phóng: Dòng phụ nạp từ (0,5 0,8)A

6.4.2.5 Nếu điện áp phụ nạp dao động lớn thì sẽ ảnh hưởng đến tuổi thọ của ắc quy Khi điện áp phụ nạp cao dẫn đến dòng phụ nạp lớn gây lên làm hỏng bản cực Còn khi điện áp phụ nạp giảm thấp thì ắc quy không no và sẽ làm trơ bản cực chì làm giảm dung lượng của ắc quy

6.4.3 Nạp điện cho ắc quy

6.4.3.1 Trước khi nạp cho ắc quy cần phải:

- Chạy quạt thông gió

- Kiểm tra điện áp của các bình ắc quy

- Đặt chổi nạp của bộ chuyển mạch ở bình thứ 130

- Cấm nạp ắc quy khi hệ thống thông gió hỏng

6.4.3.2 Chạy động cơ của máy nạp chính 3MГ duy trì điện áp của máy phát 3MГ cao hơn điện áp của tổng các bình ắc quy từ (35)V Sau khi điều chỉnh điện áp của máy nạp chính xong cho đấu ắc quy vào để nạp ắc quy 6.4.3.3 Nạp cho ắc quy được tiến hành theo các phương thức sau:

- Ắc quy được nạp với dòng cố định không đổi bằng 0,1.C10(A) Nghĩa là dòng nạp không được tăng quá 10% so với dung lượng của ắc quy ở chế độ phóng 10 giờ

0,1x1000 = 100A Nạp điện cho ắc quy đến khi điện áp trung bình của 01 bình là từ (2,352,4)V Sau đó ắc quy tiếp tục được nạp điện với điện áp cố định không

Trang 13

đổi là từ (2,352,4)V cho mỗi bình Dấu hiệu để biết ắc quy đã được nạp đầy

có thể là một trong hai dấu hiệu sau:

+ Thời gian nạp từ (1824) giờ kể từ khi đạt được điện áp cố định là từ (2,352,4)V cho mỗi bình (Điều này còn phụ thuộc vào dung lượng phóng trước khi nạp) Dòng điện nạp giảm xuống nhỏ hơn 1A Thông thường thời gian nạp vào khoảng (2030)giờ

+ Khi đã đạt được điện áp cố định không đổi là từ (2,352,4)V và dòng điện nạp nhỏ hơn 1(A) không thay đổi trong vòng 3 giờ liên tục

Lưu ý:

Nếu dung lượng phóng trước khi nạp là chế độ phóng sâu thì có thể đặt điện áp nạp cho ắc quy từ (2,42,55)V cho mỗi bình mà không làm ảnh hưởng gì đến chất lượng của ắc quy Tuyệt đối cấm không để điện áp nạp của mỗi bình ắc quy lớn hơn 2,6(V) cho mỗi bình

- Trong điều kiện cực kỳ đặc biệt ta có thể áp dụng chế độ nạp nhanh với dòng nạp là 0,25.C10 (A) nghĩa là dòng nạp bằng 25% so với dung lượng của

ắc quy ở chế độ phóng 10 giờ

0,25 x 1000 = 250(A) Nạp điện cho ắc quy trong trường hợp này với điện áp từ (2,352,4)V cho mỗi bình Tuy nhiên ta nên cố gắng không nên sử dụng phương thức nạp này (chỉ thực hiện khi thấy thật cần thiết, ắc quy cần được nạp đầy khẩn cấp)

Vì nếu sử dụng nạp điện cho ắc quy theo phương thức này sẽ có tác hại làm giảm tuổi thọ của ắc quy

6.4.3.4 Những bình ắc quy phụ phóng điện ít hơn những bình ắc quy chính Vì vậy những bình này nạp điện nhanh hơn do đó cần theo mức độ nạp

mà chuyển chổi nạp của bộ chuyển mạch

6.4.3.5 Trong khi nạp phải ngừng máy nạp phụ BA3П - 380/260 - 40/80

và thiết bị phụ nạp các bình ắc quy phụ APH – 3

6.4.4 Chế độ nạp cân bằng

6.4.4.1 Trong chế độ phụ nạp không đổi, dung lượng của ắc quy dần dần giảm bớt và dòng phụ nạp cho ắc quy không đủ nữa Việc tăng dòng phụ nạp

Ngày đăng: 30/12/2015, 18:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1-2 bảng ảnh hưởng của nhiệt độ đến dung lượng của ắc quy - QUY TRÌNH VẬN HÀNH HỆ THỐNG  ẮC QUY AXÍT CHÌ LOẠI KÍN  ĐIỀU CHỈNH VAN MODEN GTS-1000
Hình 1 2 bảng ảnh hưởng của nhiệt độ đến dung lượng của ắc quy (Trang 8)
Bảng 1-3 Điện trở trong và dòng đoản mạch ở nhiệt độ 25 0 C - QUY TRÌNH VẬN HÀNH HỆ THỐNG  ẮC QUY AXÍT CHÌ LOẠI KÍN  ĐIỀU CHỈNH VAN MODEN GTS-1000
Bảng 1 3 Điện trở trong và dòng đoản mạch ở nhiệt độ 25 0 C (Trang 10)
Bảng chế độ nạp cho chế độ phóng sâu 100% dung lượng tại nhiệt độ - QUY TRÌNH VẬN HÀNH HỆ THỐNG  ẮC QUY AXÍT CHÌ LOẠI KÍN  ĐIỀU CHỈNH VAN MODEN GTS-1000
Bảng ch ế độ nạp cho chế độ phóng sâu 100% dung lượng tại nhiệt độ (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w