TÀI TRỢ NGẮN HẠN TTNH TÀI TRỢ DÀI HẠN TTDHThời gian đáo hạn ≤ 1 năm Lãi suất thấp hơn TTDH Nhận được chủ yếu dưới hình Thời gian đáo hạn > 1 năm Lãi suất cao hơn TTNH Nhận được dướ
Trang 2MỤC TIÊU BÀI GIẢNG
Sau khi khảo sát vấn đề này chúng ta cần hiểu rõ các vấn
đề sau:
1. Các nguồn tài chính, ưu và nhược điểm.
2. Những nhân tố chính trong việc quyết định chọn lựa nguồn tài trợ thích hợp
3 Các thuật ngữ
Trang 3NỘI DUNG TRÌNH BÀY
ĐỊNH CHỌN HÌNH THỨC HUY ĐỘNG VỐN
Trang 4QUYẾT ĐỊNH TÀI TRỢ
Theo sau một quyết định đầu tư
Trả lời các câu hỏi sau:
+ Nên sử dụng nguồn tài trợ nào?
+ Ảnh hưởng của sự lựa chọn (mặt lợi, mặt hại)
đến giá trị thị trường của công ty ra sao?
Nên chọn một danh mục các nguồn tài trợ như thế
nào để tối đa hoá gái trị thị trường của công ty?
Trang 5THEO QUYỀN SỞ HỮU VỐN
Trang 6TÀI TRỢ NGẮN HẠN (TTNH) TÀI TRỢ DÀI HẠN (TTDH)
Thời gian đáo hạn ≤ 1 năm
Lãi suất thấp hơn TTDH
Nhận được chủ yếu dưới hình
Thời gian đáo hạn > 1 năm
Lãi suất cao hơn TTNH
Nhận được dưới hình thức vốn
cổ phần hay vay nợ
Gồm các nguồn:cổ phần thường, cổ phần ưu đãi,nợ dài hạn & cho thuê tài chính
Rủi ro thấp hơn TTNH
Chi phí cao hơn TTNH
PHÂN BIỆT CÁC NGUỒN TÀI TRỢ
Trang 7NỢ VAY VỐN CỔ PHẦN
Phải trả lãi cho khỏan tiền vay
Mức lãi suất ổn định, thoả
thuận khi vay
Phải hoàn trả nợ vay
Phải có tài sản bảo đảm hoặc
nhờ bảo lãnh cho khoản tiền
Không phải hoàn trả phần vốn huy động (ngoại trừ cổ phần ưu đãi có thời hạn)
Không phải thế chấp tài sản hay nhờ bảo lãnh
PHÂN BIỆT CÁC NGUỒN TÀI TRỢ
Trang 8NỘI SINH NGOẠI SINH
Là nguồn tài chính nội bộ
PHÂN BIỆT CÁC NGUỒN TÀI TRỢ
Trang 91. Nguồn tài trợ ngắn hạn không do vay mượn
Nợ tích luỹ: nợ lương, nợ thuế, tiền đặt cọc của khách
hàng…
Tín dụng thương mại: nợ nhà cung cấp thông qua
hình thức mua hàng trả chậm
2. Nguồn tài trợ ngắn hạn do vay mượn
a Nguồn TTNH không có bảo đảm:
Hạn mức tín dụng hay thấu chi
Hợp đồng tín dụng tuần hoàn
Tín dụng thư
Cho vay theo hợp đồng
NGUỒN TÀI TRỢ NGẮN HẠN
Trang 10b Nguồn TTNH có bảo đảm
Vay thế chấp bằng khoản phải thu
Vay thế chấp bằng hàng hoá
Chiết khấu thương phiếu
3. Chi phí của các khoản vay ngắn hạn
Chính sách lãi đơn
Chính sách lãi suất chiết khấu
Chi phí duy trì khả năng thanh khoản
NGUỒN TÀI TRỢ NGẮN HẠN
Trang 111. Các dạng vốn chủ sở hữu
a Vốn cổ phần thường: là nguồn vốn chủ sở hữu chính Có
các đặc điểm sau:
Đối với cổ đông nắm giữ cổ phiếu:
Được tham gia đại hội cổ đông
Được chia cổ tức
Được hưởng phần tài sản còn sót lại sau cùng
Cổ đông nắm giữ cổ phiếu thường đòi hỏi suất
sinh lợi cao nhất và cũng gánh chịu rủi ro cao nhất
Chi phí sử dụng loại vốn này đắt nhất so với các dạng
vốn khác
NGUỒN TÀI TRỢ DÀI HẠN
Trang 12b Vốn cổ phần ưu đãi:
Là loại chứng khoán lai giữa vốn chủ sở hữu và nợ.
Có trái quyền cao hơn so với cổ phiếu thường về việc chi trả
cổ tức và hưởng phần còn lại của công ty.
Đối tượng là các nhà đầu tư ngại rủi ro, muốn có một khoản thu nhập ổn định nhưng cao hơn lãi suất cho vay nợ
Cổ đông giữ cổ phiếu ưu đãi rủi ro cao hơn chủ nợ vay
nhưng thấp hơn cổ đông nắm giữ cổ phiếu thường
Chi phí sử dụng loại vốn này cao hơn chi phí sử dụng vốn
nợ và thấp hơn chi phí sử dụng vốn cổ phần
NGUỒN TÀI TRỢ DÀI HẠN
Trang 13c Lợi nhuận giữ lại
Là nguồn tài chính nội bộ, có thể là tiền mặt hoặc không.
Có sẵn và thuộc thẩm quyền quyết định của ban quản trị công ty, không mất chi phí phát hành, phí hoa hồng…
Có các đặc điểm của vốn cổ phần thường chi phí sử dụng vốn bằng chi phí sử dụng vốn cổ phần thường.
NGUỒN TÀI TRỢ DÀI HẠN
Trang 14ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA VỐN CHỦ SỞ HỮU
Trang 15NGUỒN TÀI TRỢ DÀI HẠN
Trang 162 Nguồn vốn nợ
Đây là hình thức huy động vốn phong phú: phong phú về lãi suất cam kết, về tiền được huy động, thời gian đáo hạn, về quyền chọn…
a Nợ có bảo chứng (secured loan)
Là khoản nợ được cho vay khi có tài sản bảo chứng (thế chấp) như: đất đai; nhà xưởng…
Chủ nợ của nợ có bảo chứng có trái quyền ưu tiên cao nhất trong số các chủ nợ chi phí sử dụng nợ có bảo chứng là thấp nhất trong các loại nợ
NGUỒN TÀI TRỢ DÀI HẠN
Trang 17b Nợ không có bảo chứng (unsecured loan)
Phải gánh chịu rủi ro cao hơn so với nợ có bảo chứng
Chi phí sử dụng không có bảo chứng cao hơn chi phí sử dụng nợ có bảo chứng để giảm thiểu rủi ro, các chủ nợ thường đòi hỏi mức lãi suất cao hơn.
Ngoài ra còn áp dụng một số điều khoản cần thiết như:
Hạn chế được áp đặt trên một số tỷ số tài chính như: tỷ lệ
nợ trên tổng tài sản, tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu…
Quy định việc gửi báo cáo định kỳ cho chủ nợ
Hạn chế việc phát hành thêm nợ mới, mua sắm tài sản mới…
Định kỳ, công ty phải trích ra một lượng tiền mặt được quy định trước đưa vào quỹ chìm để bảo đảm khả năng trả nợ gốc
NGUỒN TÀI TRỢ DÀI HẠN
Trang 18ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA NỢ
Ưu điểm:
Hầu hết là nợ có thời gian đáo hạn dài: 5- 10 năm
Lãi được khấu trừ thuế chi phí sử dụng vốn thấp hơn
so với vốn chủ sở hữu
Nhược điểm:
Có những hạn chế được áp đặt trên các khoản nợ
Nợ không bảo chứng có những điều khoản áp đặt
nghiêm ngặt công ty bị hạn chế tự do khi ra quyết định nếu hoạt động kinh doanh không thuận lợi
NGUỒN TÀI TRỢ DÀI HẠN
Trang 19c Nợ có khả năng hoán đôi (Convertible loans)
Trái phiếu có khả năng hoán đổi là một công cụ nợ cho phép người nắm
giữ được quyền hoán đổi lượng trái phiếu này để lấy lượng cổ phiếu theo
tỷ lệ, trong khoản thời gian và mức giá cổ phiếu được quy định trước
Lý do phát hành trái phiếu có khả năng hoán đổi:
Lãi suất thấp hơn so với trái phiếu thường do quyền chọn ưu đãi trong việc hoán đổi từ chủ nợ thành chủ sở hữu
Về phía nhà đầu tư, quyền lợi của họ về lãi và nợ gốc vẫn được đảm bảo trong trường hợp công ty hoạt động kém vì khi đó họ vẫn giữ trái quyền của một chủ nợ
Về phía công ty, nếu bị cho là có rủi ro cao vẩn có khả năng huy động được nợ với chi phí sữ dụng vốn có thể chấp nhận đựơc nhờ vào mở ra khả năng cho chủ nợ tham gia vào sự tăng trưởng cao trong tương lai của công ty
Vì là nợ nên lãi được khấu thuế
NGUỒN TÀI TRỢ DÀI HẠN
Trang 20Trái phiếu hoán đổi thường được áp dụng đối với các công ty :
Các công ty đang thiếu tiền mặt, hoạt động trong ngành
có rủi ro cao, hoặc đang tăng trưởng cao, …
Hoặc trong trường hợp các công ty nhỏ, ít tiếng tăm, chưa niêm yết trên sàn việc đánh giá rủi ro của công
ty gặp nhiều khó khăn Công ty khó huy đông được vốn chủ sở hữu
NGUỒN TÀI TRỢ DÀI HẠN
Trang 21d Các nguồn tài chính: cho thuê tài chính
Đây là một phương pháp tài trợ Giao dịch cho thuê là
một hợp đồng thương mại, trong đó người sở hữu tài sản
(người cho thuê) đồng ý cho người đi thuê quyền sử dụng tài
sản trong một khoảng trời gian để đổi lấy một chuỗi thanh toán định kỳ
Hoạt động thuê tài chính được tiến hành qua các bước:
Người đi thuê lựa chọn tài sản và thương lượng giá cả, sau
đó thương lượng với một công ty cho thuê tài sản.
Công ty cho thuê tài sản với tư cách là người cho thuê sẽ mua tài sản và chuyển thẳng tài sản đến bên thuê
NGUỒN TÀI TRỢ DÀI HẠN
Trang 22Các yêu cầu đối với một hợp đồng cho thuê tài chính
Hợp đồng có quy định quyền chọn mua
Thời gian thuê tối thiểu bằng 75% thời gian hữu dụng
của tài sản
Hiện giá của các khoản tiền thuê phải lớn hơn 90% hoặc
bằng giá thị trường của tài sản tại thời điểm thuê
Lợi ích của việc thuê tài chính:
Tránh được rủi ro do sở hữu tài sản
Chi phí thuê được khấu trừ thuế
Giúp người đi thuê có tài sản sử dụng trong điều
kiện hạn hẹp về ngân quỹ, hoặc không có vốn đối ứng trong hợp đồng vay để mua tài sản…
NGUỒN TÀI TRỢ DÀI HẠN
Trang 23CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT
ĐỊNH CHỌN HÌNH THỨC HUY ĐỘNG VỐN
1. Rủi ro: gồm rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính mà công ty đang có và sẽ đối mặt trong tương lai trong mối tương quan với môi trường kinh tế công ty đang hoạt động.
2. Quyền sở hữu: phải cân nhắc để công ty không bị mất
quyền kiểm soát.
3. Thời gian và đặc điểm của dòng ngân lưu trong tương lai:
ví dụ nếu dự án kéo dài chỉ 3 năm mà vay nợ có thời gian đáo hạn dài 5 năm là một sự lựa chọn thiếu khôn ngoan
4. Khả năng huy động nợ
Trang 251 Hãy nêu những loại nguồn vốn ngắn hạn mà công ty
có thể sử dụng để tài trợ cho tài sản lưu động Công
ty dựa vào những căn cứ nào để có thể quyết định lựa chọn sử dụng các nguồn vốn này?
2 Hãy nêu những loại nguồn vốn dài hạn mà công ty
có thể sử dụng để tài trợ cho tài sản cố định Công ty dựa vào những căn cứ nào để có thể quyết định lựa chọn sử dụng các nguồn vốn này?
3 Đối với một doanh nghiệp, sử dụng nợ chỉ có lợi chứ không có hại Hãy bình luận ý kiến trên.
Trang 26Công ty Q chuyên kinh doanh thiết bị điện thường
mua thiết bị của hãng LG theo thể thức 3/10 net 40 Cho
biết giá trị hàng mua trong ngày trung bình của công ty là
8 triệu (giá chưa tính chiết khấu) Hãy bổ sung các giá trị
cần thiết để hoàn thành bảng cân đối kế toán sau đây:
Giá trị được hưởng chiết khấu