THỊ TRƯỜNG HÀNG HÓA VÀ ĐƯỜNG IS 1.Khái niệm: Đường IS Investment Equals saving là tập hợp các tổ hợp khác nhau giữa lãi suất và sản lượng mà tại đó thị trường hàng hoá cân bằng
Trang 2I Thị trường hàng hoá và đường IS
II Thị trường tiền tệ và đường LM
III Tác động của các chính sách kinh
tế vĩ mô
Trang 3I THỊ TRƯỜNG HÀNG HÓA VÀ ĐƯỜNG IS
1.Khái niệm:
Đường IS (Investment Equals saving) là
tập hợp các tổ hợp khác nhau
giữa lãi suất và sản lượng mà tại đó
thị trường hàng hoá cân bằng (Y =AD)
Trang 51 Khái niệm về đường IS :
tác động của tiền tệ qua lãi suất
đến sản lượng cân bằng
trong điều kiện các yếu tố khác coi như không đổi
Trang 62 Cách hình thành đường IS
Xác định Y cân bằng có thể dựa vào:
Đồ thị tổng cầu ( AD ) và đường 45 0 , hoặc
Đồ thị tổng rò r = tổng bơm vào ỉ = tổng bơm vào
Ở đây, sử dụng đồ thị tổng cầu AD và
đường 450
để xác định Y cân bằng
xây dựng đường IS:
Trang 72 Cách hình thành đường IS
Trang 82 Cách hình thành đường IS
Trang 92 Cách hình thành đường IS
AD = A0 + Am.Y + Irm.r
Để xác định đường IS
Trang 102 Cách hình thành đường IS
Với lãi suất ban đầu là r 1 :
AD1 = A0 + Am.Y + Irm.r1
=> Xác định điểm cân bằng E1 với sản
lượng cân bằng Y1 => xác định điểm
E1(Y1,r1) trên đồ thị 6.1b
Trang 112 Cách hình thành đường IS
Nếu lãi suất giảm xuống là r 2 :
Trang 133 Phương trình đường IS: Y = f(r)
Mọi điểm nằm trên đường IS luôn thỏa
điều kiện tổng cung bằng tổng cầu dự
kiến:
Y = AD
Y = A0+ Am.Y + Im.rr
Trang 143 Phương trình đường IS
âm)
dốc độ
có IS Đường
kI I
0
k Với
.r kI
kA Y
: IS đường trình
Phương
M I
) T (1
C 1
1 k
với
.r) I
(A A
1
1 Y
r m
r m
r m
m m
m m
r m m
0 0
(
0 0
1 1
Trang 153 Phương trình đường IS
d c c a IS ph thu c ch y u
Độ dốc của IS phụ thuộc chủ yếu ốc của IS phụ thuộc chủ yếu ủa IS phụ thuộc chủ yếu ụ thuộc chủ yếu ộ dốc của IS phụ thuộc chủ yếu ủa IS phụ thuộc chủ yếu ếu vào Imr
Nếu: Imr = 0 đường IS thẳng đứng
Imr nhỏ đường IS rất dốc
Imr lớn đường IS lài
Imr = đường IS nằm ngang
Trang 16Im r =
Trang 174 Sự chuyển dịch đường IS
Khi r không đổi
các yếu tố khác thay đổi
dịch chuyển đường IS
Tiêu dùng tự định tăng
Đầu tư tự định tăng
Chi tiêu của chính phủ tăng …
=> AD Y
Trang 19II THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ VÀ ĐƯỜNG LM
1 Khái niệm:
Supply of Money) là
tập hợp các tổ hợp khác nhau
giữa lãi suất và sản lượng mà tại đó
thị trường tiền tệ cân bằng
Trang 211 Khái niệm về đường LM
tác động của sản lượng
đến thị trường tiền tệ
trong điều kiện cung tiền tệ không đổi
Đường LM dốc lên
thể hiện mối quan hệ đồng biến giữa r và Y.
Trang 232 Sự hình thành đường LM:
- Với Y1 => lãi suất cân bằng r1 (trên đồ thị 6.4a) => xác định điểm E1(Y1,r1) trên đồ thị (6.4b).
- Với Y2 => lãi suất cân bằng r2 (trên
đồ thị 6.4a) => xác định E2(Y2,r2) trên đồ thị (6.4b).
Nối các điểm E , E trên đồ thị 2 ta có
Trang 24Hình 6.4b Hình 6.4a
Trang 25L L
L
M r
m
r m
m r
Trang 263 Phương trình đường LM
Độ dốc của IS phụ thuộc chủ yếu ốc của IS phụ thuộc chủ yếu ủa IS phụ thuộc chủ yếu đường LM ph thu c d c c a ụ thuộc chủ yếu ộ dốc của IS phụ thuộc chủ yếu vào
Lm và Lmr:
Trang 284 Sự dịch chuyển đường LM
Khi Y không đổi
cung tiền tệ thay đổi
→ dịch chuyển đường LM.
Lượng dịch chuyển của LM :
Khi M ↑→Y↑ ↓ở Yso với trước r
đường LM →Y↑xu ng d i ốc của IS phụ thuộc chủ yếu ưới
rm
L
M
r
Trang 30III TÁC ĐỘNG CỦA CÁC
CHÍNH SÁCH KINH TẾ VĨ MÔ
1 Sự cân bằng trên thị trường hàng hóa và thị trường tiền tệ:
Đường IS thể hiện thị trường hàng hóa cân bằng Y = AD
Đường LM thể hiện thị trường tiền tệ cân bằng SM = LM
Trang 321 Sự cân bằng trên thị trường hàng hóa và thị trường tiền tệ :
trong khi
r và Y được duy trì ở mức mà tại đó
cả thị trường hàng hóa
lẫn thị trường tiền tệ
đều cân bằng.
Trang 331 Sự cân bằng trên thị trường hàng
hóa và thị trường tiền tệ:
Nói cách khác nền KT chỉ cân bằng khi
r và Y thỏa mãn cả 2 phương trình:
) 1 (
:
M
S LM
AD Y
IS
Trang 352 Tác động của chính sách tài khóa:
Giả sử ban đầu nền KT cân bằng ở
E1(Y1,r1)
Chính phủ tăng chi tiêu, làm dịch
chuyển IS1 sang phải đến IS2.
Ở các mức lãi suất,Y cân bằng đều
tăng lên, vì chi tiêu chính phủ tăng làm
Trang 362 Tác động của chính sách tài khóa:
Y’ ↑→Y↑ LM↑ S > M →Y↑ r↑ I →Y↑ ↓ (hiện
Trang 37Tác động lấn át
Trang 38 Như vậy: chính sách tài khóa mở rộng đã
làm sản lượng Y tăng, đồng thời lãi suất
r cũng tăng, và gây ra tác động lấn át đầu
tư tư nhân
Tác động lấn át đầu tư (Crowding Out
Effect): cho thấy việc tăng chi tiêu hay giảm thuế của chính phủ sẽ làm giảm giá trị của một hay nhiều thành tố khác trong chi tiêu
tư nhân
Quy mơ lấn át phụ thuộc vào độ dốc của
đường IS và LM
Trang 39IS 2 LM
E’
Tác động lấn
át toàn phần
Trang 40LM r
Trang 43IS (Ao)
Eo
Bẫy thanh khoản (Liquidity trap)
Nhu cầu giữ tiền của dân chúng là vô hạn
rmin, Pb cao
CSTT không tác dụng: M↓↑ r,I,AD, Y
không đổi
Trang 444 Hỗn hợp chính sách tài khoá và chính sách tiền tệ
Kết quả: Y , ↑ r tuỳ
Trang 47r1
Y < Yp, r↓
Trang 521 Tính mức sản lượng cân bằng, tình hình cán cân
thương mại, ngân sách và tỷ lệ thất nghiệp tương ứng.
2 Giả sử chính phủ tăng đầu tư một lượng là 90 Tìm mức
sản lượng cân bằng mới và tỷ lệ thất nghiệp.
3 Từ kết quả câu 2, để đạt sản lương tiềm năng, chính
phủ sử dụng chính sách thuế như thế nào?
4 Giả sử hàm đầu tư bây giờ có dạng: I = 300 + 0,1Y –
30r Hãy viết phương trình IS
5 Hàm số cầu tiền: L M = 200 + 0,2Y – 40r Lượng cung
Trang 536 Xác định lãi suất và sản lượng cân bằng chung trên hai
thị trường: thị trường sản phẩm và thị trường tiền tệ.
7 Nếu ngân hàng trung ương tăng lượng cung tiền tệ là
80 thì lãi suất và sản lượng thay đổi như thế nào?
Trang 54Bài 6.2
Trong một nền kinh tế có các hàm số sau đây:
C = 400 + 0,8Yd L M = 400 + 0,1Y – 50r
I = 1.200 + 0,1Y – 200r Tiền mạnh = 300
G = 800 Tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân
T = 100 + 0,2Y hàng so với tiền ký gửi là
X = 530 80% và tỷ lệ dự trữ chung
M = 50 + 0,14Y là 10%.
1 Thiết lập phương trình của đường IS và LM.
2 Xác định lãi suất và sản lượng cân bằng.
3 Giả sử chính phủ tăng chi tiêu hàng hóa và dịch vụ là
100 Viết phương trình của đường IS mới.
4 Xác định lãi suất và sản lượng cân bằng mới.
5 Từ điểm cân bằng mới, nếu ngân hàng trung ương tăng
lượng cung tiền, lãi suất và sản lượng cân bằng thay đổi
Trang 55HẾT RÙI,