Quần thể mức độ 3 Vận dụng Câu 1 Một quần thể của một loài thực vật, xét gen A có 2 alen A và gen a; gen B có 3 alen B1; B2; B3 Hai gen A,B nằm trên 2 cặp NST khác nhau Trong quần thể này tần số alen[.]
Trang 1Quần thể mức độ 3: Vận dụng Câu 1: Một quần thể của một loài thực vật, xét gen A có 2 alen A và gen a; gen B có 3 alen B1; B2; B3 Hai gen A,B nằm trên 2 cặp NST khác nhau Trong quần thể này tần số alen của A là 0,6, tần số của B1 là 0,2 ; B2 là 0,5 Nếu quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền và trong quần thể có 10000 cá thể thì theo lý thuyết, số lượng cá thể mang kiểu gen đồng hợp về cả gen A và gen B là
Câu 2: Ở một loài thực vật sinh sản bằng tự phối, gen A - hạt nảy mầm bình thường trội hoàn toàn so với alen a làm
cho hạt không nảy mầm Tiến hành gieo 100 hat (40AA: 60Aa) lên đất canh tác, các hạt sau khi nảy mầm đều sinh trưởng và phát triển bình thường và các cây đều ra hoa, kết hạt tạo nên thế hệ F1, F1 nảy mầm và sinh trưởng, sau đó ra hoa và kết hạt tạo thế hệ F2 Ở các hạt F2, kiểu gen Aa có tỷ lệ là
Câu 3: Ở một loài giao phối, gen A - thân cao trội hoàn toàn so với alen a - thân thấp, gen B- hoa đỏ trội hoàn toàn so
với alen b - hoa trắng; hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST khác nhau Ở một quần thể cân bằng di truyền có tần số alen A là 0,8; a là 0,2 và tần số alen B là 0,9; b là 0,1 Trong quần thể này, cây có kiểu hình thân cao hoa đỏ chiếm tỉ lệ
Câu 4: Ở một loài động vật, locus gen quy định màu sắc lông gồm 2 alen, trong đó các kiểu gen khác nhau về một
locus này quy định kiểu hình khác nhau; locus gen quy định màu mắt gồm 2 alen, alen trội là trội hoàn toàn Hai locus gen này nằm trên NST giới tính X ở vùng không tương đồng Cho biết không xảy ra đột biến, theo lý thuyết, số loại kiểu gen và số loại kiểu hình tối đa về cả 2 giới ở 2 locus trên là
Câu 5: Ở một quần thể thực vật lưỡng bội, gen A- thân cao trội hoàn toàn so với gen a- thân thấp Ở thế hệ xuất phát
(P) gồm 25% thân cao và 75% thân thấp Khi P tự thụ phấn 2 thế hệ ở F2 cây thân cao chiếm tỷ lệ 17,5% Tính theo lý thuyết, trong tổng số cây thân cao ở P, cây thuần chủng chiếm tỷ lệ
Câu 6: Trong một quần thể ngẫu phối xét một cặp gen gồm hai alen nằm trên NST thường, tần số xuất hiện các
kiểu gen trong quần thể ở thời điểm nghiên cứu như sau
QT không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá Theo lý thuyết tình số kiểu gen Aa ở thế hệ tiếp theo là
Câu 7: Ở một quần thể sau khi trải qua 3 thế hệ tự thụ phấn, tỷ lệ dị hợp trong quần thể bằng 8% Biết rằng ở thế hệ
xuất phát, quần thể có 30% số cá thể đồng hợp trội và cánh dài là trội hoàn toàn so với cánh ngắn hãy cho biết trước khi xảy ra quá trình tự phối, tỷ lệ kiểu hình nào sau dây là của quần thể nói trên ?
A. 0,36 Cánh dài: 0,64 cánh ngắn B. 0,94 cánh ngắn: 0,06 cánh dài
C. 0,6 cánh dài: 0,4 cánh ngắn D. 0,06 cánh ngắn: 0,94 cánh dài
Câu 8: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa vàng, alen a quy định hoa trắng Một quần thể ban đầu (P) có cấu
trúc di truyền là: 0,5AA + 0,2Aa + 0,3aa = 1 Người ta tiên hành thí nghiệm trên quần thể này qua 2 thế hệ Ở thế hệ thứ nhất (F1) được tỉ lệ phân ly kiểu hình là 84% cậy hoa vàng:16% cây hoa trắng, ở thế hệ thứ 2 (F2) tỉ lệ phân ly kiểu hình là 72% cây hoa vàng: 28% cây hoa trắng Biết rằng không cò sự tác động của các yếu to làm thay đổi tần số alen của quần thể Quá trình thí nghiệm này là:
A. Cho P tự thụ phấn và cho F1 giao phấn B. Cho giao phấn từ P đến F2
C. Cho P giao phấn và cho F1 tự thụ phấn D. Cho tự thụ phấn từ P đến F2
Trang 2Câu 9: Cho biết mỗi gen nằm trên một NST, alen A - hoa kép trội hoàn toàn so với alen a - hoa đơn; Alen B - quả
ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quà chua. Trong một quần thể đạt cân bằng di truyền, người ta đem giao
phấn ngẫu nhiên một số cá thể thì thu được ở F1 gồm 63% cây hoa kép quả ngọt; 12% cây hoa kép, quả chua; 21% cây hoa đơn, quả ngọt; 4% cây hoa đơn, quả chua
Cho các phát biểu sau:
I Tần số alen A bằng tần số alen a
II Tần số alen B = 0,4
III Nếu chỉ tính trong tổng số hoa đơn, quả ngọt ở F1 thì cây có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 3/7
IV Nếu đem tất cả cây hoa đơn, quả ngọt ở F1 cho giao phấn ngẫu nhiên thì đời F2 xuât hiện loại kiểu hình hoa đơn,
quả chua chiếm tỉ lệ 4/49 Có bao nhiêu phát biểu không đúng?
Câu 10: Trong một quần thể, xét 5 gen: gen 1 có 4 alen, gen 2 có 3 alen, hai gen này cùng nằm trên một NST thường,
gen 3 và gen 4 đều có 2 alen, hai gen này cùng nằm trên NST giới tính X không có đoạn tương đồng trên Y, gen 5 có
5 alen nằm trên NST giới tính Y không có alen trên X Số kiểu gen tối đa có thể có trong quần thể trên là
Câu 11: Trong một quần thể thực vật giao phấn, xét một lôcut có hai alen, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so
với alen a quy dịnh thân thấp Quần thể ban đầu (P) có kiểu hình thân thấp chiếm tỉ lệ 15% Sau một thế hệ ngẫu phối
và không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa kiểu hình thân thấp ở thế hệ con chiếm tỉ lệ 20,25% Tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của quần thể (P) là
A. 0,805 AA : 0,045 Aa : 0,15 aa B. 0,65 AA : 0,2 Aa : 0,15 aa.
C. 0,25 AA : 0,6 Aa : 0,15 aa D. 0,4225 AA : 0,455 Aa : 0,125 aa.
Câu 12: Một quần thể thực vật, KG AA- hoa đỏ, KG aa - hoa trắng, kiểu gen Aa - hoa hồng Nghiên cứu thành
phần kiểu gen của quần thể này qua các thế hệ, nguôi ta thu được kết quả ở bảng sau :
Cho rằng các quần thể này không chịu tác động của các nhân tố đột biến, di nhập gen và các yếu tố ngẫu nhiên Phân tích bảng số liệu trên, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Cây hoa trắng không có khả năng sinh sản và quần thể này giao phấn ngẫu nhiên.
B. Cây hoa trắng không có khả năng sinh sản và quần thể này tự thụ phấn một cách nghiêm ngặt.
C. Cây hoa hồng không có khả năng sinh sản và quần thể này tự thụ phấn một cách nghiêm ngặt.
D. Cây hoa đỏ không có khả năng sinh sản và quần thể này giao phấn ngẫu nhiên.
Câu 13: Ở người, gen quy định màu mắt có 2 alen (A và a), gen quy định dạng tóc có 2 alen (B và b), gen quy định
nhóm máu có 3 alen (IA, IB và IO) Cho biết các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau, số kiểu gen tối
đa có thể được tạo ra từ 3 gen nói trên ở trong quần thể người là
Câu 14: Một quần thể thực vật có thành phần kiểu gen 0,2 AA, 0,8 Aa Qua một số thế hệ tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu
gen trong đồng hợp lặn trong quần thể là 0,35 Số thế hệ tự thụ phấn của quần thể là:
Câu 15: Trong một quần thể ngẫu phối cân bằng di truyền, xét hai gen trên NST thường không cùng nhóm gen liên
kết Gen thứ nhất có tần số alen trội bằng 0,7 Gen thứ hai có tần số alen lặn bằng 0,5 Biết rằng mỗi gen đều có hai alen quy định 1 tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra Theo lí thuyết tỉ lệ cá thể mang hai cặp gen dị hợp là
Trang 3A. 21% B. 68,25% C. 42% D. 50%
Câu 16: Một quần thể của một loài thực vật, xét gen A có 2 alen là A và a: gen B có 3 alen là B1, B2 và B3 Hai gen A
và B nằm trên 2 cặp NST khác nhau Trong quần thể này tần số của A là 0.6; tần số của B1 là 0,2; tần số của B2 là 0,5 Nếu quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền và trong quần thể có 10000 cá thể thi theo lí thuyết, số lượng cá thể mang kiểu gen dị hợp cả gen A và gen B là:
Câu 17: Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST thường, alen A- thân cao trội hoàn toàn so với
alen a -thân thấp, alen B - hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b - hoa trắng cho các cây thân cao hoa trắng giao phấn với các cây thân thấp hoa trắng (P) thu được F1 gồm 87,5% cây thân cao hoa trắng, 12,5% câu thân thấp hoa trắng Cho biết không xảy ra đột biến Theo lý thuyết nếu cho các cây thân cao hoa trắng ở thế hệ P giao phấn ngẫu nhiên với nhau thu được đời con có số cây thân cao hoa trắng chiếm tỷ lệ
Câu 18: Ở một quần thể ngẫu phối đang cân bằng di truyền có tần số alen A là 0,3; b là 0,2 Biết các gen phân li độc
lập, alen trội là trội không hoàn toàn, có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định sau về quần thể này:
I có 4 loại kiểu hinh II có 9 loại kiểu gen
III Kiểu gen AaBb có tỉ lệ lớn nhất IV Kiểu gen AABb không phải là kiểu gen có tỉ lệ nhỏ nhất
Câu 19: Một quần thể giao phối có cấu trúc di truyền như sau: 0,3 AA:0,6 Aa:0,1aa. Khi môi trường sống bị thay đổi
tất cả cá thể đồng hợp lặn đều chết Sau bao nhiêu thế hệ thì tần số alen a bằng 0,08?
Câu 20: Ở một loài lưỡng bội, trên NST thường có n + 1 alen Tần số alen thứ nhất bằng 1/2 và mỗi alen còn lại là
1/2n Giả sử quần thể ở trang thái cân bằng di truyền Tần số các cá thể dị hợp trong quần thể là:
Câu 21: Ở người bệnh mù màu do một alen a nằm trên NST giới tính X quy định không có alen tương ứng trên Y Ở
một hòn đảo, có 600 có kiểu gen XAY, 400 người có kiểu gen XaY, 600 người có kiểu gen XAXA , 200 người có kiểu
gen XAXa và 200 người có kiểu gen XaXa Tần số alen a của quần thể này là:
Câu 22: Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể, phát biểu nào sau đây đúng ?
A. Trong điều kiện môi trường bị giới hạn, đường cong sinh trưởng thực tế của quần thể có hình chữ S
B. Tỉ lệ đực cái của các loài luôn là 1/1
C. Khi kích thước quần thể đạt tối đa thì tốc độ tăng trưởng của quần thể là lớn nhất
D. Mật độ cá thể của mỗi quần thể luôn ổn định, không thay đổi theo mùa, theo năm
Câu 23: Khi nghiên cứu tỉ lệ nhóm máu trong một quần thể người đã thu được kết quả 45% số người mang nhóm máu
A, 21% số người mang nhóm máu B, 30% số người mang nhóm máu AB và 4% số người mang nhóm máu O Giả sử
quần thể nghiên cứu đạt trạng thái cân bằng di truyền Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau là đúng?
I Có 25% số người mang nhóm máu A có kiểu gen đồng hợp II Tần số alen IB là 30%
III Tần số kiểu gen IAIOlà 12% IV Tần số kiểu gen IBIO là 9% V Tần số alen IO là 20%
Câu 24: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do một gen có 2 alen quy định Thực hiện một phép lai giữa cây hoa
đỏ thuần chủng với cây hoa trắng thuần chủng, thế hệ F1 thu được toàn cây hoa hồng Cho các cây hoa hồng F1 tự thụ phấn thu được các hạt F2 Người ta chọn ngẫu nhiên 100 hạt F2 gieo thành cây chỉ thu được các cây hoa đỏ và hoa hồng, cho các cây này tự thụ phấn liên tục qua 3 thế hệ, trong số các cây thu được ở thế hệ cuối cùng, tỉ lệ cây hoa trắng thu được 7/20 Tỉ lệ của hạt mọc thành cây hoa hồng trong hỗn hợp 100 hạt F2 nói trên là:
Câu 25: Ở một quần thể động vật ngẫu phối, xét 2 gen nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau, alen A trội hoàn toàn
so với alen a, alen B trội hoàn toàn so với alen b Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có cấu trúc di truyền là: 0,15
Trang 4AABB + 0, 30 AABb + 0,15 AAbb + 0,10 AaBB + 0, 20 AaBb + 0,10 Aabb =1 Do điều kiện sống thay đổi những cá thể có kiểu hình lặn aa bị đào thải hoàn toàn ngay sau khi sinh ra Cho rằng không có tác động của các nhân tố tiến hóa khác Theo lí thuyết, thế hệ F3 của quần thể này có tần số alen a, b lần lượt là:
A. 0,25 và 0,25 B. 0,2 và 0,5 C. 0,125 và 0,5 D. 0,375 và 0,75
Câu 26: Ở một loài thực vật, alen D - quả tròn trội hoàn toàn so với alen d - quả dài, alen R - quả đỏ trội hoàn toàn so
với alen r - quả trắng Hai cặp gen đó nằm trên hai cặp NST thường khác nhau Ở thế hệ F1 cân bằng di truyền, quần thể có 14,25% cây quả tròn, đỏ; 4,75% cây quả tròn, trắng; 60,75% cây quả dài, đỏ ; 20,25% cây quả dài, trắng Cho các cây quả tròn, đỏ ở F1 giao phấn ngẫu nhiên thì tỉ lệ cây quả dài, trắng thu được ở thế hệ sau là bao nhiêu?
Câu 27: Ở người, răng khểnh alen lặn a nằm trên NST thường qui định, alen trội A - răng bình thường; thuận tay phải
do một alen trội B nằm trên cặp NST thường khác quy định, alen lặn b quy định thuận tay trái Cả hai tính trạng này đều thể hiện hiện tượng ngẫu phối và cân bằng di truyền qua các thế hệ Trong một quần thể cân bằng người ta thấy tần số alen a là 0,2, còn tần số alen B là 0,7 Nếu một người đàn ông thuận tay phải, răng bình thường và một người phụ nữ thuận tay phải, răng khểnh trong quần thể này lấy nhau thì khả năng họ sinh ra một đứa con trai thuận tay trái, răng bình thường và một đứa con gái thuận tay phải, răng khểnh là bao nhiêu?
Câu 28: Ở một loài thực vật, cho biết tính trạng do một gen quy định và trội hoàn toàn Từ một giống cũ có kiểu gen
Aa người ta đã tiến hành tạo ra giống mới thuần chủng có kiểu gen AA Nếu chỉ bằng phương pháp tự thụ phấn và chọn lọc thì đến thế hệ F3, trong số các cá thể mang tính trạng trội tỉ lệ cá thể thuần chủng của giống là
Câu 29: Một quần thể thực vật giao phấn (P) đang ở trạng thái cân bằng di truyền Tính trạng màu hoa do một gen có
2 alen A và a quy định Chọn ngẫu nhiên các cây hoa đỏ từ quần thể (P) cho tự thụ phấn bắt buộc thu được F1 Cứ
2000 cây ở F1 thì có khoảng 125 cây hoa trắng Tỉ lệ cây hoa đỏ thuần chủng trong quần thể P ban đầu là
Câu 30: Ở một giống ngô, alen quy định hạt đỏ trội hoàn toàn so với alen quy định hạt trắng Lắy ngẫu nhiên 1000 hạt
(P) đem gieo thành cây, sau đó cho 1000 cây này giao phấn với các cây hạt trắng, thu được đời con F1 có 2% cây hạt
trắng Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng?
I Nếu cho (P) tự thụ phấn bắt buộc thì ở đời con số cây hạt đỏ thuần chủng chiếm tỉ lệ 97%
II Nếu cho (P) giao phấn ngẫu nhiên thì ở đời con số cây hạt đỏ chiếm tỉ lệ 99,96%
III Tỉ lệ số hạt đỏ có kiểu gen đồng hợp tử ở P chiếm tỉ lệ 97%
IV Trong số các hạt ở P, số có hạt có kiểu gen dị hợp tử là 40
Câu 31:
Câu 32: Ở một quần thể thực vật lưỡng bội, xét một gen có hai alen nằm trên NST thường: alen A- hoa đỏ trội hoàn
toàn so với alen a - hoa trắng Khi quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 4% Cho toàn bộ các cây hoa đỏ trong quần thể đó giao phấn ngẫu nhiên với nhau, theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là:
A. 15 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng B. 35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng,
C. 24 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng D. 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
Câu 33: Một quần thể có thế hệ xuất phát (P) 0,4A1a : 0,6Aa Biết các alen trội lặn hoàn toàn theo thứ tự A>A1>a Quần thể ngẫu phối qua 1 thế hệ, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1 là
A. 0,09 : 0,04 : 0,62 : 0,25 B. 0,09 : 0,12 : 0,3 : 0,04 : 0,2 : 0,25.
C. 0,21 : 0,3 : 0,04 : 0,2 : 0,25. D 0,24 : 0,25 : 0,51.
Câu 34: Ở một loài thực vật, nghiên cứu sự cân bằng di truyền của một locus có (n+1) alen, alen thứ nhất có tần số là
50%, các alen còn lại có tần số bằng nhau Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I.Quần thể có thể hình thành trạng thái cân bằng di truyền, khi gặp điều kiện phù hợp
Trang 5II Ở trạng thái cân bằng di truyền, tỉ lệ cá thể mang kiểu gen dị hợp là
III.Số loại kiểu gen tối đa của locus này trong quần thể = C2n+1
IV.Nếu đột biến làm xuất hiện alen mới trong quần thể, quần thể sẽ không thể thiết lập trạng thái cân bằng di truyền mới
Câu 35: Ở 1 loài động vật, xét 1 locut nằm trên NST thường có 2 alen, alen A quy định thực quản bình thường trội
hoàn toàn so với alen a quy định thực quản hẹp Những con thực quản hẹp sau khi sinh ra bị chết yểu Một quần thể xuất phát (P) có thành phần KG ở giới đực và giới cái như nhau, qua ngẫu phối thu được F1 gồm 2800 con, trong đó
có 28 con thực quản hẹp Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, cấu trúc di truyền ở thế hệ (P) là
A. 0, 6AA: 0.4Aa B. 0, 9AA: 0,1Aa. C. 0, 7AA: 0,3Aa D. 0, 8AA: 0,2Aa.
Câu 36: Một quần thể sinh vật ngẫu phối chịu tác động của chọn lọc tự nhiên có cấu trúc di truyền như sau:
Nhận xét nào sau đây là đúng về tác động của cCLTN đối với quần thể này?
A. CLTN đang loại bỏ các cặp gen dị hợp và đồng hợp lặn.
B. CLTN đang loại bỏ các kiểu gen đồng hợp và giữ lại các kiểu gen dị hợp.
C. Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị CLTN loại bỏ dần.
D. Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị CLTN loại bỏ dần.
Câu 37: Một quần thể ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng, có hai loại alen, alen A qui định hoa màu đỏ trội hoàn
toàn so với alen a qui định hoa màu trắng Tần số của alen a là 0,2 Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Nếu không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa thì ở các thế hệ sau, cây hoa đỏ dị hợp tử luôn chiếm tỉ lệ 1/3
trong tổng số cây hoa đỏ của quần thể
B. Nếu xảy ra chọn lọc chống lại alen lặn thì tần số các KG của quần thể ở thế hệ sau vẫn không thay đổi.
C. Nếu xảy ra chọn lọc chống lại alen trội thì tần số các alen trong quần thể đều giảm.
D. Quần thể đã đạt trạng thái cân bằng nên không chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
Câu 38: Một quần thể thực vật tứ bội (P) có cấu trúc di truyền:
0,1 BBBB : 0,2 BBBb : 0,4 BBbb : 0,2 Bbbb : 0,1 bbbb
Cho quần thể này ngẫu phối, biết rằng cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh Tính theo lí thuyết, kiểu gen BBbb ở F1 chiếm tỉ lệ
Câu 39: Ở cừu, gen A nằm trên NST thường qui định có sừng, a qui định không sừng, kiểu gen Aa biểu hiện có sừng
ở cừu đực và không sừng ở cừu cái Cho lai cừu đực có sừng với cừu cái không sừng đều mang kiểu gen dị hợp tử, thu được F1 Do tác động của các nhân tố tiến hóa nên tỉ lệ giới tính giữa con cái và con đực ở F1 không bằng nhau Người
ta thống kê được tỉ lệ cừu có sừng ở F1 là 9/16 Biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ giới tính ở F1 là
Trang 6Câu 40: Ở một quần thể cá lưỡng bội, xét một locut gen qui định màu sắc vảy có 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể
thường, thứ tự trội hoàn toàn của các alen là A > a1 > a2 Giả sử ở thế hệ xuất phát quần thể có cấu trúc di truyền là 0,2
AA : 0,1 a1a1 : 0,1 a2a2 : 0,2 Aa1: 0,2Aa2 : 0,2a1a2 Do tập tính giao phối, chỉ những cá thể có màu sắc vảy giống nhau mới giao phối với nhau Tính theo lí thuyết, sau một thế hệ ngẫu phối không chịu tác động của nhân tố tiến hóa khác,
tỉ lệ các loại kiểu hình ở F1 là
A. 4 : 3 : 3 B. 6 : 3 : 1 C. 8 : 19 : 3 D. 32 : 19 : 9
Câu 41: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp Cho các cây thân cao
(P) giao phấn với cây thân cao có kiểu gen dị hợp tử, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 15 cây thân cao: 1 cây thân thấp Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Trong số các cây thân cao P, cây có kiểu gen đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 50%.
B. Ở F1, cây có kiểu gen dị hợp tử chiếm 37,5%
C. Nếu cho các cây thân cao ở F1 tự thụ phấn thì thu được F2 có số cây thân thấp chiếm tỉ lệ 2/15
D. Nếu cho các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên thì thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 231 cây thân cao: 35 cây thân thấp
Câu 42: Ở một loài thú, xét một gen trên NST thường có hai alen: alen A lông vàng trội hoàn toàn so với alen a
-lông trắng Có hai quần thể của loài này đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền: quần thể 1 có tần số alen A là 0,3; quần thể 2 có tần số alen A là 0,7 Cho toàn bộ cá thể đực của quần thể 1 giao phối với các cá thể của quần thể 2 thu được F1 Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Tỉ lệ cá thể mang alen lặn của quần thể 1 và của quần thể 2 bằng nhau
II Ở F1, tỉ lệ các cá thể dị hợp bằng tỉ lệ các cá thể đồng hợp
III Lấy ngẫu nhiên một cá thể lông vàng ở F1, xác suất gặp cá thể mang alen lặn là 1/3
IV Tỉ lệ các cá thể đồng hợp tử lặn ở quần thể 1 lớn hơn so với ở quần thể 2
Câu 43: Gen A có 2 alen, gen D có 3 alen, 2 gen này cùng nằm trên một NST Số loại kiểu gen dị hợp tử tối đa có thể
được tạo ra trong quần thể cây tứ bội là
Câu 44: Một quần thể giao phấn ngẫu nhiên có tỉ lệ các loại kiểu gen ở thế hệ xuất phát như sau: 0,3AABb : 0,2 AaBb
: 0,1 AaBB : 0,4aabb Biết mỗi gen qui định một tính trạng và trội hoàn toàn Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I Chọn một cơ thể mang hai tính trạng trội, khả năng được cây thuần chủng là 2,48%
II Khả năng bắt gặp một cơ thể thuần chủng ở quần thể là 37.52%
III Kiểu gen dị hợp 2 cặp gen chiếm tỉ lệ lớn nhất
IV Kiểu hình mang một tính trạng trội, một tính trạng lặn chiếm 42,25%
Câu 45: Một trang trại nuôi cừu nhận thấy trung bình ở mỗi lứa có 25% cừu lông thẳng, còn lại là cừu lông xoăn Do
lông thẳng có giá thành thấp nên gia đình này chỉ giữ lại những cá thể lông xoăn cho sinh sản Theo lí thuyết, sau bao nhiêu thế hệ chọn lọc tỉ lệ cừu lông xoăn thuần chủng thu được đạt 90%? Biết gen qui định lông xoăn trội hoàn toàn
so với gen qui định lông thẳng và quá trình giao phối là ngẫu nhiên
Câu 46: Một loài thực vật, xét một gen có 3 alen theo thứ tự trội lặn là A > a > a1; A quy định hoa đỏ; a quy định hoa vàng, a1 quy định hoa trắng Alen trội là trội hoàn toàn, gen nằm trên NST thường Trong một quần thể cân bằng di truyền có 36% cây hoa đỏ; 25% cây hoa trắng; 39% cây hoa vàng
Có bao nhiêu phát biểu sau đây dúng?
I Tần số alen A= 0,2; a = 0,3; a1 =0,5
II Tổng số cá thể đồng hợp tử nhiều hơn tổng số cá thể dị hợp tử
III Số cá thể dị hợp trong số cá thể hoa đỏ chiếm tỷ lệ 8/9
IV Nếu cho các cây hoa vàng giao phấn với cây hoa trắng, đời con có 3 loại kiểu hình
Trang 7V Cho các cây hoa vàng của quần thể giao phấn ngẫu nhiên sinh ra đời con có số cây hoa trắng chiếm tỷ lệ 5/13.
Câu 47: Ở đậu Hà Lan, alen A- hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen a - hoa trắng, gen quy định tính trạng nằm trên
NST thường Cho 2 cây có kiểu hình khác nhau giao phấn với nhau được F1, sau đó cho các cây F1 ngẫu phối liên tiếp đến F4 thu được 180 cây hoa trắng và 140 cây hoa đỏ Chọn ngẫu nhiên một cây hoa đỏ ở F4 cho tự thụ phấn, nếu giả
sử mỗi quả trên cây F4 đều chứa 3 hạt thì xác suất để cả 3 hạt trong cùng một quả khi đem gieo đều mọc thành cây hoa
đỏ là: A. 22,07%. B. 50,45% C. 36,16%. D. 18,46%.
Câu 48: Ở một loài thực vật tự thụ phấn, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Một
quần thể thuộc loài này ở thế hệ xuất phát (P), số cây có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 80% Cho biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác Theo lí thuyết, ở F5 có tần số alen
A. thay đổi, hiệu số các kiểu gen đồng hợp không đổi B. và hiệu số của các kiểu gen đồng hợp đều thay đổi.
C. và hiệu số của các kiểu gen đồng hợp đều không đổi D. không đổi, hiệu số các kiểu gen đồng hợp thay đổi Câu 49: Màu hoa ở một loài thực vật do một gen gồm hai alen nằm trên NST thường quy định Alen A quy định tính
trạng màu hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định tính trạng màu hoa trắng Ở thế hệ xuất phát quần thể có 80% cây hoa đỏ, sau 4 thế hệ tự thụ phấn nghiêm ngặt ở F4 cây hoa đỏ chiếm 62% Theo lí thuyết, tỉ lệ cây hoa đỏ có kiểu gen dị hợp tử trong quần thể ở thế hệ xuất phát là bao nhiêu?
Câu 50: Một quần thể giao phối có giới đực là XY và giới cái là XX Trên NST giới tính X chứa gen A có 5 alen và
gen B có 7 alen, trên NST Y không chứa các alen này Nếu chỉ xét riêng hai gen này, thì trong quần thể có tối đa bao nhiêu kiểu gen bình thường khác nhau?
Câu 51: Một quần thể có tần số kiểu gen ban đầu là: 0,1AA : 0,5Aa : 0,4aa. Biết rằng các cá thể dị hợp có khả năng
sinh sản bằng 1/2 so cá thể đồng hợp, các cá thể có kiểu gen đồng hợp có khả năng sinh sản như nhau và bằng 100% Sau một thế hệ tự thụ phấn, tần số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn là
Câu 52: Ở một loài côn trùng, màu thân do một locus trên NST thường có 3 alen chi phối A - đen > a - xám > a1 -trắng Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có kiểu hình gồm: 75% con đen; 24% con xám; 1% con trắng Cho các phát biểu dưới đây về các đặc điểm di truyền của quần thể
I Số con đen có kiểu gen đồng hợp tử trong tổng số con đen của quần thể chiếm 25%
II Tổng số con đen dị hợp tử và con trắng của quần thể chiếm 48%
III Chỉ cho các con đen của quần thể ngẫu phối thì đời con có kiểu hình xám thuần chủng chiếm 16%
IV Nếu chỉ cho các con lông xám của quần thể ngẫu phối thi đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 35 con lông xắm :
1 con lông trắng
Câu 53: Thế hệ xuất phát của một quần thể thực vật có kiểu gen Aa Sau 5 thế hệ tự thụ phấn tính theo lí thuyết thì tỉ
lệ thể đồng hợp (AA và aa) trong quần thể là
Câu 54: ở cá chép, xét 1 gen gồm 2 alen: Alen A không vảy là trội hoàn toàn so với alen a có vảy; kiểu ge AA làm
trứng không nở Thực hiện một phép lai giữa các cá chép không vảy thu được F1, cho F1 giao phối ngẫu nhiên được
F2 Tiếp tục cho F2 giao phối ngẫu nhiên được F3 Tính theo lí thuyết, khi cá lớn lên, số cá chép không có vảy ở
F3 chiếm tỉ lệ là
Câu 55: Một quần thể có cấu trúc như sau: P: 17,34% AA: 59,32%Aa: 23,34%aa Trong quần thể trên, sau khi xảy ra
3 thế hệ giao phối ngẫu nhiên thì kết quả nào sau đây không xuất hiện ở F3?
A. Tỉ lệ kiểu gen 22,09%AA: 49,82%Aa: 28,09%aa
B. Tần số tương đối của A/a=0,47/0,53
C. Tỉ lệ thể dị hợp giảm và tỉ lệ thể đồng hợp tăng so với P
Trang 8D. Tỉ lệ kiểu gen 28,09%AA: 49,82%Aa: 22,09%aa
Câu 56: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gen có 3 alen là A1; A2; A3 quy định Trong đó, alen A1 -hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen A2 - hoa vàng, trội hoàn toàn so với alen A3 - hoa trắng Cho các cây hoa đỏ (P) giao phấn với nhau, thu được các hợp tử F1 Gây đột biến tứ bội hóa các hợp tử F1 thu được các cây tứ bội Lấy một cây tứ bội có hoa đỏ ở F1 cho tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình cây hoa vàng chiếm tỉ lệ 1/36 Cho rằng cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội; các giao tử lưỡng bội thụ tinh với xác suất như nhau Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về F2 là đúng?
I Loại kiểu gen chỉ có 1 alen A1 chiếm tỉ lệ 1/36
II Loại kiểu gen chỉ có 1 alen A3 chiếm tỉ lệ 2/9
III Có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ và 1 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa vàng
IV Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa vàng, xác suất thu được cây không mang alen A3 là 1/35
Câu 57: Ở một loài thực vật, AA - quả đỏ, Aa - quả vàng, aa - quả xanh, khả năng sinh sản của các cá thể là như nhau.
Thế hệ xuất phát của một quần thể tự thụ phấn nghiêm ngặt có tần số kiểu gen là : 0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa Giả sử bắt đầu từ thế hệ F1, chọn lọc tự nhiên tác động lên quần thể theo hướng loại bỏ hoàn toàn cây aa ở giai đoạn chuẩn bị ra hoa Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I ở tuổi sau sinh sản của thế hệ F1, cây Aa chiếm tỉ lệ 2/5
II ở giai đoạn mới nảy mầm của thế hệ F2, kiểu gen aa chiếm tỉ lệ 1/10
III ở giai đoạn mới nảy mầm của thế hệ F3, alen a có tần số 2/9
IV ở tuổi sau sinh sản của thế hệ F3, kiểu gen AA chiếm tỉ lệ 15/17
Câu 58: Ở một loài thực vật, xét một gen có 2 alen, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa
trắng Thể hệ xuất phát (P) của một quần thể thuộc loài này có tỉ lệ kiểu hình 9 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng Sau ba thế
hệ tự thụ phấn, ở F3 cây có kiểu hình hoa trắng chiếm tỉ lệ 36,25% Theo lý thuyết cấu trúc di truyền của quần thể này
ở thế hệ (P) là
A. 0,6 AA + 0,3 Aa + 0,1 aa= 1 B. 0,1 AA + 0,6 Aa + 0,3 aa= 1.
C. 0,3 AA + 0,6 Aa + 0,1 aa = 1 D. 0,7 AA + 0,2 Aa + 0 1 aa = 1.
Câu 59: Ở một quần thể ngẫu phối, xét 3 locut: locut thứ nhất có 2 alen nằm trên vùng không tương đồng của NST
giới tính X; locut thứ 2 có 2 alen nằm trên vùng tương đồng của NST tính XY và locut thứ 3 có 5 alen năm trên NST thường Theo lý thuyết, số loại kiểu gen về cả 3 locut trên có thể được tạo ra trong quần thể này là:
Câu 60: Một quần thể ngẫu phối có tần số kiểu gen là 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát
biểu sau đây đúng?
I Nếu không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì ở F1 có 84% số cá thể mang alen A
II Nếu có tác động của nhân tố đột biến thì chắc chắn sẽ làm giảm đa dạng di truyền của quần thể
III Nếu có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì alen a có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể
IV Nếu chỉ chịu tác động của di - nhập gen thì có thể sẽ làm tăng tần số alen A
HẾT