1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Chương 8: Quản trị X Windows

50 450 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 8: Quản trị X Windows
Trường học Massachusetts Institute of Technology
Chuyên ngành Hệ thống máy tính
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 1984
Thành phố Boston
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 824,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

X Window là gì ? A network-transparent window system  Phần mềm có thể chạy trên 1 máy tính và truyền hình ảnh của nó sang 1 máy tính khác... X Graphical Interfaces Open Look và Motif

Trang 1

X Window – RPM

Trang 2

Lịch sử X-Window

 Hệ thống X Window được phát triển trong

Laboratory for Computer Science tại MIT

(Massachusetts Institute of Technology) như là một phần trong dự án Athena hợp tác với DEC,

và được phát hành lần đầu vào năm 1984

 Người chủ trì dự án là Robert Scheifler, và phiên bản X đầu tiên chịu ơn “W” Windowing package (“W” Windowing package được phát triển bởi Paul Asente tại Stanford)

 Tháng 9 ,1987, MIT xuất phiên bản X11 đầu tiên

mà chúng ta còn sử dụng đến ngày nay

Trang 3

X Window là gì ?

 A network-transparent window system

 Phần mềm có thể chạy trên 1 máy tính và truyền hình ảnh của nó sang 1 máy tính khác

Trang 4

Biến $DISPLAY

 Hostname:displaynumber.screennumber

 Ví dụ: alibaba.citd.edu.vn:0.0

 Dùng bởi một ứng dụng để xác định nó kết nối vào server nào và màn hình nào

 Hostname: tên máy hoặc ip address.

 Displaynumber: bắt đầu từ 0 (hầu hết

các máy hiện nay chỉ có 1 màn hình)

 Screennumber: Một vài màn hình chia sẽ

1 bàn phím và pointer giữa hai hay nhiều monitors

Trang 6

Computer A Computer B

X Server

Trang 7

Cấu hình MS Windows

hiển thị X-window

 Sử dụng X-server chạy trên Windows

là X-WinPro

 cài đặt x-winpro Chọn các options

mặc định ( không cần thay đổi hay

chỉnh sửa cấu hình gì hết)

Trang 8

Cấu hình MS Windows

hiển thị X-window (tiếp theo)

 Sau đó login vào máy Linux export

chạy X-WinPro bằng lệnh:

 export DISPLAY=ip_addr_máy_Win:0.0

 Chạy thử 1 chương trình ứng dụng

xterm &

 sau đó đánh lệnh startkde & để

tiến hành sử dụng giao diện GUI

của KDE

Trang 9

Chọn Window Manager

 Thông thường khi cài đặt Linux có

rất nhiều Window manager cho

chúng ta chọn lựa Nhưng đối với

các version Linux sau này người ta thường chọn GNOME mặc định cho chúng ta Khiến đôi khi ta lầm

Trang 10

KDE Desktop

Trang 11

xterm

Trang 12

Control Center

Trang 13

File Manager

Trang 14

Các mode X Window

 Đối với các người dùng đã quen thuộc với các môi trường window trên các OS khác

có rất nhiều window managers để

emulate desktop mà họ đã quen thuộc

 http://www.ezskins.com/top10.phtml?

LinuxKDEthemes

 http://www.lysator.liu.se/~marcus/

amiwm.html là một kiểu Amiga

Workbench window manager

 dfm http://www.kaisersite.de/dfm/, mô phỏng OS/2 Workplace Shell.

Trang 15

X Graphical Interfaces

 Open Look và Motif đã sớm cố gắng chuẩn

hoá X Window và làm cho nó trở nên hữu

dụng trong các môi trường khác nhau, không chỉ trên các workstations Cả hai đều thành

công theo một nghĩa nào đó ( look and feel)

và có thể được dùnng dưới các hệ Linux mới

 Khởi đầu với X11 Release 5, Sun

Microsystem's OpenWindows graphical

interface được phát triển cho X users Nó bao goàm 2 phiên bản của Open Look Window

Manager, olwm và olvwm (with a virtual

desktop) Nó được phát triển bởi Sun trong sự

hy vọng chuẩn hoá môi trường window, và

thực tế đã chứng minh được đó là chuẩn cho Solaris trong nhiều năm.

Trang 16

Cmdtool on Solaris

Trang 17

File Manager on Solaris

Trang 18

 KDE is a powerful Open Source

graphical desktop environment for Unix workstations It combines ease

of use, contemporary functionality, and outstanding graphical design

with the technological superiority of the Unix operating system

 http://www.kde.org

Trang 19

KDE Project Overview

 The KDE project is a large open group of developers consisting of several hundred software engineers from all over the

world committed to free software

Trang 20

Why is there a need for KDE?

 The traditional X11 desktop exhibits

among others the following shortcomings:

 No easy dialog based desktop configuration

 No unified application help system

 No common application development

framework

 No compound document framework

 Lack of network transparency on the

application level

 Authoring of X11 applications extremely

difficult and tedious

Trang 21

KDE - The users view

 A good looking contemporary and complete network transparency desktop

 An integrated help system

 Consistent look and feel of all KDE

applications

 Standardized menu and toolbars,

keybindings, color-schemes, etc

 Internationalization: KDE is available in

more than 50 languages

 Centralized consisted dialog driven desktop configuration

 A great number of useful KDE applications

Trang 22

The current KDE distribution

 The current KDE distribution consists of the following packages:

 aRts: Analog realtime synthesizer and sound daemon

 KDE-Libs: Various run-time libraries

 KDE-Base: The base components manager, desktop, panel, Konqueror)

(window- KDE-Network: KNode, KNewsticker, Kppp,

 KDE-Pim: KMail, KAddressbook, KOrganizer, KPilot,

Trang 23

KDE distribution (cont)

 KDE-Graphics: Graphics applications such

as KDVI, KGhostview, KPaint, KFax,

 KDE-Multimedia: Noatun, KMidi, KSCD,

 KDE-Utilities: KEdit, KCalc, KHexEdit,

KNotes,

 KDE-Edu: Edutainment related programs

 KDE-Games: KAsteroids, KPat, KTetris,

 KDE-Toys: Fun stuff

Trang 24

KDE distribution (cont)

 KDE-Addons: Addons for Konqueror, Kate, Kicker and Noatun

 KDE-Artwork: icons, styles, wallpapers, screensavers and window decorations

 KDE-Admin: Various tools to aid system

administration

 KDE-SDK: Script and tools which simplify development

of KDE applications

 KOffice: Integrated office suite

 KDevelop: C/C++ Integrated Development

Environment

 Quanta: Web Development Tool

Trang 25

KDE Facts and Figures

 KDE is a big project While it is very hard to quantify what this means exactly, note that:

 The KDE CVS source code repository holds

currently about 4.0 million lines of code (The

Linux kernel version 2.5.71 consists in about 3.7 million lines of code.)

 Over 800 contributors help to develop KDE

 The translation team alone consists of about 300 individuals

 11,014 CVS commits were made during May 2002

 KDE has more than 17 official WWW mirrors in

over 12 countries

 KDE has more than 106 official FTP mirrors in over

39 countries

Trang 26

 The GNOME Project is an effort to create a complete, free and easy-

to-use desktop environment for

users, as well as a powerful

application development framework for software developers.

Trang 28

Chương trình xfontsel

Trang 29

 wght - font weight (bold, medium, etc.)

 slant - font slant (italics, oblique, roman (normal), etc.)

 sWdth - font width (normal, condensed,

Trang 30

Ý nghĩa xfontsel (tt)

 ptSz - approximate point size of the text (similar to pxlsz)

 resx - horizontal resolution, in dpi

 resy - vertical resolution, in dpi

 spc - spacing, only useful,

apparently, in the Schumacher fonts

 avgWidth - average character width

of the font

 rgstry - the recognized registry

that lists the font

 encdng - nationality encoding

Trang 32

True Type Fonts in X Window

 Nếu bạn đã từng dùng các hệ Windows khác như

MS Windows hoặc MacOS, ban có rất nhiều fonts

đã pre-installed trong máy tính của bạn roài đó là TrueType fonts TrueType fonts được xem là tốt nhất trên các màn hình nhỏ, độ phân giải thấp và làm cho màn hình của bạn trông mịn hơn

 X không hiểu TrueType fonts, và không có khả

năng tự hiểu và do đó nó cần một số chương trình chuyển font cho nó Có một FreeType library làm điều này, nhưng nếu bạn chỉ muốn dùng nó trên máy tính của bạn, tất cả những gì bạn cần là một chương trình tên xfstt (X font server for

TrueType).

 ftp://metalab.unc.edu/pub/Linux/X11/fonts/

Trang 33

Cài đặt True Type Font

 Cài đặt chương trình này rất dễ

Extract the archive, và make file, và sau đó make install Bạn có thể gặp một vài lỗi nhưng không quan trọng lắm hãy bỏ qua nó những gì bạn

phải làm tiếp là tạo một thư mục

cho phép ghi gọi là /usr/ttfonts và đặt một vài fonts *.ttf tại đó Sau

đó đoàng bộ font server với lệnh

xfstt sync.

Trang 34

Cài đặt True Type Font

 Nếu bạn gặp lỗi , hãy chạy font

server trong background với lệnh

xfstt & và chỉ cho X11 server về

font servicevới lệnh xset fp+

unix/:7100 Nếu bạn không gặp lỗi thì hãy chạy Netscape, thậm chí

xfontsel, và sẽ thấy các fonts này sẵn sàng

Trang 35

Cài đặt True Type Font (tt)

 Trong các phiên bản Linux mới, có một số thay đổi trong xset (RedHat 6.0 trở lên), bạn chạy thử xset fp+ unix/:7101

 Nếu tất cả làm việc tốt, lúc này bạn sẽ muốn lưu lại cấu hình hệ thống lại sao cho lần chạy sau ta không phải làm lại

 Tất cả những gì bạn phải làm là thêm 2 lệnh mới

ở đoạn trên vào xinitrc file

 Nếu bạn startx thông qua xdm, bạn sẽ thêm

 /usr/X11R6/bin/xfstt & vào file

/usr/X11R6/lib/X11/xdm/Xsetup_0 Sau đó thêm

 xset fp+ unix/:7100

Trang 36

VNI Fonts

 Trước hết bạn hãy download bộ fonts vni ( có tại

 http://www.fedu.uec.ac.jp/~vuhung/linux/font-rpms/

 Sau đó bạn kiểm tra xem trong hệ thống đã có font vni chưa bằng lệnh

 # xlsfonts |grep vni

 Nếu có các fonts vni-*** xuất hiện nghĩa là quá trình cài fonts của bạn đã thành công mỹ mãn

 Lúc này bạn hãy chạy netscape và chọn font vni

để xem các Web site có tiếng Việt ( font vni 2byte

Trang 38

Redhat Package Management

RPM

Trang 40

Lịch sử RPM

 RedHat Package Management

 RPM V1:

 Perl based, simple database format

 Automatic handling of configuration files

 Erase or rebuilding large numbers of packages

 Ability to verify the package installation

 Trở thành RPM Package Manager- được sử dụng rộng rãi bởi các Linux Distributors khác

 Version hi ện tại là v4

Trang 43

 Làm mới package, nó chỉ install khi có

1 package cũ tồn tại trong hệ thống

Trang 44

Removing packages

Trang 46

rpm –qi lynx

 [root@pascal natuan]# rpm -qi lynx

 Name : lynx Relocations: (not relocateable)

 Version : 2.8.5 Vendor: Red Hat, Inc.

 Release : 11 Build Date: Sat 25 Jan 2003 12:10:43 AM EST

 Install Date: Sat 25 Oct 2003 04:12:16 PM EDT Build Host:

 Lynx is a text-based Web browser Lynx does not display any images,

 but it does support frames, tables, and most other HTML tags One

 advantage Lynx has over graphical browsers is speed; Lynx starts and

 exits quickly and swiftly displays webpages.

 [root@pascal natuan]#

Trang 47

Ràng buộc

 Depends: Khi cài đặt 1 package, thường các package có ràng buộc với nhau Ví dụ muốn cài package B thì phải có package A được cài trước.

 Để cài đặt bỏ qua các ràng buộc:

 rpm –Uvh nodeps package_name

 rpm –Uvh force package_name

 rpm –Uvh force nodeps

package_name

 Kiểm tra trước khi cài đặt

 rpm –Uvh test package_name

Trang 50

Công cụ RPM

 redhat-config-packages

Ngày đăng: 08/05/2014, 13:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN