PHÂN LOẠI TÀI SẢN LƯU ĐỘNG Phân theo thời gian đầu tư Tài sản lưu động thường xuyên Tài sản lưu động tạm thời Tiền, Khoản phải thu, hàng tồn kho, các TSLĐ khác... Chính sách vốn lưu
Trang 2CHÍNH SÁCH VỐN LƯU ĐỘNG
Trang 4Đặc điểm luân chuyển VLĐ
Chu kỳ kinh doanh - kỳ luân chuyển vốn lưu động
TIỀN
Trang 5Đặc điểm luân chuyển VLĐ
Chu kỳ kinh doanh - kỳ luân chuyển vốn lưu động
TIỀN
Nguyên vật liệu
tồn kho
Trang 6Đặc điểm luân chuyển VLĐ
Chu kỳ kinh doanh - kỳ luân chuyển vốn lưu động
Thành phẩm tồn kho
TIỀN
Nguyên vật liệu
tồn kho
Trang 7Đặc điểm luân chuyển VLĐ
Chu kỳ kinh doanh - kỳ luân chuyển vốn lưu động
Khoản phải thu
Thành phẩm tồn kho
TIỀN
Nguyên vật liệu
tồn kho
Trang 8Đặc điểm luân chuyển VLĐ
Chu kỳ kinh doanh - kỳ luân chuyển vốn lưu động
Khoản phải thu
Thành phẩm tồn kho
TIỀN
Nguyên vật liệu
tồn kho
Trang 9Kỳ luân chuyển vốn lưu động
Chu kỳ kinh doanh là khoảng thời gian kể từ khi DN mua NVL cho đến khi thu được tiền bán hàng
Chu kỳ tiền mặt là khoảng thời gian kể từ khi DN trả tiền mua
NVL cho đến khi thu được tiền bán hàng
Tg thu tiền
Thu tiền bán hàng
Thời gian
Bán thành phẩm Mua nvL
Trang 10Chu kỳ luân chuyển tiền (cash conversion cycle – CCC)
Chu k ỳ lu ân chuyển tiền là khoảng thời gian từ khi công ty chi trả tiền cho nhà cung cấp cho đến khi công ty nhận
được tiền bán hàng từ khách hàng
CCC = + –
Kỳ luân chyển hàng tồn kho
Kỳ thu tiền bình quân Kỳ trả tiền bình quân
Trang 11Cash conversion cycle
days.
92 30
- 46 76
CCC
30
-
46 4.82
365 CCC
bq tiền trả
Kỳ bq
tiền thu
Kỳ HTK
quay Vòng
năm trong
ngày
Số CCC
bq tiền trả
Kỳ bq
tiền thu
Kỳ HTK
chuyển luân
Kỳ CCC
Trang 12PHÂN LOẠI TÀI SẢN LƯU ĐỘNG
Phân theo thời gian đầu tư
Tài sản lưu động thường xuyên
Tài sản lưu động tạm thời
Tiền, Khoản phải thu, hàng tồn kho, các TSLĐ khác
Trang 13PHÂN LOẠI TÀI SẢN LƯU ĐỘNG
Tài sản lưu động thường xuyên: Lượng tài
sản lưu động tối thiểu cần thiết để duy trì
hoạt động bình thường trong dài hạn của
doanh nghiệp.
Tài sản lưu động tạm thời:
Lượng tài sản lưu động thay đổi theo sự
thay đổi doanh thu do tính thời vụ của sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm
Trang 14Tài sản lưu động thường xuyên
Lượng TSLĐ cần thiết để duy trì hoạt động
của DN trong dài hạn
của DN trong dài hạn .
Trang 15Tài sản lưu động tạm thời
Lượng tài sản thay đổi theo nhu cầu có tính thời vụ.
Trang 16Các chính sách đầu tư vào TSLĐ
Trang 17Ảnh hưởng đến thanh khoản của DN
Phân tích thanh khoản
Trang 18Ảnh hưởng đến lợi nhuận kỳ vọng
Suất sinh lời trên ĐT =
Lãi ròng Tổng tài sản
Tài sản lưu động =
(Tiền + Phải thu + HTK.)
Suất sinh lời trên ĐT =
Lãi ròng TSLĐ + TSCĐ TSCĐ
Trang 19Ảnh hưởng đến lợi nhuận kỳ vọng
Phân tích lợi nhuận
Trang 20hơn: giảm khoản phải thu có
khả năng mất doanh thu và
khách hàng Tăng rủi ro! Tăng rủi ro!
Giảm lượng tồn kho dự trữ
Tăng khả năng thiếu hụt
hàng tồn kho và giảm doanh
thu Tăng rủi ro! Tăng rủi ro! 0 25.000 50.000
Trang 21Rủi ro tăng khi đầu tư vào
tài sản lưu động giảm.
Trang 22Một số tỷ số của công ty SKI Inc.
Trang 23Chính sách vốn lưu động của SKI như thế nào so với trung bình ngành?
Chính sách vốn lưu động được phản ảnh
trong tỷ số thanh toán hiện hành, vòng
quay tiền mặt, vòng quay hàng tồn kho và
kỳ thu tiền bình quân
Những tỷ số này cho thấy SKI có một
lượng lớn vốn lưu động tương ứng với mức doanh thu hiện tại
SKI rất cẩn trọng hoặc là hiệu suất thấp
Trang 24SKI hiệu suất thấp hay cẩn trọng?
Một chính sách cẩn trọng (rộng rãi) có thể phù hợp nếu nó dẫn đến mức lợi nhuận lớn hơn
Tuy nhiên, SKI không có nhiều lợi
nhuận bằng các công ty trong ngành.
Điều này cho thấy rằng công ty đã có quá nhiều vốn lưu động
Trang 25CÁC NGUỒN TÀI TRỢ
- Nguồn tài trợ dài hạn
Nguồn tài trợ dài hạn—Các nguồn ngân qũy dài
hạn
Nợ dài hạn, Vốn cổ phần (bên trong và bên ngoài), và
các khoản nợ tự phát thường xuyên.
Trang 26Nguồn tài trợ dài hạn
Nợ tự phát (nợ hoạt động) - Các khoản nợ
người bán, các khoản phải trả CNV, phải nộp
NN, và các khoản phải trả khác phát sinh một cách tự nhiên trong hoạt động hàng ngày của DN
Phụ thuộc vào chính sách trả tiền mua hàng, chi lương, nộp thuế, và chi trả cho các chi phí khác
Nợ tự phát ổn định Mức nợ tự nhiên tối thiểu được duy trì liên tục bỡi doanh nghiệp
Trang 27Nguồn tài trợ ngắn hạn
Các khoản nợ ngắn hạn phải thương lượng: Các khoản nợ không phát sinh tự nhiên trong hoạt động của DN, muốn có nguồn tài trợ này
DN phải đi thương lượng, VD: vay ngắn hạn ngân hàng.
Nợ tự phát tạm thời: Mức nợ tự nhiên biến
động theo tính mùa vụ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trang 28Các chính sách tài trợ cho vốn lưu động
Trung dung – Phù hợp thời gian chuyển thành tiền của tài sản với thời hạn trả của nguồn tài trợ
Năng nổ – Sử dụng nguồn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản thường xuyên.
Cẩn trọng – Sử dụng nguồn vốn thường xuyên để tài trợ cho tài sản thường
xuyên và tài sản tạm thời
Trang 29Chính sách tài trợ trung dung
Trang 30Chính sách tài trợ mạo hiểm
N ăm Đường đứt quảng thấp hơn, chính sách năng nổ hơn (mạo hiểm hơn)
Trang 31Chiến lược tài trợ mạo hiểm
Lợi ích của nguồn tài trợ ngắn hạn
Tài trợ cho nhu cầu dài hạn với chi phí lãi vay thấp hơn nợ dài
hạn
Chỉ vay khi cần thiết
Rủi ro của nguồn tài trợ ngắn hạn
Phải tái tài trợ, tiếp tục làm thủ tục đi vay trong tương lai
Chi phí lãi vay tương lai không chắc chắn
Kết quả
Các giám đốc tài chính chấp nhận chịu rủi ro cao hơn để đổi lấy lợI nhuận kỳ vọng cao hơn
Trang 32Nợ ngắn hạn tự phát
Trang 33Đánh đổi giữa rủi ro và lợi nhuận
(Chiến lược tài trợ cẩn trọng)
LợI ích của nguồn tài trợ dài hạn
Ít lo lắng trong việc tái tài trợ bằng các khoản nợ ngắn hạn
Chi phí tài trợ ổn định, không phảI lo lắng về biến động chi phí
tài trợ.
Chi phí của tài trợ dài hạn
Vay mượn nhiều hơn mức cần thiết
Vay mượn với mức chi phí cao (thường vay dài hạn lãi suất cao
hơn vay ngắn hạn)
Kết quả
Các nhà quản trị chấp nhận lợi nhuận kỳ vọng thấp để đổI lấy rủi
ro thấp
Trang 34Ảnh hưởng của chính sách vốn luân chuyển đến giá trị doanh nghiệp
Giá trị DN
Đánh đổI RR/LN
ROI hay ROI rủi ro túng quẫn tài chính
Đánh đổI RR/LN
Tài trợ tài trợ dài hạn hay ngắn hạn
dư thừa ko ổn định
Quyết định Tài trợ
Nợ hay Nợ
NH DH
Quyết định đầu tư
Mức độ TSLĐ Chính
sách
vốn lưu
động
Trang 35QUẢN TRỊ TÀI SẢN
LƯU ĐỘNG
Trang 36QUẢN TRỊ TIỀN
MẶT
Trang 37Tiền mặt không mang lại lợi nhuận, vậy thì tại sao công ty nên giữ tiền?
1. Giao dịch – Phải có tiền để hoạt động
2. Dự phòng – “safety stock” Được giảm đi
nhờ vay hạn mức tín dụng và chứng
khoán thanh khoản cao
3. Số dư bù trừ - cho các khoản vay và/hoặc
các dịch vụ được cung cấp
4. Đầu cơ – tận dụng được những khoản
mua hàng giá rẻ và nhận được chiết khấu thanh toán Đựơc giảm đi nhờ vay theo
hạn mức tín dụng và chứng khoán thanh khoản cao
Trang 38Mục tiêu của quản trị tiền mặt
Để đáp ứng được các nhu cầu trên,
đặt biệt là cho nhu cầu giao dịch,
nhưng không có tiền dư thừa
Để giảm thiểu số dư tiền mặt cho
giao dịch nói riêng cũng như để đáp
ứng các mục tiêu khác
Trang 39Xác định mức tồn quỹ tối ưu
Lượng tiền mặt tồn quỹ cần phải xác định sao cho doanh nghiệp có thể tránh được :
Rủi ro do không có khả năng thanh toán,
phải gia hạn thanh toán trả lãi cao hơn
Mất khả năng mua chịu của nhà cung cấp
Không có khả năng tận dụng cơ hội kinh
doanh tốt
Trang 40Xác định mức tồn quỹ tối ưu
Trang 41Tối thiểu hóa lượng tiền mặt nắm giữ
Sử dụng một hộp thư bưu điện
Đòi hỏi khách hàng chuyển tiền bằng
điện (wire transfer)
Đồng thời hóa dòng tiền vào và ra
Sử dụng một tài khoản chi tách biệt
Giảm nhu cầu tiền mặt cho dự phòng:
Tăng tính chính xác của dự báo
Nắm giữ chứng khoán thanh khoản cao
Thoả thuận hạn mức tín dụng
Trang 42 Hàng tháng cho nhu cầu hoạch định hàng
năm và hàng ngày cho nhu cầu quản trị tiền mặt thực tế
Trang 43 Lợi ích: Dự kiến trước nhu cầu tài trợ để
sắp xếp trước các khoản tài trợ ngắn hạn tránh “khủng hoảng” tiền Giúp cho công ty có được thu nhập bằng cách đầu tư tiền mặt tạm thời nhàn rỗi vào các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn.
Ngân sách tiền mặt
Trang 44Ngân sách tiền mặt – dự kiến
tiền thu vào
Thu từ bán hàng
Thu từ bán tài sản cố định
Từ vay nợ, bán cổ phiếu, trái phiếu
Thu lãi tiền gửi, bán các khoản đầu tư
ngắn hạn.
Các khoản khác: thu từ bảo hiểm, hoàn
thuế…
Trang 45Dự kiến tiền thu vào
Bỡi vì công ty luôn bán chịu, doanh thu từ bán hàng không thể nào bằng khoản tiền thu về từ bán hàng trong kỳ đó
Để dự kiến tiền thu vào, công ty phải nắm
được qui luật, thói quen trả tiền của khách
hàng
Trang 46Ngân sách tiền mặt – dự tính tiền chi ra
Chi trả tiền mua nguyên vật liệu và
các yếu tố đầu vào cho sản xuất.
Chi trả lương
Nộp thuế, trả nợ, chia cổ tức.
Mua tài sản cố định
Trang 47Dự kiến tiền chi ra
Tiền chi ra trong kỳ có thể chia thành hai bộ phận:
Bộ phận đầu tiên thể hiện các chi tiêu cho
hoạt động định kỳ
Bộ phận thứ 2 bao gồm các khoản chi khác
mà công ty dự định sẽ chi như: chi mua TSCĐ, nộp thuế, trả nợ, chia cổ tức
Trang 48Dự kiến tiền chi ra
Bỡi vì công ty luôn mua chịu, mua hàng không thể nào bằng khoản tiền cho cho mua hàng trong kỳ đó
Để dự kiến tiền chi ra, công ty phải nắm
được qui luật, thói quen trả tiền cho nhà
cung cấp.
Trang 49Lập ngân sách tiền mặt
C n c quan trọng để lập ngân sách ăn cứ quan trọng để lập ngân sách ứ quan trọng để lập ngân sách
tiền mặt là kế hoạch doanh thu Dựa
vào kế hoạch doanh thu công ty có
thể xác định lịch trình sản xuất, chi
phí vật tư, lương công nhân… là bao
nhiêu từ đó có thể xác định những
khoản thu vào và chi ra
Trang 50Tháng 11 12 1 2 3 4 5 6 Doanh thu 3.600 3.80
0 4.000 3.800 4.000 4.600 5.000 4.800
VÍ DỤ LẬP NSTM
Doanh thu dự kiến (triệu đồng)
Theo thống kê khách hàng sẽ thanh toán 20% tiền hàng cho công ty ngay trong tháng mua hàng, 60% trong tháng kế tiếp và 20% còn lại khách hàng thanh toán vào tháng thứ 3
Trang 51Chi phí vật tư bằng 50% doanh thu và thường công ty mua trước khi tạo ra doanh thu một tháng và có thời hạn một tháng để thanh thoán tiền hàng Lương công nhân, các chi phí khác và các khoản chi khác được liệt
kê trong bảng sau (triệu đồng)
VÍ DỤ LẬP NSTM
Trang 52650 800
980
700 900
750 1.000
800 1200
750 1.000 100 80
VÍ DỤ LẬP NSTM
Trang 53Tiền mặt cuối tháng 12 năm trước là 800
triệu đồng, công ty xác định mức tiền mặt
dự trữ tối ưu (định mức tiền mặt) của clà
800 triệu đồng.
VÍ DỤ LẬP NSTM
Trang 54VÍ DỤ LẬP NSTM
TIỀN THU VÀO
Doanh thu
Thu trong tháng
Thu sau 1 tháng
Thu sau 2 tháng
Tổng thu từ BH
Thu khác
4.000
800 2.280 730
3.800
0
3.800
760 2.400 760
3.920
0
4.000
800 2.280 800
3.880
0
4.600
920 2.400 760
4.080
0
5.000
1.000 2.760 800
4.560
0
4.800
960 3.000 920
4.880
0
Trang 551.900 650 800 980
2.300
2.000 700 900
2.500
2.300 750 1.000
2.400
2.500 800 1.200
2.400 750 1.000 100 80
Trang 56-410 900 490
800
280 490 770
800
30 770 800
800
60 800 860
800
550 860 1.410
800
Trang 57VÍ DỤ LẬP NSTM
Kế hoạch vay nợ
Dư nợ đầu tháng
Vay (trả)
Dư nợ c tháng
0 310 310
310 -280 30
30 -30 0
Trang 58Ngân sách tiền mặt của SKI: Cho tháng Giêng và tháng Hai
Tiền thu vào thuần
Trang 59Ngân sách TM của SKI (tt)
Tiền vào thuần
Trang 60Nợ khó đòi sẽ được đưa vào ngân sách như thế nào?
Tiền thu vào sẽ bị giảm bỡi vì khoản thất thoát nợ xấu.
Ví dụ, nếu công ty có 3% tổn thất nợ xấu, tiền thu vào chỉ còn 97% doanh thu.
Thu vào thấp hơn dẫn đến nhu cầu
vay mượn nhiều hơn.
Trang 61Phân tích ngân sách tiền mặt
tồn quỹ mục tiêu cho mỗi tháng,
ngoại trừ tháng 10 và tháng 11
nắm giữ quán nhiều tiền
đầu tư tiền vào tài sản sinh lợi hơn,
hoặc trả lại tiền cho cổ đông
Trang 62Tại sao SKI muốn nắm giữ một
lượng tiền mặt tương đối cao?
Nếu doanh thu trở nên ít hơn đáng kể
so với dự báo, SKI sẽ bị thiếu tiền
Một công ty có thể nắm giữ một lượng lớn tiền mặt nếu nó không tin tưởng
lắm vào dự báo doanh thu, hoặc là
công ty quá cẩn trọng
Tiền mặt có thể được sử dụng để tài trợ một phần cho các đầu tư tương lai
Trang 63Các chi phí tồn kho
Chi phí lưu kho – Chi phí lưu trữ, bảo quản, bảo hiểm, thuế tài sản, khấu hao, và hư hỏng lỗi
chi phí lưu kho, tăng chi phí đặt hàng, và có thể tăng chi phí thiếu hụt hàng
Trang 64SKI có nắm giữ quá nhiều hàng tồn kho không?
Vòng quay hàng tồn kho của SKI (4.82x)
thấp hơn đáng kể so với trung bình
ngành (7.00x)
Công ty đang nắm giữ quá nhiều hàng tồn kho trên một đồng doanh thu
Do nắm giữ hàng tồn kho dư thừa, công ty
tăng chi phí, và giảm ROE
Hơn nữa, Vốn dư thừa này phải được tài trợ,
do đó EVA cũng thấp hơn
Trang 65Nếu SKI có thể giảm hàng tồn kho mà không ảnh hưởng đến doanh thu, điều này có ảnh
hưởng như thế nào đến tiền mặt của công ty?
Trong ngắn hạn: Tiền mặt tăng lên vì mua hàng giảm.
Dài hạn: Công ty sẽ từng bước giảm lượng tiền mặt nắm giữ và tăng EVA
Trang 66Khách hàng của SKI trả tiền nhanh hay chậm hơn
so với khách hàng của các đối thủ cạnh tranh?
Kỳ thu tiền bình quân của SKI (45.6
ngày) cao hơn nhiều so với trung bình ngành (32 ngày).
Khách hàng của SKI trả tiền chậm hơn
SKI nên xem xét thắt chính sách tín
dụng để giảm kỳ thu tiền bình quân
Trang 67Các thành phần của chính
sách tín dụng
1 Thời hạn tín dụng – Bao lâu mới trả? Thời hạn tín
dụng ngắn hơn giảm kỳ thu tiền bq và khoản phải thu bq, nhưng có thể làm giảm doanh thu.
2 Chiết khấu tiền mặt – Giá thấp hơn Thu hút
khách hàng mới và giảm kỳ thu tiền bq
3 Tiêu chuẩn tín dụng – Tiêu chuẩn chặt hơn có
khuynh hướng giảm doanh thu, nhưng giảm chi phí
nợ xấu nỡ xấu thấp hơn giảm kỳ thu tiền bình
quân
4 Chính sách thu tiền – cứng rắn mức độ nào? Chính
sách cứng răn hơn giảm kỳ thu tiền bq nhưng có thể làm tổn thương quan hệ với khách hàng
Trang 68Liệu SKI có gặp phải rủi ro nếu thắt chặt chính sách tín dụng?
Có, một chính sách tín dụng thắt chặt hơn sẽ làm giảm doanh thu
Một số khách hành sẽ chọn mua hàng ở nơi khách nếu họ bị áp lực phải thanh
toán sớm hơn
SKI phải cân bằng lợi ích của nợ xấu ít
hơn với chi phí của việc doanh thu có thể mất đi
Trang 69Nếu SKI có thể giảm kỳ thu tiền bq mà không ảnh hưởng đến doanh thu, điều này có ảnh
hưởng như thế nào đến tiền mặt của công ty?
Ngắn hạn: Nếu khách hàng trả tiền
sớm hơn, điều này làm tăng tiền mặt nắm giữ.
Dài hạn: qua thời gian, công ty sẽ
đầu tư tiền vào các tài sản sinh lợi
hơn, hay chi trả cho cổ đông Cả hai hành động này đều làm tăng EVA của công ty
Trang 70 Luôn luôn có một khoản phải chi trả.
Có thể có rắc rối khi vay khoản mới
Trang 71Thuận lợi và bất lợi của
Chi phí lãi thay đổi
Công ty có thể có rủi ro vỡ nợ do các điều kiện kinh tế tạm thời.
Trang 72Tín dụng thương mại là gì?
cấp bỡi nhà cung cấp của doanh
nguồn tín dụng ngắn hạn lớn nhất, đặc
biệt là đối với các doanh nghệip nhỏ.
có thể cao.
Trang 73Điều khoản tín dụng thương mại
Một công ty mua $3,000,000 net
($3,030,303 gross) theo điều khoản 1/10, net 30
Công ty có thể bỏ qua chiết khấu và
thanh toán vào ngày 40, không bị phạt.Mua hàng thuần hàng ngày = $3,000,000 / 365
= $8,219.18
Trang 74Phân tích tín dụng thương mại
Khoản phải trả người bán, nếu công ty
nhận chiết khấu
Phải trả người bán = $8,219.18 (10) = $82,192
Khoản phải trả người bán, nếu công ty
không nhận chiết khấu
Trang 75 Công ty mất 0.01($3,030,303)
= $30,303 chiết khấu để nhận thêm
$246,575 tín dụng thương mại tăng thêm:
rNOM = $30,303 / $246,575
= 0.1229 = 12.29%
$30,303 được trả trong suốt năm, do
đó chi phí hiệu lực của tín dụng
thương mại tốn phí cao hơn
Chi phí danh nghĩa của tín dụng thương mại (nominal cost)
Trang 76Cơng thức tín chi phí danh nghĩa của tín dụng thương mại
1
khấu chiết
hạn thời
nợ ngày Số
-ngày
365
% khấu Chiết
1
-% khấu
Chiết